intTypePromotion=1

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại đầm Thủy Triều, Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
18
lượt xem
2
download

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại đầm Thủy Triều, Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu này để phân tích, đánh giá các nhân tố quan trọng quyết định việc quản lý khai thác thủy sản cũng như gia tăng phúc lợi cộng đồng ngư dân tại đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh Hòa như: Số lượng tàu, thuyền khai thác; Thời gian khai thác; Sản lượng khai thác; Cơ cấu và thu nhập bình quân... Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu tài liệu, thu thập số liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên số mẫu gồm 100 hộ dân làm nghề khai thác thủy sản quanh đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh Hòa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại đầm Thủy Triều, Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2017<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC THỦY SẢN<br /> TẠI ĐẦM THỦY TRIỀU, TỈNH KHÁNH HÒA<br /> THE STUDY PROPOSES MANAGEMENT SOLUTIONS OF FISHERIES EXPLOITATION<br /> IN THUY TRIEU MARSH OF KHANH HOA PROVINCE<br /> Nguyễn Thị Nga1, Đặng Ngọc Tính2<br /> Ngày nhận bài: 08/03/2017; Ngày phản biện thông qua: 04/4/2017; Ngày duyệt đăng: 15/6/2017<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích của nghiên cứu này để phân tích, đánh giá các nhân tố quan trọng quyết định việc quản lý khai<br /> thác thủy sản cũng như gia tăng phúc lợi cộng đồng ngư dân tại đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh Hòa như: Số<br /> lượng tàu, thuyền khai thác; Thời gian khai thác; Sản lượng khai thác; Cơ cấu và thu nhập bình quân... Nghiên<br /> cứu sử dụng phương pháp hồi cứu tài liệu, thu thập số liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên số mẫu<br /> gồm 100 hộ dân làm nghề khai thác thủy sản quanh đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu cho<br /> thấy: công tác quản lý khai thác thuỷ sản có tầm quan trọng rất lớn không chỉ với sự phát triển của nghề cá mà<br /> còn cả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, sinh học, sinh thái, như: Bảo vệ đa dạng sinh học và sinh thái; Quản<br /> lý khai thác nhằm giúp nghề cá phát triển ổn định và bền vững theo các mục tiêu xác định; Bảo vệ môi trường<br /> sống của thuỷ sản; Làm ổn định hiệu quả sản xuất; Phân phối công bằng quyền khai thác; Giải quyết việc làm<br /> cho người lao động. Từ đây, các hoạt động quản lý thủy sản trong công tác quản lý khai thác thủy sản và gia<br /> tăng phúc lợi cộng đồng dân cư tại đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh Hòa được đề xuất.<br /> Từ khóa: Quản lý khai thác thủy sản, phúc lợi cộng đồng dân cư, đầm Thủy Triều, Khánh Hòa<br /> ABSTRACT<br /> The purpose of this study is to analyze and evaluate important factors to make fishing management<br /> decisons as well as added benefits to the fishing communities in Thuy Trieu marsh of Khanh Hoa province . The<br /> study investigated the number of fishing boats; exploitation time; catches; the structure and average income<br /> and use retrospective method to study documents and secondary data and primary data collection based on<br /> a sample of 100 households employed around the Thuy Trieu marsh in Khanh Hoa province. The study results<br /> showed that the management of fishing is of great importance not only for the development of fisheries, but<br /> also economic, social, environmental, biological, ecological well being such as the protection of biodiversity<br /> and ecological management of fisheries exploitation. These aim to help develop stability and sustainable<br /> objectivesincluding: Protection of the aquatic environment; Stabilized production efficiency; Equitable<br /> distribution of mining rights; as well as job creation . From the findings, suggestions are made to improve the<br /> management of fisheries activities to increase community welfare in Thuy Trieu marsh of Khanh Hoa province.