Giới thiệu tài liệu
Văn bản này trình bày bảng giá đất nông nghiệp được ban hành kèm theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Bảng giá này được sử dụng để xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn.
Đối tượng sử dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất nông nghiệp.
Nội dung tóm tắt
Bảng giá đất nông nghiệp được cấu trúc theo đơn vị hành chính cấp huyện (quận, thị xã, thành phố) và các đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) trực thuộc. Đối với mỗi đơn vị hành chính cấp xã, bảng giá đất sẽ liệt kê giá đất theo các vị trí khác nhau (VT1, VT2, VT3,...). Đơn vị tính của giá đất là nghìn đồng/m2. Bảng giá này là cơ sở để tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,... Việc xác định vị trí đất cụ thể sẽ căn cứ vào các yếu tố như khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận các tiện ích công cộng,... Mẫu bảng giá này được ban hành kèm theo Quyết định của HĐND cấp tỉnh/thành phố, thể hiện sự điều chỉnh về giá đất theo quy định của pháp luật.