LUậT
SửA đổI, Bổ SUNG LUậT Tổ CHứC VIệN KIểM SáT NHâN DâN
Căn cứ vào Điu 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà x• hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật tổ chức Viện kimt nhân dân
ngày 4-7-1981.
Điều 3
Điểm 2 mi:
"2- Kimt việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra của cácquan điu tra,
của Bộ đội biên phòng, Hải quan và Kim m".
Bổ sung điểm 6 và điểm 7:
"6. Điều tra tội phạm trong những trường hợp quy định tại khoản 3, Điu 92 Bộ
luật tố tụng hình sự";
"7. Khi thoặc tham gia tố tụng những vụ án dân sự khi xét thấy cần thiết".
Điều 5
Bổ sung vào cuối khoản 3:
"Trong phm vi chức năng nhiệm vụ của mình, Viện trưởng Viện kim sát nhân
dân tối cao có quyền ra quyết định đình chvà buộc phải sửa chữa những hành vi
vi phm pháp luật có thể gây hậu quả nghiêm trọng".
Bỏ các Điu 9, 10 và 11, thay bằng Điều 9 mới:
Điều 9
"Khi thực hiệnng tác kiểmt điu tra, quyết định việc truy tố, các Viện kim
sát nhânn có nhim vụ và quyền hn quy định tại Điều 141 và Điu 142 Bộ luật
tố tụng hình sự".
Điều 13
Bỏ điểm 1 quy định về việc trù bị phiên toà.
Điểm 3 mi:
"3. Yêu cu Toà án nhân dân cùng cấp và cp dưới chuyn hồ sơ những vụ án cần
thiết cho công tác kiểm sát xét xử";
Điểm 5 mi:
"5. Kháng nghị các bản án hoặc quyết định đ• có hiệu lực pháp luật của Toà án
nhân dân theo thủ tc giám đốc thẩm hoặc tái thm quy định tại Điều 244 và Điều
263 Bluật tố tụng hình sự";
Điểm 6 mi:
"6. Khi kháng nghị theo thủ tc giám đốc thẩm hoặc tái thm, Viện kim sát nhân
dân có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bn án hoặc quyết định bị kháng
nghị".
Bổ sung hai Điu mới là Điều 13a và Điều 13b.
Điều 13a
"Khi thực hiệnng tác kiểmt xét xử dân sự, các Vin kiểm sát nhân dân
quyền:
1. Kim sát việc xét xử các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình và lao động;
2. Khi tố những vụ án dân sự khi Vin trưởng xét thấy cần thiết;
3. Tiến hành kiểm sát việc lập hồ sơ, tự mình hoặc yêu cầu Toà án trưng cầu giám
định, kim tra xác minh những vấn đề cần làmng tỏ nhằm giải quyết đúng đắn
vụ án;
4. Kháng nghị theo thủ tục pc thẩm các bản án và quyết định sơ thm chưa có
hiệu lực pháp luật của Toà án nhânn cùng cp và cấp dưới;
5. Kháng nghị các bản án và quyết định đ• có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân
dân theo thủ tục giám đốc thm khi thấy có vi phm pháp luật hoặc theo thủ tc tái
thm khi thấy có tình tiết mi.
Trong mọi trường hợp, bản kháng nghị phi được gửi cho các bên đương sự và
những người có quyn và li ích liên quan đến việc kháng nghị".
Điều 13b
"Nhng người sau đây có quyn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thm hoặc tái
thm các bản án và quyết định về dân sự, hôn nhân gia đình và lao động:
a) Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án
hoặc quyết định đ• có hiệu lực pháp luật của Toà án nhânn các cấp theo thủ tc
giám đốc thm hoặc tái thẩm;
b) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhânn tối cao có quyền kháng nghị các bản
án hoặc quyết định đ• hiu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới theo thủ
tục giám đốc thẩm;
c) Viện trưởng Vin kiểm sát nhânn cấp tỉnh có quyền kháng nghị các bản án
hoặc quyết định đ• có hiệu lực pháp luật của Toà án nhânn cấp dưới theo thủ tc
giám đốc thm hoặc tái thẩm.
Những người kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm có quyền tạm
đình chỉ thi hành bn án hoặc quyết định bị kháng nghị."
Điều 14
Bổ sung khoản 3:
"3. Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân tối cao trình Hội đồng Nhà nước ý kiến
của mình vnhững trường hợp người b án xin ân giảm án tử hình."
Điều 16 mi
"Khi thực hiệnng tác kiểmt thi hành án, các Vin kiểm sát nhân dân
quyền:
1. Yêu cầu cơ quan và nhân viên thi hành án:
a) Tự kim tra việc thi hành các bản án và quyết định đ• có hiu lực pháp luật của
Toà án nhân dân và thông báo kết quả kim tra cho Vin kiểm sát nhân dân biết;
b) Cung cấp những tài liu, văn bản hoặc xuất trình các hồ sơ, sổ sách, giy tờ
liên quan đến việc thi hành án;
c) Thi hành các bản án và quyết định đ• có hiệu lực pháp lut của Toà án nhân dân
chưa được thi hành.
2. Kim sát tại chviệc tuân theo pháp luật ca các cơ quan và nhân viên hữu quan
trong việc thi hành các bản án và quyết định đ• có hiu lực pháp luật của Toà án
nhân dân; kim sát việc tuân theo pháp luật ca các cơ quan, nhân viên đó trong
việc gii quyết khiếu ni, tố cáo của nhân dân đối với việc thi hành án.
3. Kiến nghị hoặc kháng nghị vi các cơ quan, nhân viên hữu quan, yêu cu sửa
đổi, b•i bỏ hoặc đình chnhững văn bản, biện pháp hoặc việc làm vi phm pháp
luật trong việc thi hành án; x lý kỷ luật người chịu trách nhim về việc làm vi
phm pháp luật đó.
Trong trường hợp cần thiết thì khi tố dân sự hoặc truy cứu trách nhim hình sự".
Điều 20
Bổ sung đoạn 2:
"Đối vic quyết định ghi tại điểm 6, Điều 19 Lut này, trong trường hợp không
nhất trí thì cơ quan hoặc ngườitrách nhiệm vẫn phải chấp hành ngay, nhưng
quyền khiếu nại lên Vin kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hn hai mươi
ngày, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xét và gii quyết khiếu
nại."
Điều 22
Khoản 1, đoạn 1 mi: