
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----***-----
…………….., ngày tháng năm 20….
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT CÔNG TY CỔ PHẦN ......
(Ban hành kèm theo Quyết định số …… /QĐ-HĐBT ngày tháng năm 20….)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty cổ phần .....
HĐQT ban hành Quy chế hoạt động của HĐQT công ty.
I/. Những quy định chung
Điều 1: Trách nhiệm pháp lý của HĐQT
HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động của công ty, HĐQT ban hành quy chế hoạt
động nhằm cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ, chế độ phân công, quy trình làm việc và các mối quan hệ
công tác của HĐQT. Trong quá trình hoạt động HĐQT sẽ điều chỉnh, sửa đổi bổ sung quy chế phù hợp
với tình hình hoạt động của công ty.
Điều 2: Nguyên tắc hoạt động của HĐQT
HĐQT làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo thể hiện qua các nghị quyết của HĐQT. Các
thành viên của HĐQT chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước
ĐHĐCĐ, trước pháp luật về các nghị quyết, quyết định của HĐQT đối với sự phát triển của công ty.
HĐQT giao trách nhiệm cho Tổng giám đốc tổ chức điều hành thực hiện các nghị quyết, quyết
định của HĐQT.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ hoạt động
- Cơ cấu tổ chức: HĐQT gồm 4 thành viên: 1 Chủ tịch HĐQT; 1 phó Chủ tịch; 1 uỷ viên
thường trực là thành viên chuyên trách (và 1 uỷ viên phụ trách chuyên môn do HĐQT giao).
Việc phân công điều chuyển nhiệm vụ giữa các thành viên phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của
công ty trong từng thời kỳ, do HĐQT quyết định.
Nhiệm kỳ HĐQQT là 5 năm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT do
ĐHĐCĐ quyết định.
Điều 4: Tiêu chuẩn thành viên HĐQT
1. Tiêu chuẩn:
- Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp.
- Là đại diện cho cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần phổ thông trong thời
hạn liên tục ít nhất 6 tháng.
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều lệ công ty.
2. Thành viên HĐQT không còn tư cách nếu không đáp ứng được các quy định về tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1 Điều này và vi phạm quy định tại Điều 23 khoản 4 Điều lệ công
ty, cụ thể là:
- Trong thời gian đảm nhiệm chức vụ đã gây nên sự cố dẫn đến thua lỗ cho công ty.
- Không đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Vi phạm nghiêm trọng Điều 86 Luật Doanh nghiệp:
+ Bị truy cứu, bị kết tội về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, tham ô biển thủ tài sản của
công ty. Hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công; lấy tài sản của công ty cho người khác.