<br /> Keywords: Fisheries management, community welfare, Thuy Trieu marsh, Khanh Hoa province<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang<br /> Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 71<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Khánh Hòa là một tỉnh ven biển Nam Trung<br /> <br /> Số 2/2017<br /> Organization) thì khái niệm quản lý nghề cá<br /> được hiểu như sau:<br /> <br /> Bộ, với hơn 300 km bờ biển và 135 km đường<br /> <br /> Quản lý nghề cá là một quá trình tổng hợp<br /> <br /> ven đảo, nhiều vũng vịnh, đầm phá như: vịnh<br /> <br /> về thu thập thông tin, phân tích, quy hoạch,<br /> <br /> Nha Trang, vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong,<br /> <br /> tư vấn, ra quyết định, phân bổ nguồn lợi, xây<br /> <br /> đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều [7]. Đây là nơi<br /> <br /> dựng và thực hiện các quy định hoặc các luật<br /> <br /> có điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển các<br /> <br /> lệ và thi hành khi cần thiết, nhằm quản lý các<br /> <br /> ngành kinh tế biển như: Du lịch biển, khai thác<br /> <br /> hoạt động khai thác để đảm bảo năng suất tiếp<br /> <br /> thủy sản, nuôi hải sản nước mặn, đóng tàu,<br /> <br /> tục của nguồn lợi và đạt được các mục tiêu<br /> <br /> cảng biển,... Đầm Thủy Triều nằm trên địa bàn<br /> <br /> khác về khai thác thủy sản.<br /> <br /> huyện Cam Lâm bao gồm các xã Cam Hải<br /> <br /> Hội thảo quốc tế về nghề cá có trách nhiệm<br /> <br /> Đông, Cam Hải Tây, Cam Hòa, Cam Thành<br /> <br /> ở thành phố Can-cun, năm 1992 (Mexico) đã<br /> <br /> Bắc và thị trấn Cam Đức, cùng với một phần<br /> nhỏ thuộc phường Cam Nghĩa của thành phố<br /> Cam Ranh. Trải dài qua các xã phường nên<br /> Đầm có vai trò quan trọng trong việc phát triển<br /> kinh tế cũng như đời sống của gần 4.000 hộ gia<br /> đình nơi đây [3]. Việc nghiên cứu, phân tích,<br /> đánh giá thực trạng trong lĩnh vực khai thác<br /> thủy sản và những tác động có liên quan đến<br /> nguồn lợi, môi trường thủy sản nói chung cũng<br /> như nguồn lợi thủy sản tại đầm Thủy Triều nói<br /> riêng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể,<br /> <br /> thống nhất:<br /> Quản lý nghề cá là “Hoàn thiện việc sử<br /> dụng bền vững nguồn lợi thuỷ sản hài hoà<br /> với môi trường; thực hiện nuôi trồng và đánh<br /> bắt không gây hại cho hệ sinh thái, nguồn lợi<br /> và chất lượng, kết hợp giá trị gia tăng với các<br /> sản phẩm thông qua quá trình vận chuyển để<br /> đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh cần thiết; quản lý<br /> các hoạt động thương mại để cung cấp cho<br /> khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt”<br /> (Cacun, 1992).<br /> <br /> khả thi về khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn<br /> <br /> 2. Quản lý nghề cá ven bờ dựa vào cộng đồng<br /> <br /> lợi có hiệu quả cũng như góp phần cải thiện<br /> <br /> Thấy rõ được tầm quan trọng và sự phức<br /> <br /> điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư<br /> <br /> tạp của quản lý nghề cá ven bờ. Nghề cá ven<br /> <br /> dân sinh sống quanh khu vực đầm tại thành<br /> <br /> bờ có số lượng ngư dân chiếm đa số lao động<br /> <br /> phố Cam Ranh nói riêng và tỉnh Khánh Hòa<br /> <br /> nghề cá, số ngư dân này sống rải rác dọc ven<br /> <br /> nói chung. Do đó, việc quản lý khai thác thủy<br /> <br /> biển. Họ là những người nghèo. Cuộc sống<br /> <br /> sản và gia tăng phúc lợi cộng đồng ngư dân tại<br /> <br /> của họ được gắn chặt với những con thuyền<br /> <br /> đầm Thủy Triều tỉnh Khánh Hòa có ý nghĩa hết<br /> <br /> nhỏ hoạt động vùng ven bờ. Điều này dẫn đến<br /> <br /> sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh<br /> <br /> tình trạng cạnh tranh ngày càng rõ rệt trong<br /> <br /> tế - xã hội của Tỉnh nói riêng cũng như kinh tế<br /> <br /> khai thác thủy sản, làm cho nguồn lợi ven bờ<br /> <br /> của cả nước nói chung.<br /> <br /> bị cạn kiệt nhanh chóng. Để có thể đảm bảo<br /> <br /> II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT<br /> 1. Quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản<br /> Theo tổ chức Nông Lương của Liên<br /> hợp quốc (FAO - Food and Agriculture<br /> <br /> 72 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> phát triển nghề cá lâu dài, thì việc áp dụng mô<br /> hình “Quản lý nghề cá dựa trên cộng đồng” có<br /> ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý khai<br /> thác thủy sản tại đầm Thủy Triều nói riêng, tỉnh<br /> Khánh hòa nói chung [4].<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2017<br /> <br /> Hình1. Quản lý nghề cá dựa trên cộng đồng<br /> <br /> III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> sát 100 hộ dân làm nghề khai thác thủy sản<br /> <br /> 1. Cách tiếp cận<br /> Ngoài việc sử dụng phương pháp hồi cứu<br /> tài liệu và thu thập số liệu thứ cấp, nhóm tác<br /> giả thu thập dữ liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn<br /> trực tiếp những hộ dân làm nghề khai thác<br /> thủy sản quanh đầm Thủy Triều, cũng như các<br /> chuyên gia lĩnh vực quản lý khai thác nguồn<br /> lợi thủy sản. Bảng câu hỏi được kế thừa và bổ<br /> sung các nghiên cứu trước đó được dùng làm<br /> điều tra [6].<br /> <br /> quanh đầm Thủy Triều và đã tiến hành khảo<br /> <br /> 2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu<br /> Nhóm tác giả đã tiến hành điều tra khảo<br /> <br /> 1. Thực trạng tàu thuyền khai thác nguồn<br /> lợi thủy sản trong đầm Thủy Triều<br /> <br /> sát ở 6 xã, cụ thể: Cam Hải Đông 30 hộ, Cam<br /> Đức 20 hộ, Cam Hải Tây 10 hộ, Cam Hòa 10<br /> hộ, Cam Thành Bắc 15 hộ, Cam Nghĩa 15<br /> hộ. Sử dụng phần mềm Excel để xử lý và tính<br /> toán các chỉ số về, số lượng tàu khai thác; thời<br /> gian khai thác; sản lượng khai thác, thu nhập<br /> bình quân ...<br /> IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Bảng 1. Phân bổ số lượng tàu thuyền theo nghề và nhóm công suất năm 2014<br /> TT<br /> <br /> Nghề<br /> <br /> Nhóm công suất (cv)<br /> < 20<br /> <br /> 20<br /> <br /> ÷ 50<br /> <br /> > 50<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 1<br /> <br /> Lờ dây Trung Quốc<br /> <br /> 210<br /> <br /> 70<br /> <br /> 30<br /> <br /> 310<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lưới kéo<br /> <br /> 10<br /> <br /> 08<br /> <br /> 04<br /> <br /> 22<br /> <br /> 3<br /> <br /> Nò sáo<br /> <br /> 22<br /> <br /> 00<br /> <br /> 00<br /> <br /> 22<br /> <br /> 4<br /> <br /> Lưới rê<br /> <br /> 93<br /> <br /> 50<br /> <br /> 07<br /> <br /> 150<br /> <br /> 5<br /> <br /> Pha xúc<br /> <br /> 17<br /> <br /> 08<br /> <br /> 03<br /> <br /> 28<br /> <br /> 6<br /> <br /> Câu<br /> <br /> 19<br /> <br /> 08<br /> <br /> 00<br /> <br /> 27<br /> <br /> 7<br /> <br /> Rớ<br /> <br /> 02<br /> <br /> 00<br /> <br /> 00<br /> <br /> 02<br /> <br /> 8<br /> <br /> Lặn<br /> <br /> 30<br /> <br /> 02<br /> <br /> 01<br /> <br /> 33<br /> <br /> 403<br /> <br /> 146<br /> <br /> 45<br /> <br /> 594<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Bảng 1 cho thấy: số lượng tàu thuyền<br /> tham gia khai thác thủy sản trong đầm Thủy<br /> Triều là 594 tàu thuyền, số lượng tàu thuyền<br /> dưới 20 cv hoạt động khai thác trong đầm<br /> <br /> chiếm tỷ lệ 67,84% tổng số tàu thuyền khai<br /> thác trong đầm Thủy Triều, tàu có công<br /> suất 20 ÷ 50 cv và trên 50 cv lần lượt chiếm<br /> 24,58% và 7,6%.