TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 329
MÔ PHNG ĐÁNH GIÁ CÁC YU T NH HƯỞNG LÊN KT QU
THÍ NGHIM NÉN LÚN MU ĐẤT RI BNG PHƯƠNG PHÁP
PHN T RI RC
SIMULATION AND EVALUATING FACTORS EFFECTING ON COMPRESSION
TEST OF COHENSIONLESS SAMPLE USING DISCRETE ELEMENT METHOD
PGS. TS. Bùi Trường Sơn, KS. Nguyn Trung Nam
Trường Đại hc Bách Khoa, ĐHQG-HCM
TÓM TT
Phương pháp phn t ri rc (DEM) thường được s dng đểphng ng x ca
mu đất thí nghim nn đất trong phm vi nh theo sơ đồ bài toán phng. Vic
phng tnghim mu đất ri trong bài báo được thc hin nhm phân tích ng
x ca mu đất trong quá trình nén như quan h ng sut biến dng, ma sát gia
đất hp nén, s suy gim ng sut do ma sát vi thành dao vòng, h s áp lc
hông. Ngoài ra, vic phân tích còn tp trung đánh giá nh hưởng ca kích c mu
lên kết qu thí nghim. Kết qu phân tích cho phép rút ra các nhn định v độ tin
cy ca thí nghim nén.
ABSTRACT
Discrete Element Method (DEM) is usually used to simulate behavior of testing
sample or ground in small scope in plane problem. Simulation of testing cohensionless
sample in the paper is carried out to analyze behavior of soil sample in compression
progress such as: stress-strain behavior, friction of soil and compression box, stress
reduction due to friction against wall, lateral pressure ratio. Besides, the analysis
concentrates on evaluation of sample size on testing results. The analysis results allow
draw out assumptions about reliability of compression test.
1. MT S KT QU NGHIÊN CU PHNG THÍ NGHIM ĐẤT BNG
PHƯƠNG PHÁP PHN T RI RC
Vic phng thí nghim đất, loi vt liu ri, bng phương pháp phn t ri
rc (DEM - Discrete Element Method) ph biến khá rng rãi trong nhng năm gn đây
như: phng thí nghim nén mu cha ht hòa tan (Cha M. & Santamarina, 2014;
Truong Q. H el al., 2012), thí nghim ct trc tiếp (S.H. Liu, 2006; J.W. Park & J.J.
Song, 2009), thí nghim nén dc trc (S.J. Lee et al., 2012; C. Thorn & L. Zhang,
2003). Ưu đim ca phương pháp y là th phng nhanh và cho phép quan sát,
đánh giá ng x ca vt liu cp độ vi ht như tương tác gia các ht hay vic tính
toán đánh giá ni lc ti v trí bt k [1], [2], [3], [4], [5].
Kết cu ban đầu ca đất đóng vai trò quan trng trong ng x khi chu ti. Kết cu
ca đất th hin độ cng, kh năng chu nén, sc chng ct đặc trưng cơ lý ca mu
đất nói chung. Nhng nghiên cu thí nghim phng bng phương pháp phn t
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
330 VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM
ri rc cũng cho thy sc chng ct khác nhau đáng k ng vi các dng kết cu khác
nhau trên cùng loi đất dung trng như nhau (O'Sullivan et al., 2004; Oda, 1972;
Yimsiri và Soga, 2010) [6], [7].
Ngoài ra, s dng DEM còn cho phép phân tích ng x ca nn đất ri dưới tác
dng ca ti trng hình băng như đánh giá kh năng chu ti cũng như ng x ca đất
ti các v trí khác nhau [8].
Các nghiên cu v nh hưởng ca kích thước mu đến kết qu thí nghim như thí
nghim ct trc tiếp (Z.M. & Amir A., 2011; R. Dadkhah, 2010), nén ba trc (Tarek O.,
2013) cũng đã được thc hin. Các nghiên cu y ch ra rng kích thước mu th
nh hưởng mt phn đến kết qu thu được như giá tr góc ma sát trong và sc chng ct
ca mu nói chung. Mu càng thì nh hưởng càng ln kích thước mu tăng đến
giá tr đủ ln thì nh hưởng kích thước không còn rõ rt na.
Như vy, phương pháp phn t ri rc hu hết được s dng để phng thí
nghim mu hay nn đất dưới tác dng ti trng trong phm vi hp theo sơ đồ phng.
