Dề tài tốt nghiệp: đề tài nghiên cứu của mình
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
sang thị trường Mỹ
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết ca đề tài:
+ Kết quả thành công của Đại hội Trung ơng Đảng Cộng Sản Việt Nam từ ngày 19
đến ngày 21 tháng 4 năm 2001 đã tiếp tục khẳng định con đờng đúng đắn cho nền kinh tế
Việt Nam những thập niên đầu tiên của thế kỷ 21. Đtăng nhanh tốc độ xuất khẩu, đẩy
nhanh tiến độ hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, Đảng ta chủ trơng: “Tiếp tục mở cửa
nn kinh tế, thực hiện đa dạng hoá thtrờng, đa phơng hoá mối quan hkinh tế với các nớc
trên thế giới.”.
+ Thtrờng Mlà mt trong những thị trờng mang tính chất chiến lợc đối với hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam trong những năm tới. Đây là thtrờng nhập khẩu lớn nhất thế
giới, bên cạnh đó, Hiệp định thơng mại Việt Mđã chính thức đi vào thực tiễn từ ngày
17/10/2001. Vic đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng này chng những tạo điều kiện thuận lợi
đnền kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập mà n góp phần gia tăng sự phát
triển và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.
+ Thtrờng Mỹ là một thị trờng lớn, đa dạng, tính cạnh tranh cao, luật lệ điều tiết nền
ngoại thơng Mỹ phức tạp, những đặc t riêng đòi hi phải có những nghiên cu toàn
diện và thị trờng này còn rt mới đối với các doanh nghiệp của Việt Nam.
+ Mt hàng thusản là một trong những mặt hàng kim ngạch xuất khẩu ngày ng
tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong số các mặt hàng đang xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.
+ Ngành thuỷ sản đang trong quá trình đầu t để trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn.
Hàng thusản trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực với kim ngạch xuất khẩu đạt đợc năm
2001 là 1.760 triệu USDđặt ra mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 3 tỷ USD vào năm 2005
trong đó kim ngạch xuất khẩu vào thtrờng Mchiếm tỷ trọng 25 28% trong tổng số kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản. Điều đó đòi hỏi phải nghiên cứu để tìm ra những giải pháp thúc
đẩy xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ.
2. Mc tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hoá những vấn đề về xuất khẩu.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến việc xuất khẩu của thuỷ sản Việt Nam sang thị tr-
ng Mỹ.
- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng thusản Việt Nam vào thị trờng M
trong thời gian qua.
- Đxuất c giải pháp tầm vi mô và vĩ đđẩy mạnh hàng xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam sang thị trờng Mỹ trong giai đon tới.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
a. Đối tợng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu những vấn đlý luận và thc tiễn liên quan đến khả năng xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam sang thị trờng Mỹ.
b. Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu các chế chính sách ảnh hởng tới khả năng xuất khẩu sang thtrờng
M
- Nghiên cứu môi truờng xuất khẩu.
- Nghiên cứu năng lực xuất khẩu của thuỷ sản Việt Nam sang thị trờng Mỹ.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Đtài đã sdụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vt lịch sử của chủ nghĩa
c nin kết hợp với các phơng pháp cthể nh phơng pháp phân tích thống kê, đánh
giá tổng hợp, so sánh, phơng pháp tham khảo tài liệu… đluận giải, khái quát và phân tích
theo mục đích của đề tài.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Đề tài chia làm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề luận chung về xuất khẩu trong nền
kinh tế quốcn
Chơng II: Thc trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ thời gian
qua.
Chơng III: Mt số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản việt nam sang thị trờng
Mỹ.
Mc dù snỗ lực của bản thân nhng đây một đtài rng, do trình đ, thời gian,
kinh nghiệm còn hạn chế và nguồn tài liệu còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khi những sai
sót. Cng em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo vàc bạn sinh viên
để đề tài của chúng em đợc hoàn thiện hơn .
.
Chơng I
Những vấn chung về xuất khẩu thuỷ sản
sang thị trờng M
1. quan hệ thơng mại việt nam – mỹ và những cơ hội, thách thức trong hot
động kinh doanh xuất nhập khẩu của việt nam
1.1 Quá trình phát triển Quan hệ thơng mại Việt Nam- M.
1.1.1 Giai đoạn trớc khi Mỹ huỷ bỏ lệnh cấm vận đi với Việt Nam.
Bớc sang thập kỷ 90, quan hệ ngoại giao cũng nh quan h kinh tế thơng mi giữa hai
nớc Việt Nam và Mđã nhng bớc tiến đáng kể, nỗ lực hớng tới các mối quan hệ hữu
nghị, hợp tác, bình đẳng cùng lợi, vì lợi ích chung của mỗi nớc cũng nh hbình
thịnh vợng chung trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơngtrên thế giới.
Về quan hệ thơng mại, từ ngày 30/4/1992, Mcho phép xuất sang Việt Nam những mặt
hàng phục vụ nhu cầu cơ bản của con ngời, từ ngày 14/12, cho pp các ng ty Mđợc lập
văn phòng đại diện và hp đồng kinh tế Việt Nam nhng chđợc giao dịch sau khi lệnh
cấm vận đợc xoá bỏ. Ngày2/7/1993, Mkhông ngăn cản các tổ chức tài chính quốc tế nối lại
viện trợ cho Việt Nam; Từ ngày 14/9/1993, Mđã cho phép các ng ty của mình tham gia
đấu thầu các dự án phát triển ở Việt Nam do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ.
1.1.2 Giai đoạn sau khi lệnh cấm vấn đợc huỷ bỏ.
Ngày 3/2/1994, n c vào những kết quả rõ ràng của việc giải quyết vấn đề
POW/MIA dựa vào cuộc bphiếu tại Quốc hội Mỹ, Tổng thống Mỹ đã chính thc tuyên
bbãi blệnh cấm vận đối với Việt Nam.ngay sau đó, Bộ thơng mại Mỹ đã chuyển Việt
Nam n nhóm Y- ít hạn chế vthơng mi hơn (gồm Liên cũ, Anbani, ng Cổ, Lào,
Campuchia Việt Nam). Đồng thời Bộ vận tải và Bthơng mại cũng bãi b lệnh cấm tàu
biển và máy bay Mvận chuyển hàng hoá sang Việt Nam, cho pp tàu mang c Việt Nam
vào cảng Mỹ. Trong chuyến thăm Việt Nam của ngoại trởng Mỹ W.Christopher ngày
5/8/1995, hai bên nhất trí đẩy mạnh quan hệ kinh tế- thơng mại và c tiến những biện pháp
cụ thể để tiến tới ký Hiệp định thơng mại làm nền tảng cho quan hệ buôn bán song phơng.
Ngày 13/7/2000, tại Washington, Bộ trởng thơng mại Việt Nam Khoan và
Charleen Barshefski, Đại diện thơng mại thuộc chính phủ Tống thống Mỹ đã thay mặt Chính
phhai nớc Hiệp định thơng mại giữa nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp
chủng quốc Hoa Kỳ, khép lại một quá trình đàm phán phức tạp kéo dài 4 năm ròng, đánh dấu
một bớc tiến mới trong quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ.
1.2 Hiệp định thơng mại Việt M.
1.2.1 Nội dung cơ bản của Hiệp định thơng mại Việt Nam -Mỹ.
Với 7 chơng, 72 điều và 9 phlục, Hiệp định thơng mại Việt Nam-Mđợc coi là một
văn bản đồ snhất, đồng bộ nhất trong tất cả các Hiệp định thơng mại song phơng Việt
Nam đã kết. Không chỉ đcập tới thơng mại hàng hoá hiệp định còn đ cập tới thơng
mại dịch vụ; đầu t; shữu trí tuệ; tạo thuận lợi cho kinh doanh; những quy định liên quan
đến tính minh bạch, công khai và quyền khiếu nại…
Thông qua những chơng mà Hiệp định đề cập ta có thể nhận thấy là khái niệm “thơng
mại” của Mlà rất rộng và bao hàm cnghĩa “kinh tế” trong đó nữa. Việc kết Hiệp định
thơng mại Việt Nam-Mỹ đápng đợc cả lợi ích của cả hai bên, chắc chắn sẽ có tác dụng tích
cực không chỉ đến quan hgiữa Việt Nam và Mmà còn tới mối quan hệ đối ngoại khác
trong khu vc và trên thế giới.
1.2.2 Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Hip định thơng mại Việt Nam - M là dấu hiệu tốt trong quá trình hội nhập của Việt
Nam vào hthống kinh tế thơng mại quốc tế. Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ sẽ mang đến nhiều
hội nhng cũng kèm theo không ít kkhăn, thách thức.
