Journal of Mining and Earth Sciences Vol. 66, Issue 1 (2025) 9 - 20 9
Research on the application of dynamic cone
penetration test in evaluating the effectiveness of soft
soil treatment in some areas of Hai Duong province,
Vietnam
Phong Van Nguyen 1,2,*
1 Hanoi University of Mining and Geology, Hanoi, Vietnam
2 Research group of Engineering and Geoenvironment (EEG), Hanoi University of Mining and Geology, Hanoi,
Vietnam
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Article history:
Received 05th Sept. 2024
Revised 08th Dec. 2024
Accepted 23rd Dec. 2024
In soft soil treatment, assessing the quality of on-site treatment is very
important. Common field testing methods used in Vietnam include Cone
Penetration Testing (CPT), Standard Penetration Testing (SPT), and Field
Vane Testing (FVT). Dynamic cone penetration testing (DCP) testing is a
simple and portable field method that allows for the assessment of soil
homogeneity, density, or state and the determination of some physical and
mechanical properties of the soil. This paper analyzes and systematizes
the content, subjects, and requirements for evaluating the quality of soft
ground treatment. It also assesses the applicability of the Dynamic cone
penetration testing and presents some experimental results from Hai
Duong province. The results show that the DCP test can evaluate
homogeneity and point out unsatisfactory sections in soil-cement piles.
For soft ground treated by cement - fly ash - marine sand piles (CFMS),
Dynamic cone penetration testing on three groups of the piles with
different binder contents (CKD = 5%, 10%, 15%) shows that the dynamic
cone resistance (qd) increases with the binder content. Using DCP testing
on the ground at three stages of construction, immediately after
construction, and 10 days post-construction allowed for the
determination of the effectiveness of each mechanical compaction and
consolidation process for each type of soil.
Copyright © 2025 Hanoi University of Mining and Geology. All rights reserved.
Keywords:
Dynamic cone penetration test,
Quality assessment,
Soft ground,
Soil-cement piles.
_____________________
*Corresponding author
E - mail: nguyenvanphong@humg.edu.vn
DOI: 10.46326/JMES.2025.66(1).02
10 Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht Tp 66, K 1 (2025) 9 - 20
Nghiên cu áp dng phương pháp tnghiệm xuyên đng trong
đánh giá hiệu qu x nền đất yếu bng cht kết dính ti mt
s khu vc tnh Hảiơng
Nguyễn Văn Phóng 1,2,*
1 Trường Đại hc M - Địa cht, Ni, Vit Nam
2 Nhóm nghn cu Đa cht công tnh Địai trường - EEG, Trường Đại hc M - Đa cht, Hà Ni,
Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
M TT
Quá trình:
Nhn bài 05/9/2024
Sa xong 08/12/2024
Chp nhn đăng 23/12/2024
Trong xử nền đất yếu, việc kiểm tra, đánh giá chất lượng của công c xử
tại hiện trường rất quan trọng. Các phương pháp tnghiệm kiểm tra
tại hiện trường thường dùng ở Việt Nam là thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT),
xuyên tiêu chuẩn (SPT), cắt cánh (FVT). Thí nghiệm xuyên động (DCP)
phương pháp thí nghiệm hiện trường đơn giản, gọn nhẹ, cho phép đánh
giá độ đồng nhất, đchặt hoặc trạng thái và c định được một schỉ tiêu
của đất. i báo phân tích, hệ thống hóa nội dung, đối tượng yêu
cầu của ng c đánh giá chất lượng xử nền đất yếu, đồng thời đánh giá
khng ứng dụng thí nghiệm DCP một số kết quthực nghiệm tại tỉnh
Hải Dương. Kết quả cho thấy, thí nghiệm DCP đánh giá được đđồng nhất
và chỉ ra được những vị trí không đạt yêu cầu trong cọc đất - xi măng. Với
nền đất yếu xử lý bằng cọc cát biển - xi măng - tro bay (CFMS), t nghiệm
DCP ở ba nhóm cọc có hàm lượng chất kết dính (CKD) khác nhau (CKD =
5%, 10%, 15%) cho thấy sức kháng xun động (qd) của cọc ng theo hàm
ợng chất kết dính; Sdụng thí nghiệm DCP trong nền đất ba thời điểm
trước thi công, ngay sau thi ng sau 10 ngày thi công đã xác định
được hiệu qucủa từng quá trình nén chặt học và ckết từng loại đất.