2. CƠ S PHƯƠNG PHÁP PHN T RI RC
Phương pháp phn t ri rc được s dng để mô phng s dch chuyn và tương
tác ca các ht tròn trong hn hp dưới tác dng ca ngoi lc. Phương pháp phn t
ri rc được gii thiu bi Cundall (1971) đưc s dng để phân tích nhng vn đề
trong Cơ hc đá. Sau này, Cundall Strack (1979) áp dng cho các loi đất. Phương
pháp này được trình y chi tiết trong bài báo ca Cundall (1988) Hart cùng cng s
(1988), phn hướng dn ca hãng Itasca, 2014 [9].
Phn mm PFC2D được y dng da trên cơ s ca Cundall Hart (1992) cho
phép gii hn chuyn v xoay cho các ht độc lp cũng như t động xác định nhng
liên kết mi trong quá trình tính toán. PFC2D được xem như mt phn ca phương
pháp DEM do gii hn vic phng các ht rn hình tròn. V tng th, phương
pháp DEM có th mô phng được nhng ht có dng hình đa giác.
Trong DEM, tương tác gia các ht được xem tương tác động, đạt trng thái
cân bng khi ni lc bên trong cân bng. Các lc tương tác chuyn v ca mt mu
nén trước được xác định thông qua s dch chuyn ca tng ht riêng l. S dch chuyn
kết qu ca s xáo trn ca h các ht được gây ra bi v trí tường chuyn động
ca ht hoc lc bn thân. Đây quá trình động trong đó tc độ truyn lc ph
thuc vào đặc trưng vt lý ca h thng các ht ri rc.
ng x động được hin th bng s thông qua thut toán bước thi gian. DEM
da trên ý tưởng chn bước thi gian bé để trong mt bước thi gian s xáo trn ch nh
hưởng đến c ht lân cn không lan truyn sang các ht xa hơn. Khi đó, mi thi
đim, lc tác động lên ht bt k đều được xác định riêng bi s tương tác ca ht đó
vi các ht khác trong mi liên kết ca nó.
Lc liên kết tác động lên hai ht trong mi liên kết chuyn v tương đối gia các
ht. Đối vi các liên kết gia ht ht, tường ht thì lc liên kết phát sinh t liên kết
ti mt đim. Riêng vi liên kết ht ht thêm lc ph moment phát sinh t biến
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 331
dng ca vt liu kết dính đại din mt liên kết song song (parallel bond) th
tác dng lên các mt ca ht.
Định lut lc chuyn v được áp dng ti mt liên kết được t bng thut
ng đim tiếp xúc” (contact point) xi[C]. Đim tiếp xúc nm trong mt phng liên kết
được định nghĩa bng vector pháp tuyến đơn v ni nm trong phn giao nhau ca hai ht.
Đối vi liên kết gia ht ht, vector pháp tuyến phương theo phương đường thng
ni hai tâm ht. Đối vi liên kết gia ht tường, vector pháp tuyến phương theo
phương ca đường thng ngn nht đi qua tường tâm ht. Lc tiếp xúc được phân
chia thành hai thành phn: thành phn pháp tuyến tác động theo phương ca vector pháp
tuyến, thành phn lc ct nm trong mt phng liên kết. Định lut lc chuyn v liên
kết vi hai thành phn lc pháp tuyến và sc chng ct để to thành hp lc ca chuyn
v tương đối ti liên kết.
Các gi thiết cơ bn ca phương pháp phn t ri rc bao gm:
- Các ht được xem như là các ht rn được hình thành t các loi khoáng vt.
- ng x ti v trí tiếp xúc xem như tiếp xúc mm hoc cng, các ht rn th giao
nhau ti ch tiếp xúc.
- Din tích giao nhau ca các ht càng ln tlc tương tác càng ln theo định lut
lc chuyn v ch thước giao nhau được xem không đáng k so vi kích
thước ht.
- Có th có hay không có liên kết tn ti v trí tiếp xúc gia các ht.
- Tt c các ht dng nh tròn. Tuy nhiên, cũng th to ra các ht ht
hình dng bt k, khi đó hình dng ca ht cn to s phn hình bao ca nhóm
ht và được xem như mt ht rn.
3. PHNG PHÂN TÍCH CÁC YU T NH HƯỞNG LÊN KT QU THÍ
NGHIM NÉN LÚN BNG PHƯƠNG PHÁP PHN T RI RC
3.1. Mô t mô hình s dng phân tích
Vic phng đánh giá mt s yếu t nh hưởng ca thí nghim nén lún bng
DEM được thc hin vi mô hình hp nén như Hình 1. Các thành phn cơ bn ca mô
hình thí nghim tương t như hp nén, bao gm: (1) - ti trng nén p, (2) - bn np, (3) -
bn thành, (4) - bn đáy và (5) - mu nén.