1.2.2.1 Thuận lợi.
Thứ nhất, Hiệp định thơng mại Việt Nam – M sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam
sớm gia nhập t chức thơng mại thế giới (WTO). Đây là lần đầu tiên Việt Nam đàm phán đ
kết Hiệp định thơng mại dựa trên scác nguyên tc và chuẩn mc của WTO. Do đó,
nếu ta thực hiện đợc những cam kết theo Hiệp định thơng mại thì nghĩa là chúng ta cũng
sđáp ứng đợc những yêu cầu căn bản của WTO và giảm đợc đáng kể các khó khăn trong
tiến trình cam kết và thực hiện cam kết đsớm trở thành thành viên của WTO. Và do trình
độ phát triển chênh lệch nhau nên phía Mđồng ý thực hiện ngay các điều khoản trong hiệp
định, phía Việt Nam sẽ một giai đoạn chuyển tiếp nhất định đthực hiện các cam kết.
Điều này s giúp cho Việt Namthể làm quen dần với những chuẩn mực quốc tế, từ từ hoà
nhập với nền kinh tế thế giới.
Thhai, Hiệp định c đng rất lớn đến môi trờng đu t môi trờng kinh doanh
hiện nay của Việt Nam. Hiệp định thơng mại đợc kết lần này nh mt lời hứa hẹn chắc
chn với các nhà đầu t nớc ngoàI yên tâm để dồn vốn đầu t vào Việt Nam nhiều hơn. Kng
nhng thế, i trờng m ăn thuận tiện hơn còn tác dụng khơi thông cả nguồn vốn trong
nớc.
Thba, việc thực hiện Hiệp định thơng mại ng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghip Việt Nam tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng Mỹ, mở rộng thị tr-
ng xuất khẩu và phát triển quan h với các đối tác Mỹ. Các doanh nghiệp sẽ có điều kiện để
tiếp cận với nền kinh tế phát triển vào bậc nhất thế giới này, qua đó học hỏi thêm đợc những
kinh nghiệm trong quản lý và kinh doanh..
Tht, Hip định còn tạo điều kiện đViệt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến thông qua đầu t trực tiếp. c doanh nghiệp sản xuất trên đất Việt Nam sẽ
tiếp cận thị trờng Mỹ đợc dễ dàng hơn, thu hút đợc nguồn t bản dồi dào, nguồn công nghệ
hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nhà đầu t Mỹ.
m lại, những cơ hội mà Hiệp định thơng mại mở ra là vô cùng to lớn. Tuy nhiên, đó
mới chỉ là điều kiện đủ để hàng hoá của ta ththâm nhập vào thị trờng Mỹ. Mà điều quan
trọng nhất, theo lời của Bộ trởng Bthơng mại Vũ Khoan khẳng định, m sao để nâng
cao đợc khả năng cạnh tranh của Việt Nam ở 3 cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và mặt hàng.
1.2.2.2 Khó khăn.
n cnh những hội trên, việc thực hiện Hiệp định thơng mại Việt Nam - Mcòn
nhiều thách thức đối với Việt Nam, nhất là đối với các doanh nghiệp.
Thnhất, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong nớc sẽ phải đối mặt với sức
ép cạnh tranh lớn n. Hiệp định thơng mại sẽ mở cửa cho hàng h của Mỹ vào thtrờng
Việt Nam, khả năng cạnh tranh củac mặt hàng này sẽ cao hơn so với các sản phẩm nội địa
ng loại. Các doanh nghiệp của Mỹ và các nớc khác đầu t vào thtrờng Việt Nam sẽ ng
lên, do đó sẽ gây áp lực lên c doanh nghiệp sản xuất trong nớc. Và trong lĩnh vực thơng
mại tình trạng cũng diễn ra tơng tự. Hoạt động xuất nhập khẩu một số mặt hàng trớc đây chủ
yếu do một số doanh nghiệp thực hiện thì nay mt s doanh nghiệp nớc ngoàI cũng đợc phép
tham gia. Nếu không sự chuẩn bcần thiết, c doanh nghiệp này s gặp phải nhiều khó
khăn trong cạnh tranh.
Thứ hai, Hệ thống luật pháp của Việt Nam còn nhiu yếu kém. Trong khi đó, Mỹ lại là
một đối tác quá lớn,a hùng mạnh; hệ thống pháp luật rất phức tạp, ngoài luật liên bang thì
mỗi bang lại thể lệ riêng. vậy, c doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hành xuất khẩu
sang th trờng Mỹ thì phI tìm hiểu luật pháp của Mỹ mt cách cặn kẽ vàràng.