<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 73<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2017<br /> <br /> Bảng 2. Thời gian tàu thuyền khai thác thủy sản theo nghề<br /> Nghề<br /> <br /> Số mẫu<br /> <br /> Trung bình/ngày (h)<br /> <br /> Nò sáo<br /> <br /> 10<br /> <br /> 24<br /> <br /> Lưới kéo<br /> <br /> 12<br /> <br /> 8<br /> <br /> Lờ dây Trung Quốc<br /> <br /> 40<br /> <br /> 6<br /> <br /> Lưới rê<br /> <br /> 38<br /> <br /> 7<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 100<br /> <br /> 45<br /> <br /> Như vậy, qua điều tra khảo sát 100 hộ dân<br /> <br /> hiện nay công tác quản lý của Sở NN-PTNN<br /> <br /> tham gia khai thác thủy sản trong đầm Thủy<br /> <br /> tỉnh Khánh Hòa vẫn còn những hạn chế.<br /> <br /> Triều cho thấy tàu thuyền trong các loại nghề<br /> <br /> 2.1.2. Công tác quản lý của Chi cục Thủy sản<br /> <br /> khai thác thủy sản thì thời gian khai thác nhiều<br /> <br /> Chi cục Thủy sản luôn quan tâm và triển<br /> <br /> nhất là nghề nò, nghề này đặt cố định một<br /> <br /> khai tập huấn, phổ biến các kiến thức pháp<br /> <br /> chỗ, chặn hướng di chuyển và hướng cá vào<br /> <br /> luật đối với khai thác thủy sản theo định kỳ<br /> <br /> chuồng lưới. Nghề lờ dây Trung Quốc hoạt<br /> động với quy mô nghề và số lượng ngư cụ<br /> tham gia đánh bắt trong đầm lớn, ngư trường<br /> nghề này khai thác rộng, chủ yếu vào ban đêm,<br /> ngư dân thường thả lờ lúc 5 ÷ 6h tối, tới 3 ÷ 4h<br /> sáng sẽ thu lờ. Gây ảnh hưởng lớn tới phạm<br /> vi hoạt động của các nghề khác tham gia khai<br /> <br /> hàng năm cho ngư dân các xã ven biển. Chi<br /> cục Thủy sản đã tiến hành nhiều biện pháp<br /> để nâng cao nhận thức và truyền đạt thông<br /> tin đến người dân thông qua nhiều hình thức<br /> phối hợp hoạt động khác nhau. Chi cục thủy<br /> sản đã in, phát tờ rơi đến các hộ dân tham gia<br /> khai thác thủy sản, đồng thời đặt 01 pa nô ở<br /> <br /> thác trong đầm (Bảng 2).<br /> <br /> Ủy ban nhân dân xã Cam Hải Đông, 01 pa nô<br /> <br /> 2. Hiện trạng công tác quản lý khai thác<br /> <br /> xuyên qua lại [2]. Tuy nhiên, hiện nay Chi cục<br /> <br /> thủy sản và gia tăng phúc lợi cộng đồng<br /> dân cư tại đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh hòa<br /> 2.1. Hiện trạng công tác quản lý khai thác<br /> nguồn lợi thủy sản<br /> 2.1.1. Công tác quản lý của Sở Nông nghiệp<br /> và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa<br /> Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn<br /> <br /> ở chân cầu Mới, nơi có đông người thường<br /> chưa có phòng Thanh tra pháp chế và tất cả<br /> các phương tiện tuần tra đều thuộc Thanh tra<br /> Sở nên công tác tuần tra xử lý vi phạm không<br /> thực hiện được.<br /> 2.1.3. Tổ chức cán bộ thanh tra Ngành NN PTNT tỉnh Khánh Hòa<br /> Lực lượng thanh tra viên tăng đều qua<br /> <br /> (NN-PTNT) tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo Thanh<br /> <br /> các năm như giai đoạn 2008-2010, 2010-2012<br /> <br /> tra Sở NN-PTNT thường xuyên tuần tra, kiểm<br /> <br /> và 2012-2015 cụ thể, lần lượt là 29, 32 và 48<br /> <br /> soát theo chức năng để kịp thời phát hiện, xử<br /> <br /> người [2]. Tuy nhiên với địa bàn quản lý rộng,<br /> <br /> lý những vi phạm về bảo vệ và phát triển nguồn<br /> <br /> kinh phí hạn chế nên lực lượng thanh tra còn<br /> <br /> lợi thủy sản trong đầm Thủy Triều như việc<br /> <br /> gặp nhiều khó khăn trong công tác tổ chức,<br /> <br /> khai thác, tàng trữ, mua bán san hô, đánh bắt<br /> <br /> quản lý, phối hợp với các địa phương.