Đặc trưng vt lý ca mu, tương tác gia các ht và quá trình nén mu:
- Bán kính ht thay đổi t: 0,15 đến 0,21 mm
- H s rng ban đầu khi to mu: e = 0,17 (theo mô hình bài toán phng).
- H s ma sát gia ht và ht: fb = 0,5
- H s ma sát gia tường và ht: fw.b = 0,05
- Áp lc nén t bn np 2 (có vai trò như np hp nén) vi giá tr tăng dn t 5, 40,
80, 160, 320 đến 640 KPa.
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
332 VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM
Trường hp mô phng đánh giá nh hưởng ca chiu cao mu, kích thước mu
được chn la b rng mu: b = 74 mm, chiu cao mu h thay đổi t 20, 30, 50, 60
đến 74 mm.
Trường hp phng đánh giá nh hưởng ca b rng mu: chiu cao mu: h =
20 mm, b rng mu b thay đổi t 50, 60, 74 đến 80 mm.
12
3
4
5
Hình 1. Mô hình hp nén thí nghim nén không n hông: (1) - ti trng nén p, (2) - bn np,
(3) - bn thành, (4) - bn đáy, (5) - mu nén.
3.2. nh hưởng ca chiu cao mu lên kết qu thí nghim nén lún
Hình 2. Đường lc mu đất chiu cao 50 mm ng vi áp lc nén 5, 40, 80, 160, 320
và 640 KPa
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 333
Mt đ độ ln ca đưng lc th hin mc độ liên kết cht ch gia các ht và s
lan truyn ng sut. Đặc đim đường lc trong mu chiu cao 50 mm khi tăng ng
sut nén th hin nh 2 cho thy khi áp lc thay đổi t 5 đến 40 KPa t đường lc
hình thành vi kích thước ln hơn, nghĩa là lc truyn t ht sang ht tăng dn. Bên cnh
đó, các đường lc có s thay đổi v trí hình thành các v trí mi cho thy các ht b
dch chuyn tương đối vi nhau và sp xếp li. Cũng t Hình 2, khi áp lc thay đổi t 40
KPa trn, các đường lc hu như không đổi hay thay đổi không đáng k th hin s sp
xếp ht đất dn n định. Các đường lc sau đó th tăng ch thưc hoc hình thành
mi do áp lc nén tăng dn nhưng không nhiu như c cp áp lc ban đầu.
Kết quphng các mu vi chiu cao và b rng khác nhau cũng cho thy đến
mt áp lc nén đủ ln thì s thay đổi v trí các ht do dch chuyn không đáng k.
Điu này cho thy sau mt cp áp lc nào đó, trong đất ch yếu xy ra quá trình nén ép
cht. Như vy, đối vi đất ri hay mm, s dch chuyn các ht th xy ra khi tác
dng các ti trng ban đu. Đối vi đt độ cht ban đu nào đó hay chu áp lc nén
trước, khi tăng áp lc nén thì trong đất ch yếu xy ra quá trình nén cht, hin tượng
dch chuyn tương đối gia các ht xut hin không đáng k. Đặc đim đường truyn
lc còn cho thy áp lc theo phương đứng phương ngang mi v trí khác nhau,
không tuân theo bt c mt qui lut c th nào ch yếu ph thuc vào cơ chế sp
xếp các ht.
Hình 3. Quan h ca h s Ko và giá tr ng sut nén vi các mu có chiu cao khác nhau (mm)
H s áp lc ngang Ko là mt trong nhng đại lượng đặc trưng quan trng trong
tính toán các bài toán Địa k thut. Thông thường, giá tr này được đánh giá thông qua
giá tr góc ma sát trong ca đất hay tra bng theo tng loi đất. Trong bài toán
phng, giá tr áp lc ngang tác dng lên thành hp nén th xác định đưc nên t đó
nên giá tr h s áp lc ngang cũng có th được đánh giá. Giá tr h s áp lc ngang theo
cp áp lc nén ng vi các mu chiu cao khác nhau được tng hp đánh giá th
hin như Hình 3. T biu đồ Hình 3 có th thy rng h s Ko có th thay đổi đáng k
trong các mu có chiu cao khác nhau trong phm vi áp lc nén bé. Khi áp lc nén tăng
dn đến các giá tr ln hơn, s khác bit ca giá tr Ko không đáng k trong các mu
0.40
0.45
0.50
0.55
0.60
0.65
0.70
0.75
0.80
0 200 400 600 800 1000
H s Ko
ng sut nén p (KPa)
20
30
50
60
74