Thba, Các doanh nghiệp Việt Nam thờng cha hiểu biết nhiều về phong cách kinh
doanh của ngời Mỹ. Cho nên nhiều khi dn đến việc blỡ hội trong kinh doanh mà đôi
khi còn bị thiệt thòi vì nhng lý do không đáng có. Bên cạnh đó, với trình độ quản lý còn yếu
kém, năng lực sản xuất còn nhiều hạn chế…làm cho sản phẩm của ta bgiảm ng lực cạnh
tranh với các bạn hàng mậu dịch ca Mỹ.
Th t, các sản phm xut khẩu i nhọn hiện nay của Việt Nam sang Mỹ là giày p,
nông hi sản và dệt may. Các sản phm này cũng đc k vng là sthúc đẩy mạnh kim ngạch
xuất khẩu. Tuy nhiên, hiện nay, những mặt hàng này li gp không ít khó khăn trong tiếp cận th
trờng, đc biệt là khi phía M áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may, và duy trì hn ngạch thuế
quan đối vi hàng nông sn. Đối với mặt hàng hải sản, thực rahi mới không nhiều vì chênh
lch giữa mức thuế MFN (0%) và thuế ph tng (1.7%) không đáng k.
Mặt khác, chúng ta chỉ là bn hàng mới trong nhiều bạn hàng truyền thống của Mỹ cho
nên ta không ddàng mrộng thị phần do nhiều yếu tkhác nhau tác động nh tiếp thị, tiếp
cận mạng lới phân phối. Và, vmặt tâm lý, thì muốn tiến hành giao dịch với giá trị lớn thì
phải mối quan hệ kinh doanh bền vững đthời gian hiểu nhau cần thiết. Không
nhng thế, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng vn quen với sản phẩm của các nớc khác,
không d gì ththay đổi ngay đợc trong khi hàng Việt Nam với chất lợng và giá ccha
hấp dẫn một cách vợt trội.
m lại, Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ nói riênghi nhập nền kinh tế thế giới nói
chung mang lại cho Việt Nam nhiều hội cũng nh nhiều thách thức. Vấn đề là chúng ta
khai thác cơ hội, tháo g khó khăn, thách thức nh thế nào.
2. Đặc điểm của thị trờng Mỹ đi với hoạt động xut khẩu của Việt Nam.
2.1 Đặc điểm về thị trờng Mỹ.
2.1.1 Đặc điểm về kinh tế.
Nền kinh tế Mlà nền kinh tế thị trờng, hoạt động theo chế thtrờng cạnh tranh.
Hiện nay, đợc coi là nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng giá trị sản phẩm quốc nội bình
quân hàng m trên 10.000 tỷ USD, chiếm trên 20% GDP toàn cầu và thơng mại chiếm
khoảng 20% tổng kim ngạch thơng mại quốc tế. Với GDP bình quân đầu ngời hàng năm trên
30.000 USD và s dân là 280 triệu ngời. Có thể nói, Mỹ là mt thị trờng có sức mua lớn nhất
thế giới.
Thtrờng Mỹ vừa nơi thuận lợi cho đầu t nớc ngoài lại vừa là nơi đầu t ra nớc ngoài
hàng đầu thế giới. M là nớc đi đầu thế giới trong nhiều nh vực nh công ngh y tính và
viễn thông, nghiên cứu hàng không vũ trụ, công nghgen và hsinh một slĩnh vực kỹ
thuật cao khác. Mỹ cũng là nớc nông nghiệp hàng đầu thế giới. Mỹ còn là nớc đi đầu trong quá
trình quốc tế hoá kinh tế toàn cầu và thúc đẩy tự do hoá thơng mại phát triển. Nhng Mcũng là
nớc hay dùng tdo hthơng mại để yêu cầu các quốc gia khác mở cửa thị trờng của họ cho
các công ty ca mình nhng lại tìm cách bo vệ nền sản xuất trong nớc thông qua hthống các
tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thc phẩm và môi trờng...
Nền kinh tế Mỹ đang dần dần hạ cánh, tốc độ tăng trng chững lại. Tuy nhiên, hin tại và
trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 này, Mcũng sẽ vẫn tiếp tục là mt nền kinh tế mạnh
nhất, có ảnh hởng lớn đến kinh tế toàn cầu.