04-03-2012
1
KẾ TOÁN QUẢN TR
Tp.Tp. HCM , HCM , tngtháng 3 / 2 0 1 23 / 2 0 1 2
Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN (CVP)
1. Nếu hãng hàng không Jetstar Pacific Airline phải lợi
nhuận khi họ giảm giá vé nội địa 50%, thì sẽ phải giảm chi phí
hay tăng nh khách?
2. Doanh thu sẽ cần ng lên bao nhiêu để duy trì mức lợi
nhuận hiện ti nếu công ty may mc Thanh Hoàng đáp ứng yêu
cầu của liên đoàn lao động về việc tăng lương cho nhân viên.
3. General Motor sẽ cần phải đạt mức doanh thu nào để
đắp đúng đủ các chi phí cho dòng xe ô tô Saturn m tiếp
theo?
4. Chương trình hiện đại hoá các thiết bị nhà máy làm giảm
lực lượng lao động xuống 50% sẽ nh hưởng như thế nào
tới chi phí sản xuất mt tấn thép tại công ty Misuzu?
5. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu công ty Kinh Đô ng chi phí quảng
cáo trong mùa bán hàng năm nay với tham vọng sẽ tăng được
doanh s lợi nhuận thì doanh số phải như thế nào?
Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN (CVP)
MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG
LỢI NHUẬN (CVP)
Một số khái niệm
bản
-Số đảm p
-Tỷ suất s đảm
phí
-Kết cấu chi phí
-Đòn bẩy kinh doanh
- Các giả thiết khi
phân ch mối quan hệ
Chi phí- Khối lượng-
Lợi nhuận (CVP)
Một số ng dụng của mối
quan hệ Chi phí - Khối lượng -
Lợi nhuận
- Phân tích điểm hòa vốn
- Phân tích lợi nhuận mục tiêu
- Phân tích ảnh hưởng của kết
cấu hàng bán đến điểm hòa vốn
lợi nhuận
-Lựa chọn phương án kinh
doanh
-Định g bán sản phẩm trong
mt số trường hợp đặc biệt
Một số hạn chế
của ứng dụng phân
tích mối quan hệ
Chi phí - khối lượng
-Lợi nhuận
-Giới hạn trong giả
thiết
-Ứng dụng mở
rộng phân tích mối
quan hệ Chi p
Khi lượng Lợi
nhuận
04-03-2012
2
5.1. Một số khái niệm bản
5.1.1 Số dư đảm p (contribution margin)
a. Khái niệm:Số đảm phí (hay
còn gọi lãi trên biến phí) là một chỉ
tiêu xác định bằng chênh lệch giữa
doanh thu và biến phí hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Giả sử Công ty máy tính Minh n ch bán được 1
chiếc máy tính trong tháng 1 năm 2011. Báo cáo thu
nhập của công ty tháng 1 năm 2011 n sau:
Tổng Trên một
đơn vị
Doanh thu (1 máy tính) (nghìn đồng)10.000 10.000
Tr:biến p (nghìn đồng) 5.000 5.000
Số đảm phí (nghìn đồng)5.000 5.000
Tr chi phí cố định (nghìn đng)300.000
Lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
(nghìn đng) (295.000)
Để đạt được mức hòa vốn công ty phải bán công ty
sẽ phải bán được 60 máy nh mỗi tháng, tương
đương với 300 triệu số dư đảm phí.
Tổng Trên một
đơn vị
Doanh thu (60 máy tính) (nghìn đồng) 600.000 10.000
Tr:biến p (nghìn đồng) 300.000 5.000
Số đảm phí (nghìn đồng) 300.000 5.000
Tr chi phí cố định (nghìn đng) 300.000
Lãi (Lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh
doanh (nghìn đồng)
0
04-03-2012
3
b. Công thức xác định:
Số đảm phí = Doanh thu - Tổng biến phí
Số đảm phí
đơn vị =Giá bán
đơn vị -Biến phí
đơn vị
5.1.2. Tỷ suất số dư đảm phí
a. Khái niệm:Tỷ suất số đảm
phí một chỉ tiêu được xác định bằng
tỷ lệ giữa số đảm phí doanh thu
hay bằng số đảm phí đơn vị trên
giá bán đơn vị của sản phẩm hàng
hóa dịch vụ.
b. Công thức xác định:
Tỷ suất số dư
đảm phí =Số đảm
phí ÷ Doanh thu
Tỷ suất số dư
đảm phí =Số đảm
phí đơn v ÷Giá bán một đơn
vị
04-03-2012
4
dụ: Theo số liệu của công ty Minh Sơn ta
Tỷ suất số
đảm phí
=
Số đảm phí
=
300.000.000
= 50%
Doanh thu 600.000.000
Tỷ suất số
đảm phí =
Số đảm phí
đơn vị =
5.000.000
= 50%
Giá bán sản
phẩm
10.000.000
c. Ý nghĩa
Để minh họa cho điều này chúng ta xem xét cân
bằng dưới đây:
Δ Lợi nhuận =Δ S đm phí
Δ Lợi nhuận =Tỷ suất số
đảm phí xΔ Doanh thu
04-03-2012
5
5.1.3. Kết cấu chi phí
a. Khái niệm:Kết cấu chi phí một chỉ tiêu
được xác định bẳng tỷ trọng của định phí
biến phí trong tổng chi p của doanh nghiệp.
Tỷ trọng
định phí =Tổng định phí ÷ Tổng chi phí
Tỷ trọng
biến phí =Tổng biến phí ÷Tổng chi phí
dụ:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Công ty Minh Sơn Công ty Phong
Linh
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ l
(%)
1. Doanh thu 1.000 1.000
2. Biến phí 500 62,5 300 37,5
3. Số dư đảm phí 500 700
4. Định phí 300 37,5 500 62,5
5. Lợi nhuận 200 200
Nếu doanh thu của c hai ng ty tăng thêm 20%,
tức là tăng từ 1 tỷ đồng lên 1,2 tỷ đồng.
Ch tiêu
Công ty Minh Sơn Công ty Phong
Linh
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu 1.200 1.200
2. Biến phí 600 66,7 360 41,9
3. Số đảm phí 600 840
4. Định phí 300 33,3 500 58,1
5. Lợi nhuận 300 340