
Mã số: 144
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ NHẠY CẢM
CỦA LƯỢNG TIỀN MẶT NẮM GIỮ VÀ
DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP –
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ
VIỆT NAM

TÓM TẮT
Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra những kết luận trái chiều về độ nhạy cảm
của tiền mặt với dòng tiền của công ty. Dựa vào những lý thuyết và mô hình thực
nghiệm trước, tôi sử dụng mô hình thực nghiệm bổ sung để khẳng định lại những kết
luận của Almeida và cộng sự rằng độ nhạy cảm của tiền mặt đối với dòng tiền nói
chung là đồng biến. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu chỉ ra độ nhạy cảm của tiền mặt với
dòng tiền là bất đối xứng. Sự bất đối xứng có thể do một số nguyên nhân, trong đó có
những điều khoản ràng buộc của dự án, việc che giấu những thông tin xấu và chi phí
đại diện. Sử dụng mẫu các công ty phi tài chính từ năm 2008 đến năm 2012, bài viết
ghi nhận rằng độ nhạy cảm đối với dòng tiền của tiền mặt là nghịch biến khi công ty
có dòng tiền dương, nhưng độ nhạy cảm của tiền mặt đối với dòng tiền là đồng biến
khi công ty có dòng tiền âm. Tiếp tục phân chia các mẫu thành những công ty bị giới
hạn và không bị giới hạn về tài chính và thấy rằng độ nhạy cảm của tiền mặt với dòng
tiền vẫn là bất đối xứng ở cả 2 nhóm công ty. Bên cạnh đó, nhằm bổ sung cho lý
thuyết nghiên cứu, tôi sử dụng tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các tổ chức bên ngoài như
một công cụ kiểm soát vấn đề đại diện, ta thấy rằng các công ty có giám sát bên ngoài
chặt chẽ hơn sẽ giảm tiết kiệm để nắm bắt các cơ hội đầu tư tốt. Tất cả các kết quả
ủng hộ giả thuyết thể hiện rằng các công ty có mức độ phản ứng khác nhau đối với
việc nắm giữ tiền mặt khi phải đối mặt với dòng tiền dương và âm.

MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
1.4. Bố cục của đề tài............................................................................................... 4
2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.................................................................... 5
3. PHƢƠNG PHÁP NGIÊN CỨU ......................................................................... 16
3.1. Xây dựng giả thiết .......................................................................................... 16
3.2. Giới thiệu mô hình .......................................................................................... 17
3.2.1. Các biến nghiên cứu ................................................................................ 21
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 24
3.2.3. Các bước tiến hành .................................................................................. 25
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 26
4.1. Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................... 26
4.2. Mối quan hệ giữa lượng tiền mặt nắm giữ và dòng tiền hoạt động của công ty
30
4.3. Tính bất cân xứng của độ nhạy cảm tiền mặt xem xét theo các mức độ giới
hạn về tài chính ......................................................................................................... 34
4.4.
Tính bất cân xứng của độ nhạy cảm tiền mặt khi xem xét tác động
của chi phí đại diện
............................................................................................... 37
5.
KẾT LUẬN
........................................................................................................ 39
5.1.
Kết luận
......................................................................................................... 39
5.2.
Hạn chế của đề tài
....................................................................................... 41
5.3.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
...................................................................... 41

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tổng hợp các biến chính trong bài nghiên cứu và dự đoán tác động của
các nhân tố đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiêp.
Bảng 2: Thống kê mô tả các biến
Bảng 3: Tương quan Pearson và Spearman
Bảng 4: Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa tiền mặt nắm giữ và dòng tiền của
doanh nghiệp theo phương pháp OLS
Bảng 5: Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa tiền mặt nắm giữ và dòng tiền của
doanh nghiệp theo phương pháp GMM4
Bảng 6: Kiểm định tính bất cân xứng trong độ nhạy cảm của tiền mặt trong
điều kiện có giới hạn tài chính
Bảng 7: Kiểm định tính bất cân xứng trong độ nhạy cảm của tiền mặt khi xem
xét vấn đề đại diện

1
1. TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Việc quản lý và sử dụng tiền mặt luôn đặt ra rất nhiều thách thức cho mỗi
doanh nghiệp, làm thế nào để đầu tư lượng tiền mặt nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận
nhưng vẫn đảm bảo mức thanh khoản hợp lý để đáp ứng các nhu cầu trong tương lai
là câu hỏi lớn đối với nhà quản trị và cả những nhà nghiên cứu. Lượng tiền mặt dồi
dào tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được ngay những cơ hội đầu tư tốt khi
chi phí tài trợ bên ngoài quá cao hay chủ động hơn khi phải đối mặt với các cú sốc tài
chính từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, việc doanh nghiệp có quá nhiều
tiền mặt có phải là một điều tốt? Lượng tiền mặt dư thừa sẽ khiến các nhà đầu tư đặt
ra những nghi vấn rằng có thể doanh nghiệp đã mất các cơ hội đầu tư hoặc ban quản
trị doanh nghiệp quá yếu kém nên đã không biết làm gì với lượng tiền mặt đó. Và một
nhà quản trị thông minh sẽ không bao giờ bỏ qua yếu tố “chi phí cơ hội” của việc nắm
giữ tiền mặt. Chi phí cơ hội của tiền mặt trong trường hợp này chính là sự khác nhau
giữa nhau giữa lãi suất có được khi nắm giữ tiền mặt và cái giá phải trả để có tiền mặt,
nhưng cái giá này thường rất đắt. Bên cạnh đó, chi phí đại diện cũng rất dễ xảy ra
trong tình huống này. Khi có nhiều tiền mặt, các nhà quản trị sẽ có nhiều động cơ
thực hiện những vụ thâu tóm lãng phí và đầu tư vào các dự án kém hiệu quả nhằm
tranh thủ tìm kiếm lợi ích cá nhân. Vậy làm thế nào để cân bằng những cơ hội, thách
thức khi nắm giữ tiền và tìm ra điểm dự trữ tối ưu của doanh nghiệp?
Để trả lời cho câu hỏi này, các nhà nghiên cứu đã công bố rất nhiều công trình
nhằm làm rõ hơn sự thay đổi trong lượng tiền mặt nắm giữ hay cụ thể hơn là đo lường
độ nhạy cảm của tiền mặt đối với dòng tiền. Trong đó, nổi bật nhất bài nghiên cứu của
hai nhóm tác giả Almeida et al (2004) và Riddick và Whited (2009). Tuy có cùng
hướng nghiên cứu nhưng hai nhóm tác giả lại đưa ra những kết luận trái chiều về độ
nhạy cảm của tiền mặt đối với dòng tiền của doanh nghiệp. Đến năm 2012, Dichu
Bao, Kam C. Chan và Weining sử dụng mô hình thực nghiệm bổ sung để khẳng định