© 2025 Tờng Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.
T khóa:
Cc đất - xi ng,
Đánh giá chất lượng,
Nn đất yếu,
Tnghiệm xuyên động.
_____________________
*Tác gi liên h
E - mail: nguyenvanphong@humg.edu.vn
DOI: 10.46326/JMES.2025.66(1).02
Nguyễn Văn Phóng/Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht 66 (1), 9 - 20 11
1. M đầu
Nn đất ti các khu vc phát trin kinh tế
c ta thường là nền đất yếu. Khi xây dng công
trình ti trng va nh trên nền đất yếu
tng phi tiến hành x nn (ci to hoc gia
c) trước khi xây dng (T nnk., 2022a). Trong
x nền đất yếu, vic kiểm tra, đánh giá chất
ng nn x là mt khâu rt quan trng, đảm
bo chất ng và hiu qu ca phương án xử.
Ni dung, đối tượng phương pp kim tra,
đánh giá chất lượng nn x ph thuc o gii
pp x , nhưng chưa được ch dn đầy đủ, h
thng trong c tiêu chun, i liu chun n
nên k khăn khi áp dụng thc tế. Trong đó,
pơng pháp kiểm tra, đánh gchất ng nn
x được đề cp trong các i liu trên bao gm
nhóm pơng pháp thí nghiệm trong phòng
nhóm phương pháp tnghiệm hiện tng. Các
pơng pháp thí nghim hin trường thường
ng c ta thí nghim xuyên nh (CPT),
xun tu chun (SPT), ct nh (FVT) (Nguyn
và nnk., 2023). Mi phương pháp đều nhng
hn chế nhất định khi áp dng. Thí nghim CPT
tng gặp khó khăn khi xuyên o cọc đất - xi
ng, thiết b cng knh, phi dùng neo hoặc đối
tải khi xuyên nên có tác động đáng kể đến nn x
. Thí nghim SPT FVT không th t nghim
liên tc luôn đi m với công tác khoan nên
ng những c động nht định đến nn x
khi khoan.
Thí nghiệm xuyên động (DCP) phương
pp tnghim hiện trường đơn gin, gn nh,
cho phép đánh giá độ đng nhất, độ cht hoc
trạng thái và xác định đưc mt s ch tiêu
ca đất (, 2014; Mohammadi và nnk., 2008;
Vakili và nnk., 2021). Trong x nền đt yếu, yêu
cu ca công c đánh giá chất ng x nn
tng cn ti s so sánh ơng đối các tiêu chí
đánh giá c thời điểm khác nhau. Thí nghim
DCP với đặc điểm gn, nh, chi pthp, ít c động
đến nn n thích hp s dng trong các trưng
hp cần đánh giá theo giai đon, khối ng thí
nghim ln hoc s dng phương pp khác
không hiu qu (McElvaney , 1991).
Ni dung bài o phân tích m ni dung,
đối tượng và u cu ca công tác đánh giá cht
ng nn x , làm sở đánh giá khả ngng
dng thí nghiệm DCP, đồng thời đưa ra một s kết
qu thc nghim ti tnh Hi ơng.
2. Công tác đánh giá chất lượng nn x
2.1. c gii pháp x c qtrình nâng
cao nh chty dng nền đt yếu
Nn đất yếu là nền đất không đáp ứng đầy đ
c yêu cu k thut khi xây dng ng trình. Các
yêu cu k thut bao gm độ n định, độ n
ng thm mt nước (vi công trình thy công),
tờng liên quan đến độ bn, tính biến dng và
tính thm ca đất,… (gi chung tính cht xây
dng). Quá trình x nền đt yếu m thay đổi
tính cht y dng của đất yếu hoc trng thái ng
sut theo hướng li tha mãn c u cu k
thut khi y dng ng trình.
Hin nay, trên thế gii cũng như ở Vit Nam
đang áp dng nhiu gii pháp x nền đất yếu và
ng nhiều ch phân loi tùy theo mc đích.
Theo bn cht ca quá trình x nn đất yếu,
th chia c gii pháp x nền đất yếu thành 4
nhóm:
1) Nhóm 1 - Phân b li ng sut. Nhóm
pơng pháp này không cải to tính cht y dng
bn, tính n lún) ca đất yếu thay thế mt
phần đt yếu (phm vi gn móng, có ng sut ph
tm ln) bằng đất tt sao cho ng sut pn b
xung đất yếu đủ nh, không gây mt n định như
pơng pháp đệm cát, đệm vt liu ri; hoc to
áp lc chống trượt m tăng hệ s ổn định ca nn
n phương pháp bệ phn áp;
2) Nhóm 2 - Ci to k thuật đất đá. Bản cht
ca nhóm phương pháp này là làm chặt đt nhm
nâng cao tính cht xây dng của đt yếu như: các
pơng pháp m chặt đất tc thi bng cc tre,
cc tràm, rung, n n, đầm, đầm trng lc; các
pơng pháp thoát nước l rng nhằm ng
nhanh qtrình c kết thm (nén c kết) bng
giếng t, bc thm;
3) Nhóm 3 - S dng cht kết nh (pơng
pp hoá hc) nximăng hoá, vôi hoá, silicat
hoá, bitum hoá. Nhóm phương pháp này sử dng
cht kết dính để ci to tính cht y dng của đất
yếu (khi đưa cht kết dính o trong đất yếu) hoc
để gia c nn đất (cọc đất - xi ng, cọc cát - xi
ng);
4) Nhóm 4 - Các pơng pháp vật như
nhit, điện, băng hoá. Nm phương pháp này sử
dng c nguyên vt để ci to (nâng cao) tính
cht xây dng của đt yếu.
Như vậy, trong c nhóm phương pháp trên
ch Nhóm 1 không ci to nh cht y dng ca
12 Nguyễn Văn Phóng/Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht 66 (1), 9 - 20
đất yếu (kng m đt yếu tt lên), n li ba
nhóm sau đều làm ng nh cht xây dng ca đất
yếu. t v mt din biến theo thi gian ca quá
trình nâng cao tính cht xây dng ca đất yếu, có
th chia ra hai quá trình là quá trình gia tăng tức
thời quá trình gia ng theo thi gian. Quá trình
gia ng tức thi nh cht y dng ca đất yếu
ch yếu là do qtrình nén cht tc thi,n q
trình gia tăng theo thời gian xy ra do c kết thm
hoc c quá trình a (khi s dng phương
pp a hc, vt lý).
2.2. Đối ng, nội dung phương pháp tiến
hành đánh giá chất lượng nn x
c phương pháp x nền đất yếu đều được
y dng trên sở lý lý thuyết và thc nghim.
Tuy nhiên, cht lưng thc tế ca gii pháp x
chu ảnh hưởng bi nhiu yếu t ln quan đến s
bất đồng nht ca nn đất, điu kin thi ng, s
p hp ca quy trình áp dng cũng như sự tuân
th quy trình. Do đó, công c kiểm tra, đánh giá
mt phn không th thiếu trong công c x nn
đất yếu, gm kim tra vic thc hin quy trình và
đánh giá chất lượng nn x (hiu qu ca gii
pp).
Trên cơ s pn tích mc 2.1, vic đánh g
chtng nn x lý cn xác định: đối ng, ni
dung, phương pp, khốing và thi gian đánh
giá. Đối ợng đánh giá hai đối ợng đất yếu
đưc ci to và kết cu gia c m t, b phn áp,
cc t, giếng cát, cc đất xi măng). Ni dung đánh
giá y thuc đối tượng. Với đt yếu, ni dung
đánh giá cần khẳng định được mc độ gia ng
tính chty dng ca đất yếu, ch yếu là độ bn
và tính biến dng (nén lún), đôi khi cũng đưc
đánh giá qua các ch tiêu vật lý khác như độ cht,
độ m, khi lượng th ch, h s rng. Vi kết cu
gia c, ni dung đánh giá thường là độ chặt (đệm
t, b phn áp, cc t, giếng t) ờng độ
(cọc đất xi măng, cọc t xi ng). Phương pháp
đánh giá chất lượng nn x ph thuc vào gii
pp x lý, thường đưc ch dn trong c tiêu
chun thiết kế x nền đt yếu (TCVN
9355:2012, TCVN 9403:2012, TCVN 9906:2014),
th chia tnh hai loi là t nghim trong
png thí nghim hiện trường (Bng 1). Khi
ng c dng ng c kim tra, đánh giá ph
thuc o quy và tm quan trng ca ng
trình. Thời gian đánh g có thể chia thành ba thi
điểm trước (ký hiu (0)), ngay sau thi công (1)
và sau mt thi gian thi công (2) nhằm đánh giá
đưc quá tnh gia tăng nh chất y dng ca đt
yếu. Trên sở phân ch bn cht ca c phương
pp x lý nền đất yếu, có th xác định đưc tiêu
chí, phương pháp và thời điểm đánh gnhư tng
hp trong Bng 1.
3. Thí nghim DCP và kh ng ng dng trong
đánh g chất lượng nn sau x
3.1. Phương pháp xuyên động DCP ng dng
trong khảot đa k thut
Tu chí
đánh giá
c phương pháp t nghiệm
kiểm tra, đánh giá
Thời điểm triển khai đánh giá
(0)
(1)
(2)
I) Đất yếu được cải tạo
Độ bền, nh
n lún,
đặc trưng cố kết
Tnghiệm trong png, thí
nghiệm hiện tờng CPT, FVT,
DCP, nén tĩnh nền
X
X
X
Độ chặt, Eo, Ro
Tnghiệm hiện tờng SPT,
CPT, DCP, n tĩnh nền
X
X
2) Kết cấu gia cố
Độ chặt, Eo, Ro
Tnghiệm đchặt hiện trường,
SPT, CPT, DCP
X
Độ chặt
Tnghiệm đchặt hiện trường,
DCP
X
Độ chặt
Tnghiệm CPT, DCP
X
ờng độ kháng
nén theo thời gian.
Tnghiệm cường độ trong
phòng, t nghiệm CPT, DCP
X
X
Bng 1. Nội dung, phương pháp thời điểm đánh giá nn x .
Nguyễn Văn Phóng/Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht 66 (1), 9 - 20 13
Thí nghim DCP mt phương pháp thí
nghim hiện trường, đưc s dng nhằm c định
sc kháng xuyên động (pd) vi i xuyên hình
chóp nón. Thông thưng, thí nghim DCP đưc s
dng kết hp với khoan đ c định ranh giới địa
tầng và đánh giá mức độ đồng nht ca c lp đất.
Thí nghiệm y cũng cho phép c định các đặc
tính v ờng độ và biến dng ca đất thông qua
c mi ơng quan thích hợp. Phương pháp đưc
đánh giá hiu qu tt trong đất loi t (Lê,
2014). Quy trình thí nghim th theo tu chun
CH 448-72 hoc tu chun Eurocode-7 (1997),
EN ISO 22476-3 (2005).
Thí nghim s dng búa khối lượng m
đưc ng n độ cao H (các thiết b ph thông
tng có H = 50 cm) và th rơi xuống đóng vào
đe để ấn i xun đi o đất. Theo khi ng
búa, thiết b DCP được chia thành 4 loi: loi nh
(10 kg), loi va (30 kg), loi nng (50 kg) và loi
rt nng (63,5 kg) (Roy , 2005). Kh năng kháng
xun động được định nghĩa số búa cn thiết (n)
để đẩy mũi xun đi vào đất một đ u nht đnh
(s =10 cm). c đại ng cần được c định trong
t nghiệm DCP ờng độ sc kháng xuyên
động gi đnh (N) sức kháng xuyên động đơn vị
(qd). Theo CH 448-72, N và qd đưc xác đnh theo
c biu thc (1) (2).
𝑁 = 10𝑛
𝑠(𝛼 + 𝛽 1)
(1)
Trong đó: n - s nhát a cn thiết đ đưa i
xun đi đưc mt khong s (thường s= 10 cm);
- h s hiu chnh ma t, tra theo Bng 2; - h s
hiu chnh trọng lượng cn, tra theo Bng 2.
Bng 2. Giá trc h s hiu chnh
,
theo
Durante (Lê, 2014).
Khoảng đ
u xun, m
Hsố
hiệu chỉnh
Hsố hiệu
chỉnh
0÷3
3÷6
6÷9
9÷12
12÷15
15÷18
18÷21
1,00
1,13
1,26
1,39
1,51
1,64
1,77
1,00
1,08
1,17
1,24
1,30
1,37
1,42
𝑞𝑑= 𝑁. 𝛱𝑜𝛷(𝑚 + 𝑒2. 𝑚′)
(𝑚 + 𝑚′)
(2)
Trong đó: o - h s xét đến ảnh hưởng ca
thiết b và chiu cao rơi búa (bằng 30 kG/cm vi
loi nh, 110 kG/cm vi loi trung bình, 280
kG/cm vi loi nng); m - trng ợng búa, kG; m’
- trng ng ca thiết b c động n đầu xun,
kG; e - h s phc hi năng ợng đàn hồi: e = 0,56;
- h s xét đến ảnh hưng ca ma sát gia cn
và đất, c đnh theo Bng 3;
Bng 3. Bng tra h s
.
Chiều u
xun, m
0,5÷1,5
1,5÷4
4÷8
8÷12
12÷16
16÷20
1
0,92
0,84
0,76
0,68
0,60
Kết qu thí nghiệm DCP được biu din trên
biểu đồ qd theo độ sâu. Da trên các biu đồy,
th đánh giá đưc mc độ đồng nht ca c
lp đất và lp chu lc, kết hp vi khoan xác định
ranh gii địa tng, Ngi ra, s dng kết qu xuyên
th xác đnh mt s đặc trưng cơ lý của mt s
loại đất (ch yếu là đất loi cát) nsức chu ti
quy ước (Ro), đun tổng biến dng (Eo), đ cht
ca t (Lê, 2014).
Sc chu ti quy ước ca đất cát th đưc
c định theo Bảng 4. Mô đun tổng biến dng ca
đất loại sét được xác định theo biu thc (3), vi
đất loi cát Eo đượcc định theo Bng 5. Độ cht
ca đất loi t được xác đnh theo qd như Bng 6.
Eo = 6qd
(3)
Bng 4. c đnh sc chu ti của đất t theo qd
(SNip - 448 -72).
Sức kháng xuyên động
đơn vị, qd, kG/cm2
Sức chịu tải quy ước Ro,
kG/cm2
10
30
50
70
1,0
2,5
4,0
5,5
Bng 5. đun tổng biến dng cat theo qd
(SNip - 448 -72).
Sức kháng xuyên
động đơn vị, qd,
kG/cm2
đun biến dạng E, kG/cm2
Hạt to và
hạt vừa
Hạt nhỏ
Hạt
mịn
20
35
70
110
140
175
160200
210260
340390
440490
500550
550600
130
190
290
350
400
450
80
130
220
280
320
350