Nghiên c u công ngh vi n thám và GIS
H C VIÊN: PKB- L P KTĐT 2013- 2015
TR NG ĐI H C H NG H I VI T NAMƯỜ
VI N ĐÀO T O SAU ĐI H C
TI U LU N
PH NG PHÁP NGHIÊN C U KHOA H CƯƠ
Đ TÀI: NGHIÊN C U CÔNG NGH VI N THÁM VÀ GIS TRONG
THÀNH L P B N Đ KHU V C
H VÀ TÊN H C VIÊN: PKB
L P: K THU T ĐI N T - KHÓA 2013- 2015
NG I H NG D N: ƯỜ ƯỚ
H I PHÒNG- 2015
2
Nghiên c u công ngh vi n thám và GIS
A PH N M ĐU
1: Lý do ch n đ tài
T khi cu c cách m ng khoa h c kĩ thu t xu t hi n, th gi i đã và đang ế
có nhi u thay đi toàn di n v m i m t. Trong đó, lĩnh v c phát tri n m nh m
nh t thay đi nhanh chóng nh t là lĩnh v c công ngh thông tin. Nh s phát
tri n c a khoa h c kĩ thu t nhi u phát minh đc ra đi và ng d ng r ng rãi ượ
vào th c ti n, tiêu bi u là công ngh vi n thám và GIS. Công ngh vi n thám và
GIS là m t trong nh ng thành t u khoa h c đã đt đn trình đ cao và tr thành ế
k thu t ph bi n đc áp d ng r ng rãi trong nhi u lĩnh v c kinh t -xã h i ế ượ ế
nhi u n c trên th gi i, không nh ng v i các n c phát tri n có trình đ khoa ướ ế ướ
h c k thu t tiên ti n mà còn đi v i các n c đang phát tri n v i n n kinh t ế ướ ế
và công ngh l c h u, ch m phát tri n. Nhu c u ng d ng công ngh vi n thám
và GIS trong lĩnh v c đi u tra nghiên c u, khai thác, s d ng, qu n lý tài nguyên
và môi tr ng mà còn đc s d ng r ng rãi trong vi c thành l p b n đườ ượ
chuyên đ. Ti m năng ng d ng công ngh vi n thám và GIS giúp các nhà khoa
h c, các nhà ho ch đnh chính sách có nh ng l a ch n trong vi c s d ng và
qu n lý tài nguyên thiên nhiên và môi tr ng. Vì v y vi n thám và GIS đc s ườ ượ
d ng nh là “công ngh đi đu” r t có u th hi n nay. ư ư ế
Xã h i ngày càng phát tri n thì vai trò c a các b n đ chuyên đ ngày
càng quan tr ng. S th hi n n i dung, đi t ng,m c đ chính xác… càng cao ượ
thì càng thu n l i cho vi c nghiên c u. ng d ng công ngh vi n thám và GIS
trong thành l p b n đ chuyên đ đã đc ng d ng r ng rãi trong th i gian ượ
g n đây và đem l i hi u qu cao giúp các nhà khoa h c đc bi t là các nhà đa lý
nghiên c u, đi u tra tài nguyên n m b t thông tin nhanh chóng và đng b trên
di n r ng, không nh ng v y ph ng pháp ng d ng công ngh vi n thám và ươ
GIS còn giúp cho các nhà đa lý d dàng ti p c n v i s phát tri n c a n n tin ế
h c hi n nay. Chính vì v y, ph ng pháp lu n v nghiên c u vi n thám và GIS ươ
là vi c c n thi t cho thành l p các b n đ chuyên đ. Vì vây em quy t đnh ế ế
ch n đ tài “nghiên c u công ngh vi n thám và GIS trong thành l p b n chuyên
đ”.
2: M c đích nghiên c u đ tài
Ngoài m c đích làm quen v i ph ng pháp nghiên c u khoa h c thì nghiên c u ươ
đ tài nh m các m c đích sau:
. H th ng hóa ki n th c v công ngh vi n thám và GIS ế
H C VIÊN: PKB- L P KTĐT 2013- 2015 3
Nghiên c u công ngh vi n thám và GIS
. Nghiên c u nh ng đc đi m, quá trình th c hi n c a công ngh vi n
thám và GIS trong thành l p b n đ chuyên đ. Đánh giá tính hi u qu c a công
ngh vi n thám và GIS trong thành l p b n đ chuyên đ. Nâng cao ki n th c ế
đã đc đào t o trong nhà tr ng đng th i cung c p c s lý lu n làm phongượ ườ ơ
phú h n cho n i dung b n đ chuyên đ.ơ
3: Đi t ng và ph m vi nghiên c u đ tài ượ
3.1 N i dung nghiên c u
- M t s v n đ lý lu n v v n đ nghiên c u
- Nghiên c u công ngh vi n thám và GIS trong thành l p b n đ chuyên đ
- M t s ng d ng c a công ngh vi n thám và GIS trong thành l p b n đ
chuyên đ
3.2 Ph m vi nghiên c u
- Đ tài ch t p trung nghiên c u v n đ nghiên c u công ngh vi n thám và
GIS trong thành l p b n đ chuyên đ.
. Thu th p thông tin, tài li u, các ph ng pháp nh m ph c v cho vi c th c hi n ươ
nhi m v nghiên c u đ tài đa ra. ư
. Xác đnh c s lý lu n c a vi c nghiên c u công ngh vi n thám và GIS ơ
trong thành l p b n đ chuyên đ.