<br /> <br /> các loại hải sản quý hiếm, dùng các phương<br /> <br /> 2.2. Gia tăng phúc lợi cộng đồng dân cư tại<br /> <br /> tiện hủy diệt để khai thác thủy sản…[1]. Ngoài<br /> <br /> đầm Thủy Triều, tỉnh Khánh hòa<br /> <br /> những hoạt động đã triển khai thực hiện thì<br /> <br /> 2.2.1. Thực trạng sản lượng khai thác<br /> <br /> 74 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2017<br /> <br /> Bảng 3. Thống kê sản lượng khai thác trên đầm Thủy Triều<br /> TT<br /> <br /> Tên<br /> <br /> Năm<br /> 2010<br /> <br /> Năm<br /> 2011<br /> <br /> Năm<br /> 2012<br /> <br /> Năm<br /> 2013<br /> <br /> Năm<br /> 2014<br /> <br /> Năm<br /> 2015<br /> <br /> 01<br /> <br /> Sản lượng (tấn)<br /> <br /> 981<br /> <br /> 950<br /> <br /> 975<br /> <br /> 890<br /> <br /> 830<br /> <br /> 788<br /> <br /> 02<br /> <br /> Số tàu thuyền (chiếc)<br /> <br /> 590<br /> <br /> 540<br /> <br /> 535<br /> <br /> 537<br /> <br /> 594<br /> <br /> 575<br /> <br /> 03<br /> <br /> Bình quân sản lượng (tấn/ chiếc)<br /> <br /> 1.66<br /> <br /> 1.75<br /> <br /> 1.82<br /> <br /> 1.65<br /> <br /> 1.39<br /> <br /> 1.37<br /> <br /> Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy số lượng tàu thuyền hoạt<br /> động trong khu vực đầm biến động không lớn<br /> (từ năm 2010 đến 2015). Tuy nhiên với sự thay<br /> đổi về cơ cấu nghề khai thác đã làm ảnh hưởng<br /> <br /> tới thành phần và số lượng loài thủy sản sinh<br /> sống trong đầm dẫn đến sản lượng khai thác đã<br /> giảm dần theo từng năm, gây ra nhiều khó khăn<br /> cho đời sống và sinh hoạt của người dân.<br /> <br /> Bảng 4. Sản lượng theo loại nghề khai thác<br /> Nghề<br /> <br /> Giá trị<br /> <br /> Các chỉ số đánh giá<br /> <br /> 2014<br /> <br /> 2015<br /> <br /> Sản lượng thấp nhất trong ngày<br /> <br /> 40<br /> <br /> 35<br /> <br /> Sản lượng cao nhất trong ngày)<br /> <br /> 82<br /> <br /> 75<br /> <br /> Sản lượng đánh bắt bình quân trong ngày<br /> <br /> 61,65<br /> <br /> 58,89<br /> <br /> Độ lệch chuẩn<br /> <br /> 13,57<br /> <br /> 14,22<br /> <br /> X<br /> <br /> X<br /> <br /> Sản lượng thấp nhất trong ngày<br /> <br /> 5<br /> <br /> 3<br /> <br /> Sản lượng cao nhất trong ngày<br /> <br /> 21<br /> <br /> 15<br /> <br /> Sản lượng đánh bắt bình quân trong ngày<br /> <br /> 12<br /> <br /> 8<br /> <br /> 3,61<br /> <br /> 3,12<br /> <br /> X<br /> <br /> X<br /> <br /> Sản lượng thấp nhất trong ngày<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5<br /> <br /> Sản lượng cao nhất trong ngày<br /> <br /> 19<br /> <br /> 17<br /> <br /> Sản lượng đánh bắt bình quân trong ngày<br /> <br /> 10,42<br /> <br /> 9,28<br /> <br /> Độ lệch chuẩn<br /> <br /> 4,12<br /> <br /> 4,02<br /> <br /> Sản lượng đánh bắt phổ biến nhất (mode)<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 8<br /> <br /> ĐVT: kg<br /> <br /> Lưới kéo<br /> <br /> Sản lượng đánh bắt phổ biến nhất<br /> (mode)<br /> ĐVT: kg<br /> <br /> Lờ dây<br /> Trung Quốc<br /> <br /> Độ lệch chuẩn<br /> Sản lượng đánh bắt phổ biến nhất (mode)<br /> ĐVT: kg<br /> <br /> Lưới rê<br /> <br /> Bảng 4 cho thấy, sản lượng khai thác trung<br /> bình trong ngày của tàu thuyền đánh bắt theo<br /> nghề trong năm 2015 giảm so với năm 2014.<br /> Nguyên nhân dẫn đến sản lượng đánh bắt<br /> <br /> trong ngày của ngư dân theo nghề giảm là do<br /> tần suất và thời gian đánh bắt của các Nghề<br /> đều tăng.<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 75<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản