TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
266
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.3912
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRC HC KHUÔN MT
CA BỆNH NHÂN ĐN KHÁM THM M TI BNH VIN
TRƯNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023 - 2024
Trn Thanh Gia Hân, Nguyn Hu Giàu*, Trần Huy Phước,
Nguyn Th Minh Nguyt, H Thanh Nhân, Trương Thị Kiu Oanh
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: nhgiau@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 07/4/2025
Ngày phn bin: 24/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tiêu chun thm m khuôn mt ca nhân trc học ngày càng đa dạng da trên
cuc kho sát với người t Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bn, Hong Kong, Hàn Quc cho thy mi
quốc gia đều có nhng k vng và s thích riêng v kết qu thm m tùy vào s phát trin của đất
nước nói chungphong tc ca tng vùng nói riêng. Ngoài nhng vn đ trên, các yếu t nhân
chính là nguyên nhân có mi liên quan mt thiết đến s khác nhau thay đổi kích thước nhân trc
hc. Mc tiêu nghiên cu: Mô t mt s đặc điểm nhân trc hc vùng mt và mt s yếu t cá nhân
ảnh hưởng đến nhân trc hc vùng mt. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang trên 115 khách hàng điu tr ti Trung tâm Thm m da ca Bnh viện Trường Đại hc
Y Dược Cần Thơ, t 12/2023 đến tháng 12/2024. Kết qu: Trên tổng 115 đối tượng nghiên cu,
kích thưc gia hai mt hầu như không sự khác bit. Phn ln th s cân đối trc gia
mặt, đặc bit vùng nhân trung tr i. Chiều cao t nếp mí trên đến dưới cung mày tăng trở li
rõ rt nhóm >70 tuổi 11,50±1,32 mm, độ dày môi dưới gim rõ rt nhóm 4054 tui so vi các
nhóm tr và kích thước môi i ln chiếm t l nam giới cao hơn. Kết lun: Yếu t tui và gii tính
mức độ ảnh hưởng mt thiết độ lão hóa cũng như s thay đổi v các kích thước nhân trc hc
khuôn mt theo thi gian. Nghiên cu này góp phần làm hơn các yếu t làm thay đổi cu trúc
khuôn mt, ci thiện các phương pháp can thiệp thm m để tối ưu hóa kết qu điều tr
T khoá: thm m khuôn mt, nhân trc hc.
ABSTRACT
RESEARCH ON FACIAL ANTHROPOLOGETICS OF PATIENTS COMING
FOR COSMETIC EXAMINATION AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE
AND PHARMACY HOSPITAL IN 2023 - 2024
Tran Thanh Gia Han, Nguyen Huu Giau*, Tran Huy Phuoc,
Nguyen Thi Minh Nguyet, Ho Thanh Nhan, Truong Thi Kieu Oanh
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Facial aesthetic standards based on anthropometry have become increasingly
diverse. Surveys conducted among individuals from China, Taiwan, Japan, Hong Kong, and South
Korea reveal that each country has its own expectations and preferences regarding aesthetic
outcomes, which are influenced by the nation’s overall development and regional customs. In
addition to these factors, individual characteristics play a significant role in the variation and
changes in anthropometric measurements. Objective: To describe certain anthropometric features
of the face and identify personal factors influencing facial anthropometry. Materials and methods:
A cross-sectional descriptive study was conducted on 115 clients receiving treatment at the
Dermatology Aesthetic Center of Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital from
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
267
December 2023 to December 2024. Results: Out of a total of 115 study participants, the intercanthal
distance showed little variation among subjects. Most individuals exhibited symmetry along the
midfacial axis, particularly in the philtrumnasal columella region. The height from the upper eyelid
crease to the lower brow margin significantly increased in individuals over 70 years old (11.50 ±
1.32 mm). Lower lip thickness markedly decreased in the 4054 age group compared to younger
groups, and larger lower lip size was more frequently observed in males. Conclusion: Age and
gender are closely associated with the rate of aging and changes in facial anthropometric
dimensions over time. This study contributes to a deeper understanding of the factors influencing
facial structure, thereby supporting the advancement of aesthetic interventions to optimize treatment
outcomes.
Keywords: facial aesthetics, anthropometry.
I. ĐT VN Đ
Nhân trc hc là ngành khoa hc nghiên cu v các s đo và t l cơ thể người đánh
giá s khác bit v hình thái hc gia các cá nhân hoặc nhóm dân cư. Trong lĩnh vực thm
m y hc lâm sàng, nhân trc hc có vai trò quan trng trong việc xác định t l chun
khuôn mt, cấu trúc cơ thể, cũng như hỗ tr chẩn đoán, lập kế hoạch điều trthiết kế can
thip nhân hóa. Tiêu chun thm m khuôn mt ca nhân trc học ngày càng đa dạng
da trên cuc kho sát với người t Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bn, Hong Kong, Hàn
Quc cho thy mi quốc gia đều nhng k vng s thích riêng v kết qu thm m
[1] tùy vào s phát trin của đất nước nói chung và phong tc ca tng vùng nói riêng [2].
Ngoài nhng vấn đề trên, các yếu t nhân chính nguyên nhân mi liên quan mt
thiết đến s khác nhau thay đổi kích thước nhân trc hc. Tuy nhiên, ti Vit Nam nói
chung và thành ph Cần Thơ nói riêng, các nghiên cứu v đặc điểm nhân trc hc và các
tác động t nhân ảnh ởng đến s thay đổi nhân trc hc theo thi gian vn còn khá hn
chế. do trên, đã thúc đẩy chúng tôi tìm hiu tiến hành nghiên cu mc tiêu c th
như sau: tả mt s đặc điểm nhân trc hc vùng mt các yếu t nhân ảnh hưởng
đến nhân trc hc vùng mt ti bnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cu
Các bệnh nhân điều tr ti Trung tâm Phu thut Thm m chăm sóc da của Bnh
viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024. Tiêu
chun chn là bệnh nhân đến khám và thc hin phu thut to hình thm m vùng mt ln
đầu tại BVĐHYDCT, không mắc các d tt bm sinh, không biến dng hoc chấn thương
vùng hàm mt nng. Tiêu chun loi tr khách hàng không đủ năng lc tr li câu hi
nghiên cu (bnh tâm thn, sa sút trí tu nng, bnh cp tính đang din tiến nng hoặc đang
mc các bnh toàn thân), gim th lc, thính lc nặng, đối tượng không hp tác
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang
- C mu: để đảm bảo đủ s ng mu, chúng tôi tính c mu ti thiểu [3] như sau:
n: C mu nghiên cu ti thiu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
268
(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05
(2) Sai sót loại II (β) hoặc lc mu (power 1 - β): Chọn β = 0,1 (hoặc lc mu =
0,9) ϭ: Độ lch chun. Chn ϭ = 2,82. Theo Đặng Văn Khanh (2011) [4]
d: là sai s mong muốn (cùng đơn vị vi s). Sai s mong muốn ước tính khi s dng
phương pháp đo trực tiếp dao động 0,9 - 1mm
Thay công thc tính, có: (1,96+1,28)2 × 2,822/0,92 = 103, vy c mu ti thiu
103 người
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, trong thi gian nghiên cu chúng
tôi ghi nhận được 115 mu tha các tiêu chun.
- Ni dung nghiên cu:
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu: tui và gii tính
Đặc điểm nhân trc hc khuôn mt:
+ Tng quan khuôn mặt: tư thế thng trước t l dc 5 phn da trên chiu rng ca
mt, ba tng mt
+ Kích thước mt: chiu cao nếp mí trên, chiu cao nếp mí trên đến dưới cung mày
+ Kích thước mũi: chiều rộng cánh mũi, chiều dài mũi từ gốc đến chóp, chiu cao
chóp mũi, độ cân đối nhân trung tr mũi, đường nối chóp mũi – cm
+ Kích thước môi: độ dày môi trên môi dưới, t l môi trên/ môi dưới
- Phương pháp thu thập s liu: Chp nh chun hóa khuôn mt, thng kê các ch
s nhân trc hc khuôn mt.
Hình 1. Các góc máy chụp ảnh.
- Phương pháp xvà phân tích s liu: S liệu được nhp và phân tích s liu
bng: trung bình cng, t l phn trăm, phần mềm SPSS 20.0. Khi α < 0,05 sự khác bit
được xem là có ý nghĩa thống kê
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thc hin sau khi thông qua Hi
đồng Đạo đức Y sinh s 22.145.SV/PCT-HĐĐĐ của trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cu
Đặc điểm chung
S ng (n= 115)
T l (%)
Tui
<29
31
27,0 %
30-39
27
23,5 %
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
269
Đặc điểm chung
S ng (n= 115)
T l (%)
40-54
36
31,3 %
55-69
18
15,7 %
>70
3
2,6 %
Gii tính
Nam
34
29,6 %
N
81
70,4 %
Nhn xét: Thng kê trên tổng 115 người, bng 1 cho thy t l n giới và độ tui 40-
54 chiếm đại đa số lần lượt là 70,4% và 31,3%
3.2. Các đặc điểm nhân trc hc khuôn mt
Bng 2. T l tng quan khuôn mt
Tng quan
Đều
Không
n (%)
n (%)
T l dc 5 phn
1,7 %
98,3 %
T l 3 tng mt
4,3 %
95,7 %
Nhn xét: Trên tng 115 ngưi, t l khuôn mt dc 5 phn t l 3 tng mt phn ln
không đu vi t s phn trăm 98,3% và 95,7%, các t ly s khác bit khi p<0,05.
Bng 3. Mt s kích thước mt
Mt (P)
Mt (T)
C 2 mt
p
TB ± ĐLC (mm)
Chiu cao nếp mí trên
1,28 ± 0,82
1,26 ± 0,81
1,26 ± 0,77
0,628
Chiu cao nếp mí trên đến
cung mày
8,68 ± 2,00
8,69 ± 1,74
8,65 ± 1,70
0,968
Nhnt: Trên 115 cp mt, trung bình chiu cao nếp trên là 1,26 ± 0,77 mm, chiu
cao nếp trên đến cung mày 8,65 ± 1,70 mm. Gia hai mt không có s khác bit vi p>0,05.
Bảng 4. kích thước mũi và môi
Mũi
Môi
Chiu rng
cánh mũi
Chiều dài mũi từ
gốc đến chóp
Chiu cao
chóp mũi
Độ dày môi
trên
Độ dày
môi dưới
TB ± ĐLC (mm)
34,03 ± 3,86
36,12 ± 3,17
24,16 ± 3,28
6,95 ± 1,21
9,22 ± 1,26
Min max (mm)
28-49
29-46
16-44
4-10
5-12
Nhn xét: Trên tổng 115 người, các kích thước nhân trc hc mũi khong dao
động rộng, độ lch chun nh, cho thy phân b tương đối đều tuy nhiên s khác bit
giữa các đối tượng. Nhìn chung, kích thước môi dưới dày hơn môi trên
Bng 5. T l vùng mũi, môi, cằm
Độ cân đối nhân trung
tr mũi
T l môi trên/ môi
dưới
Đưng nối chóp mũi –
cm
Đều/Thng
n (%)
80 %
7,8 %
60,9 %
Không
n (%)
20 %
92,2 %
39,1 %
Nhn xét: Trên 115 ni, t l i trên/ i ới không đu chiếm 92,2%. Độ n đối
nhân trung tr mũi đưng nối chóp mũi cm phn ln thng ln lượt 80% 60,9%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
270
3.3. Mối tương quan giữa kích thước mt, môi so vi tui và gii tính
Bng 6. Mối tương quan giữa kích thước ca mt và môi vi tui
Tui
<29
30-39
40-54
55-69
>70
p
TB ± ĐLC (mm)
Chiu cao nếp mí
trên
1,35± 0,80
1,53± 0,63
1,10± 0,82
1,05± 0,78
1,16± 0,76
0,159
Chiu cao nếp mí
trên đến cung mày
8,49±1,60
8,54±1,75
8,36±1,50
9,19±1,84
11,50±1,32
0,019
Độ dày môi trên
7,06±1,06
7,19±1,03
6,86±1,47
6,72±1,12
6,00±1,00
0,416
Độ dày môi dưới
9,58±1,14
9,37±1,18
8,69±1,42
9,33±0,97
9,67±1,15
0,043
Nhn t: Chiu cao nếp mí trên gim dn và độ dày môi trên không có khác nhau rõ.
Chiu cao nếp mí đến cung mày gim >70 đ dày i dưới gim đáng k khi ln tui.
Bng 7. Mối tương quan giữa kích thước ca mt và môi vi gii tính
Gii tính
Chiu cao nếp mí
trên
Chiu cao nếp mí trên
đến cung mày
Độ dày môi
trên
Độ dày môi
dưới
TB ± ĐLC (mm)
Nam
1,18± 0,96
8,49±1,72
6,74 ±1,21
9,57±1,23
N
1,30±0,69
8,72±1,70
7,04±1,20
9,07±1,24
p
0,459
0,513
0,225
0,049
Nhn t: ch thưc mt, i trên n cao hơn nam tuy nhn sự khác bit kng
có ý nga. Độ dày i dưới nam 9,57 ± 1,23 mm cao hơn nữ 9,07 ± 1,24 mm vi p = 0,049.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
Trong 115 đối tượng, đa số là n gii (70,4%), hai nhóm tui chiếm t l cao nht là
4054 (31,3%) và 29 (27,0%) phn ánh mức độ quan tâm đáng kể các vấn đề thm m c
trung niên và người tr. Kết quy phù hp vi báo o ca Hip hi Phu thut Thm m
Hoa K (ASAP) năm 2022, trong đó 40–54 tui chiếm đến 45% trong tng s các th thut
thm m đã thực hiện, vượt tri so vi các nhóm tui khác [5]. Bên cnh đó, t l n gii tham
gia các can thip thm m vn luôn chiếm ưu thế rt so vi nam gii trong c m 2022 và
2023 [6], cho thấy xu hưng n đnh trong nhn thc nhu cầu m đẹp ca ph n.
4.2. Các đặc điểm nhân trc hc khuôn mt:
Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l khuôn mt không đối xng chiếm ưu thế, vi
98,3% theo phân chia chiu dc 5 phn, và 95,7% theo phân chia ba tng mt. Theo nghiên
cu ca Husain Arian cng s, t l tưởng thm m khuôn mt theo t l ng (1:1,618)
da trên mt n Marquardt [1]. Tuy nhiên, các tác gi nhn mnh khái nim v đẹp là tương
đối và tùy vào di truyn, xã hội, văn hóa, xung thm m tng thi k địa lý. Do đó, t
l khuôn mặt đẹp không nên áp dng cng nhc theo tiêu chun c định [1].
Chiu cao nếp mí trên trung bình c hai mt 1,2674 ± 0,77990 mm, trung bình
khong cách t nếp mí trên đến cung mày là 8,6543 ± 1,70833 mm. So vi nghiên cu ca
Hoàng Th Phương Lan, kích thước ca 2 ch s mt lần lượt 2,7 ± 0,7 12,5 ± 2,4.
Gia 2 qun th nghiên cu, nhóm >40 tr đi ở nghiên cu này chiếm đến 49,6% trong khi
nghiên cu ca Hoàng Th Phương Lan chỉ 27,7%, chiu cao nếp mí >40 là 1,05-1,16 mm
1,35-1,53 mm nhóm <40, do s chênh lch nhóm tui nên chiu cao nếp mí trung bình