. Nghiên c u đc đi m c a công ngh vi n thám và GIS trong thành l p
b n đ chuyên đ, đánh giá hi u qu và t đó đa vào m t s ng d ng. ư
4: Ph ng pháp nghiên c uươ
- Ph ng pháp thu th p thông tin, tài li u: là ph ng pháp trên c s m cươ ươ ơ
đích, yêu c u c a đ tài đ ra đ s u t m nh ng tài li u có liên quan. T đó ư
ch n l c, s p x p, th ng kê tài li u theo yêu c u c a đ tài. ế
- Ph ng pháp phân tích, t ng h p, đánh giá: là ph ng pháp trên c s tàiươ ươ ơ
li u đã thu th p đc, ti n hành phân tích, t ng h p t đó rút ra các nh n đnh ượ ế
c n thi t ế
- Ph ng pháp b n đ: là ph ng pháp s d ng các tranh nh, b ng sươ ươ
li u…đ làm rõ thêm đi t ng mà đ tài yêu c u. ượ
5. Ý nghĩa Khoa h c và th c ti n.
Trong nh ng năm qua, tình tr ng s d ng đt không theo quy ho ch x y
ra ph bi n t i khá nhi u n i n c ta, đi u này đã gây nhi u khó khăn trong ế ơ ướ
công tác qu n lý đt đai t trung ng đn c s . Đc bi t đi v i các vùng núi ươ ế ơ
hay vùng sâu, vùng xa… làm tác đng x u t i s b n v ng c a các ngu n tài
nguyên đt đai cũng nh gi m thi u đ che ph c a r ng, ngu n n c ng m ư ướ
cung c p cho sinh ho t và canh tác gi m m nh….
Cùng v i s phát tri n c a khoa h c k thu t, vi c s d ng nh v tinh
đa ph có đ phân gi i cao trong vi c tìm hi u bi n đng c a l p ph th c v t ế
H C VIÊN: PKB- L P KTĐT 2013- 2015 4
Nghiên c u công ngh vi n thám và GIS
s giúp chúng ta ti n hành đánh giá đc quá trình tác đng c a con ng i t i ế ượ ườ
th m th c v t trong nhi u năm, đ t đó k t h p v i các nghiên c u đa ngành ế
khác ph c v quá trình s d ng đt t t h n. ơ
Nh ng k t qu nghiên c u c a đ tài s góp ph n cho công tác đi u tra ế
tài nguyên c a các vùng đt, cũng nh rút ra đc các k t lu n khoa h c v kh ư ượ ế
năng ng d ng vi n thám và GIS trong các ho t đng đánh giá s bi n đng l p ế
ph qua nhi u giai đo n đ ph c v t t h n n a trong công tác qu n lý đt đai. ơ
B. PH N N I DUNG
CH NG 1: C S LÝ LU N V NGHIÊN C U CÔNG NGHƯƠ Ơ
VI N THÁM VÀ GIS TRONG THÀNH L P B N Đ CHUYÊN Đ
1.1 M T S KHÁI NI M
1.1.1 B N Đ CHUYÊN Đ
B n đ h c là mô hình ký hi u hình t ng không gian c a các s v t hi n ượ
t ng đc thu nh t ng quát hóa d a trên c s toán h c nh t đnh nh mthượ ượ ơ
hi n s phân b , v trí m i t ng quan gi a các s v t hi n t ng và cácquá ươ ượ
trình phát tri n c a s v t hi n t ng đó. Trong b n đ h c c n có c s ượ ơ toán
h c, h th ng kí hi u và t ng quát hóa. D a theo n i dung thì b n đ g m hai
lo i là b n đ đa lý chung và b n đ chuyên đ. Trong đ tài này tôi ch xin đ
c p đn v n đ b n đ chuyên đ. ế
B n đ chuyên đ là b n đ ch th hi n m t ho c m t s đi t ng hay ượ
m t ph n c a các đi t ng, hi n t ng t nhiên, kinh t xã h i đc hay ượ ượ ế ượ
không đc bi u hi n trên b n đ đa lý chung. Đi t ng c a b n đ chuyênượ ượ
đ r t đa d ng tùy thu c vào n i dung mà chúng ta nghiên c u.
1.1.2 CÔNG NGH VI N THÁM
Vi n thám( Remote sensing = RS) đc đnh nghĩa b ng nhi u đnh nghĩa ượ
khác nhau.Theo CCRS- Canada Centre For Remove Sensing: vi n thám là m t
khoa h c thunh n thông tin c a b m t trái đt mà không ti p xúc tr c ti p v i ế ế
b m t y.Đi u này đc th c hi n nh vào vi c quan sát và thu nh n năng ượ
l ng ph n x ,b c x t đi t ng và sau đó phân tích, x lý, ng d ng nh ngượ ượ
thông tin nói trên. Theo tác gi Lê Hu nh thì vi n thám là khoa h c và công ngh
mà nh đó nghiên c u các đi t ng thiên nhiên, nh n di n đo đc và phân tích ượ
các đc tr ng c a chúng t xa. Đi t ng trong đnh nghĩa này có th hi u là m t ư ượ
đi t ng c th hay m t hi n t ng. ượ ượ
Ngoài ra vi n thám còn có th đc coi là d ng công ngh thu b t, ghi nh n, ượ
H C VIÊN: PKB- L P KTĐT 2013- 2015 5