1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Vn ti bin Vit Nam nói chung vn tải container đường bin nói
riêng trong thời gian qua đã những bước phát triển vượt bc v sản lượng
công ngh vn chuyển. Đội tàu container Vit Nam hiện nay đã giành đưc gn
như 100% thị phn vn chuyn container tuyến nội địa Bc Nam.
Tuy nhiên, do s bt bình hành theo mùa và theo chiu vn chuyn ,
vn ti container tuyến nội địa chiu hàng Nam- Bắc thường xy ra tình trng
quá ti với đội tàu vào mùa cao điểm và tình trng khan hiếm hàng vn chuyn
vào 1 s thời điểm trong năm. Điều này khiến cho các doanh nghip vn ti bin
gp nhiều kkhăn trong việc đưa ra 1 mức cước hợp và đng thi cũng gây
ra những khó kn đáng kể cho các quan quản nnước trong quá trình
kiểm soát giá cước trên th trường kim soát các khon thuế thu được 1 cách
hp lý.
Chi phí và giá cước vn ti container là nhng yếu t đưc quan tâm hàng
đầu bi các doanh nghip vn ti biển, vì đó là cơ s để to ra li nhun cho các
doanh nghip. Chính vì vy, vic nghiên cu v mi quan h gia chi phí và giá
c, cách xây dng 1 biểu cước vn ti container hp hết sc quan trng
mối quan tâm hàng đu ca các doanh nghiệp cũng như công cụ giúp
cho các cơ quan quản lý nhà nước kim soát giá, tránh tình trng tht thu thuế.
2. Tng quan v tình hình nghiên cu thuộc lĩnh vực đề tài
Hin nay, nghiên cu mi quan h giữa chi phí giá cước, cách xây
dng 1 mức cước tối ưu được quan tâm bi rt nhiu chuyên gia nghiên cu
trong và ngoài nước.
Trong cun Kinh tế hàng hải” của tác gi, nhà kinh tế học ”Martin
Stopford” đã đưa ra nhng thuyết sở v chi phí giá cước, các phương
pháp xây dựng giá cước vn ti container đưng bin. Bên cnh đó, tác giả cũng
đã đưa ra nhng ví d c th v các khon chi phí phát sinh khi khai thác nhng
tàu container c 1200Teu, 2600 Teu, 4000 Teu, 6500 Teu.
2
Trong nưc, nhiều đề tài nghiên cứu được xây dng da trên thuyết v
chi phí vn tải container như:
- Nghiên cu la chn c tàu tối ưu trên tuyến vn ti bin nội địa
- Tái cấu trúc đội tàu container Vit Nam trên tuyến nội địa
Tuy nhiên, các hãng tàu nội đa vẫn chưa công bố đưc biểu cước c th
trong các thi kì, cùng với đó cách nhà nước kim soát giá thế nào thì có li cho
th trường vn ti bin các vấn đề đang được nhiều chuyên gia trong lĩnh vực
quan tâm, nghiên cu
3. Mục tiêu, đối tượng, phm vi nghiên cu.
a. Mc tiêu
Xây dựng được h thống giá cước vn ti container đưng bin trên tuyến
nội địa Bc Nam
Xây dựng chế qun vn hành th trường cước vn ti container
đưng bin tuyến nội địa
b. Đối tượng nghiên cu
Chi phí và giá cước vn ti container
Cơ chế quản lý giá cưc vn ti container
c. Phm vi nghiên cu
Nhóm nghn cu ch tp trung gii quyết vic xây dựng g cưc vn chuyn
container tuyến nội đa cơ chế qun lý giá ca nhà c
4. Phương pháp nghiên cứu, kết cu ca công trình nghiên cu
a. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài s dụng các phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp thống
- Phương pháp phân tích tổng hp s liu
- Phương pháp mô hình hóa
b. Kết cu ca công trình nghiên cu
Chương I : Lý thuyết v chi phí và giá cước trong vn ti container
Chương II: Thc trng v tình hình hoạt động giá cước vn ti container
đưng bin tuyến nội địa
3
Chương III: Xây dựng giá cước sàn và cơ chế quản lý giá cước vn ti container
đưng bin tuyến nội địa
5. Kết qu đạt đưc của đề tài
Xây dựng được giá cước sàn ca dch v vn tải container đường bin
tuyến nội địa Bc Nam bằng các phương pháp khác nhau
Xây dựng được chế qun vn hành th trường cước vn ti
container đường bin tuyến ni địa
Rút ra thun lợi, khó khăn của mỗi phương pháp xác định giá trong vic
qun lý giá của cơ quan quản lý nhà nước
4
Chương I: Lý thuyết v chi phí và giá cước trong vn ti container
1.1. Các khon mc chi phí khai thác trong vn ti container
1.1.1. Chi phí khai thác tàu container [4;151-155]
Bng 1.1: Cu trúc các nhóm chi phí ca tàu theo các khon mc chi phí
Phân nhóm chi phí
Khon mc chi phí
Ni dung
Chi phí duy trì hot
động
(Operating costs)
Chi phí cho thuyn viên
Lương, BHXH,…
Chi phí vật tư, dầu nhn
Vật tư, vật liu, du nhn
Chi phí sa cha bo
ỡng thường xuyên
Tin công, tin các hng
mc sa cha, bo ng
Chi phí bo him tàu
BH thân tàu, P&I
Chi phí qun lý
Văn phòng, thiết b,
lương,..
Chi phí chuyến đi
(Voyage costs)
Chi phí nhiên liu chy
Du FO và DO
Chi phí nhiên liệu đỗ
Du DO
Chi phí bến cng
Hoa tiêu, cu bến, đại lý,..
Chi phí làm hàng
Xếp/ d hàng
Chi phí sa chữa định
k
(Periodic maintenance)
(phân b hàng năm)
Trung tu (sau 2 năm)
Lên đà (Dry Dock) cạo
hà, sơn lườn, thay thế các
hng mc máy và v
Đại tu (sau 4 năm)
Chi phí vn và các
khon phi tr
(Capital cost &
Repayments)
(phân b hàng năm)
Lãi vn vay, c tức định
mc
Lãi ngân hàng, i c
phiếu, trái phiếu
N phi tr (tin thuê
định hn, thuê mua tài
chính,…)
Khu hao, hoàn vn vay,
tr trái phiếu
5
a. Khấu hao cơ bản hoc hoàn vn:
Khấu hao bn hoc hoàn vn khoản chi hàng năm ng đ phc hi
giá tr ban đầu của TSCĐ (tàu) hoặc hoàn tr vn vay cho các t chc cho vay.
Khấu hao bản hàng năm đưc trích ra theo mc do b tài chính quy đnh và
nó được tính vào chi phí khai thác. Mc khu hao ca tng chuyến đi được tính:
Ch
KT
SD
T
cb T
T
T
K
R*
*
(VND/chuyến)
Trong đó: KT : Nguyên giá ca tàu; (VND)
TSD: Thi gian d kiến s dụng tàu ; (năm)
TKT: Thi gian khai thác của tàu trong năm ; (ngày)
b. Chi phí sa cha định k (Trích khu hao sa cha ln-Periodical
Theo yêu cu ca vic kiểm tra lên đà trung tu (sau 2 năm) đi tu (sau
4 năm), tàu phải sa cha, thay thế mt s hng mục để phc hi phn máy, do
đó cần trích trưc chi phí sa cha ln gi khu hao sa chữa được tính
theo công thc:
T
.T.Kk
R
KT
ChTSCL
SCL
(VND/chuyến)
Trong đó: KSCL là t l trích khu hao sa ca lớn hàng năm; (%)
c. Chi phí duy trì hoạt động ca tàu (operating costs), gm:
(1) Chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên (Repairing & Maintenance):
Khoản chi phí này được b ra hàng năm nhằm duy trì tàu luôn đảm bo tình
trng k thut tt trong suốt quá trình khai thác tàu đưc phân b cho tng
chuyến theo công thc sau:
T
.T.KK
R
KT
ChTTX
TX
(VND/chuyến)
Trong đó: KTX là h s tính đến sa chữa thường xuyên, h s này được
tính ph thuc vào tng tàu và do công ty d tính cho năm kế hoch.