K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
46
NGHIÊN CU HIU NG QUANG XÚC TÁC VÀ KH NĂNG HẤP PH Cr (VI)
CA VT LIU NANOCOMPOSITE ZnO CuO
Nguyễn Thị Hương, Lớp K60TN, Khoa Vật lí
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng, ThS. Nguyễn Đăng Phú
Tóm tt: Nano ZnO là bán dn vùng cm rộng đã được s dng rng rãi trong nhiều lĩnh vực. T hp
ZnO CuO được nghiên cu nhm làm giảm đ rng vùng cm ca vt liệu để ng dng cho nhng
nghiên cu trong vùng bc x kh kiến.
Trong báo o này, vt liu nanocomposite ZnO CuO được chế to bằng phương pháp đồng kết ta
nh thy nhit. Cácnh cht ca vt liu composite đã được kho t thông qua các pp đo: nhiu x tia
X, ph hp th UV-vis, ph FTIR, hin vi điện t quét hiu ứng trưng (FESEM). Các kết qu nghn cu
trên đã chng t vt liu được composite t hai pha hexagonal ca ZnO và monoclinic ca CuO. Hiu ng
quang xúc c và kh ng hấp ph ion kim loi nặng Cr(VI) ớc đầu đưc nghn cu. Kết qu đo cho
thy phn ng quang xúc tác m mt u xanh metylen dưới bc x ca đèn Xe mạnh hơn so với ZnO
hoc CuO tinh khiết. Vt liu nanocomposite ZnO CuO đã m giảm nng độ ion Cr(VI) t 10 mg/l
xung 0,1 mg/l. c kết qu trên cho thy vt liu nanocomposite ZnO-CuO nhiu trin vng ng dng
trong x c ô nhim cht hu và kim loi nng.
T khóa: Bán dn hai thành phn, ZnO CuO, quang xúc tác, hp ph Cr(VI).
I. M ĐẦU
Trong những năm gần đây, vic ng dng các oxit bán dn trong quá trình oxi hoá
các hp cht hữu cht màu nh quá trình quang xúc tác đã nhận đƣợc s quan tâm
nghiên cu bi hiu sut quang xúc tác cao, giá thành thp và thân thin với môi trƣờng.
ZnO hp cht bán dn thuc nhóm AIIBIV độ rng vùng cm ln (c 3,37 eV),
chuyn mức điện t thng cho hiu suất lƣợng t cao, exciton t do năng lƣng liên kết
ln (60 meV) và là cht quang xúc tác mnh, có th dùng để phân hy các hp cht hữu cơ
độc hi dit khuẩn trong môi trƣờng nƣớc không khí [4, 11, 12]. Nhƣng việc ng
dng ZnO trong x môi trƣờng còn hn chế do kh năng quang xúc tác ch xy ra dƣới
bc x t ngoi [1], bc x y ch chiếm t 4 đến 5% trong bc x Mt Trời. Đã
nhiu công trình nghiên cu vi mục đích tăng kh năng quang xúc tác của ZnO trong
vùng ánh sáng kh kiến nhƣ: Thay đổi kích thƣớc hạt, thay đổi b mt [8, 9], t hp vi
bán dẫn khác để làm giảm độ rng vùng cm hiu dng ca vt liu. Mt s nghiên cu t
hp ZnO vi SnO2, Fe2O3, WO3, CdS, ZnS,… trong đó CuO [5, 6, 7] đã phát hin b
rng vùng cm hiu dng ca vt liu t hp gim, không xut hin các tâm tán x kết
qu hoạt động quang xúc tác hiu qu hơn.
CuO vt liu n dn loại p đƣc quan tâm chú ý do ng cm hp (Eg=1,2
eV), khi t hp vi ZnO to ra lp chuyn tiếp d th p-n [3, 6]. Lp chuyn tiếp d th p-
n ca vt liu composite ZnO CuO to điu kin cho các quá trình truyn ht dn gia
hai cht bán dn, dn đến độ rng vùng cm hiu dng gim [2, 10]. Mt trong c ng
dng quan trng ca vt liu composite ZnO CuO là c dng phân hy cht hu
nh hot tính quang xúc tác. Trong phòng thí nghim, hot nh quang xúc tác thƣng
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
47
đƣc nghiên cu bng c dng kh màu xanh metylen bng kích tch ca bc x đèn
Xenon.
Trong báo cáo y, nanocomposite ZnO CuO đƣợc chế to bằng phƣơng pháp
đồng kết ta bình thy nhiệt. Các phƣơng pháp nghiên cứu XRD, HRTEM, SEM đã xác
định mu chế to t hp ca hai pha ZnO CuO. Kết qu thc nghiệm đã chứng t
mu nanocomposite ZnO CuO chế tạo đƣợc kh năng quang xúc tác khử màu xanh
metylen và hp ph kim loi nng Cr(VI) hiu qu hơn so với ZnO và CuO.
II. NI DUNG
1. Thc nghim
1.1. Chế to mu ZnO CuO composite
Hòa tan NaOH hn hp ZnCl2 CuSO4 trong nƣớc ct. Khuy t hn hp dung
dch ZnCl2 CuSO4 nhiệt độ phòng. Trong 2-5 phút đầu, nh t t dung dch NaOH
vào hn hp dung dch trên.
Cho dung dch vào bình thy nhiệt, sau đó dung dịch đƣợc trong bình thy nhit:
nhiệt độ 80-850C trong 3-4 giờ. Sau đó, tiếp tc nhiệt độ 95-1000C trong 15 gi.
Để nhiệt độ ca mu gim t nhiên v nhiệt độ phòng, sau đó quay li tâm dung dch
để tách kết ta. Tiếp tc rung siêu âm và quay li tâm khong 5-6 ln.
Mẫu đƣợc sy 800C trong 5 giờ, sau đó đƣợc nghin nh thành bột, ta thu đƣợc
composite ZnO CuO.
Mẫu đƣợc chế to vi nhng t l thành phn ZnO CuO khác nhau: 20-1, 30-1,
40-1, 50-1, 60-1.
1.2. Kho sát quang xúc tác ZnO CuO
Cân 30 mg ZnO CuO cho vào 50 mL c ct. Rung siêu âm 30 phút.
Cho 50 mL dung dch MB 100 ppm vào 50 mL dung dch ZnO CuO.
Mẫu đƣợc chiếu x bằng đèn Xe, sau mỗi khong thi gian 10, 30, 60, 90, 120, 150,
180 phút ly ra 8 mL dung dch. Dung dịch đƣợc quay li tâm đ tách kết tủa trƣớc khi đo
hp th.
1.3. Kho sát hp ph Cr (VI)
Cân 100 mg ZnO CuO cho vào 50 mL nƣớc ct. Rung siêu âm 20 phút.
Cho 50 mL dung dch K2Cr2O7 100 ppm vào 50 mL dung dch ZnO CuO.
Khuấy đều dung dch, sau mi khong thi gian 10, 20, 30, 40, 50, 60 phút ly ra 10
mL dung dch. Dung dch đƣợc quay li m đểch kết tủa trƣớc khi đo hấp th.
2. Kết qu và tho lun
2.1. Kho sát cu trúc
2.1.1. Nhiu x tia X (XRD)
Giản đồ nhiu x tia X ca composite ZnO CuO vic t l Cu2+ khác nhau (Hình 1)
cho thy ngi các đỉnh ca ZnO, ch mu t l CuO ln (ZnO CuO 20-1, ZnO CuO
30-1) mi xut hin thêm các đỉnh ca CuO ti c v trí là 35,50(11, 002), 3,.80 (111, 200).
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
48
Đối chiếu vi th chun PDF#41-0254 (CuO), PDF#36-1451 (ZnO) ta thy trong các mu có
hai pha tinh th CuO cấu trúc đơn tà ZnO cu trúc lc gc wurtzite, kng xut hin pha l.
Hai pha ca ZnO CuO tn ti đồng thi chng t mu là vt liu t hp ch không phi
s thay thế CuO o ZnO.
Hình 1. Giản đồ nhiu x tia X ca composite ZnO CuO
Hng s mng tính toán da vào giản đồ nhiu x phù hp vi giá tr ca th chun:
a (A0)
b (A0)
c (A0)
ZnO
3,2489
0,0004
3,2489
0,0004
5,0255
0,0005
CuO
4,6380
0,0003
3,4187
0,0002
5,0533
0,0003
Giá tr kích thƣớc ht tinh th trung bình đƣợc tính theo biu thc Sherrer ca ZnO
và CuO tƣơng ứng khong 19,3 nm và 14,6 nm.
2.1.2. Kết qu đo hiển vi điện t
Hình 2. nh FE-SEM các mu CuO (a), ZnO (b) và ZnO-CuO(20-1) (c)
nh FE-SEM (hình 2) cho thy ZnO dng ch yếu các phiến mỏng trong khi đó
CuO li có dng hình lá. Vt liệu đƣợc t hp ZnO CuO có hình dạng thay đổi hoàn toàn,
khác với ZnO CuO, đó hình hoa. Việc t hp không phải làm thay đổi hình dng ca
mu t ZnO thành CuO mà đã có sự thay đổi hoàn toàn. Chng t ZnO và CuO gn kết vi
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
49
nhau th hiện đây là vật liu composite ZnO CuO và hai loi bán dn khác loi này có s
quan h tƣơng hỗ vi nhau.
Để phân tích sâu hơn v cu trúc, vt liệu đã đƣợc chp nh hiển vi đin t truyn
qua độ phân gii cao. Hình 3a cho thy vt liu t hợp đƣợc cu trúc t các thanh sp xếp
vào nhau. Phân tích mt vùng hp ca mu trên hình 3b, 3c th quan sát thy tp hp
CuO bám trên các thanh ZnO. Kết hp TEM vi ph tán sắc năng lƣợng tia X (EDS) trình
bày trên hình 3d, 3e 3f biu th nồng độ thành phn ca CuO ZnO. Chiu dài ca
đƣờng quét vào khong 80 nm. Ti điểm bt đầu nng đ CuO vào khong 90 của đơn vị đo,
ZnO thp hơn một ct o khong 80 c hai thành phn ng gim dần khi đƣng quét
phân tích o dài. Ti v trí 40 nm, nồng độ ZnO gần nhƣ bằng không, nồng độ CuO vào
khong 10 gim dần cho đến tn v trí 80 nm. Hình 3 cho thy tại các đim trong mu
hai thành phn phân b trn ln vào nhau hình thành composite ZnO CuO.
2.2. Định hướng x lí môi trường
2.2.1. Quang xúc tác
Các mu composite ZnO CuO chế to các t l khác nhau đƣợc kho sát hiu ng
quang xúc tác vi dung dch xanh metylen dƣới s chiếu x của đèn Xenon. Kết qu cho
thy, mu chế to kh năng quang xúc tác tốt hơn so với các mu chế to bng các
phƣơng pháp khác.
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
50
Ph hp th ca MB th hin tác dng quang xúc tác ca composite ZnO CuO (20-1)
ới ánh sáng đèn Xenon đƣợc trình bày trên nh. Độ hp th ca MB gim nhanh theo thi
gian tiến hành quang xúc tác, sau 180 phút đỉnh ph hp th gần nhƣ biến mất ơng ng vi
vic MB gn nhƣ bị phân hy hoàn toàn. Sau thi gian 120 phút chiếu x bng đèn Xenon,
dung dch MB b phân hủy hoàn toàn khi đƣc x bng mu ZnO CuO (20-1). Đối vi các
cht quang xúc c ZnO ZnO CuO (30-1) nồng đ ca dung dch MB gim tƣơng ng
67%, 73% so vi nồng độ ban đu. Mu CuO kh năng quang xúcc kém.
Kết qu này chng t vt liu ZnO CuO là cht quang xúc tác tt.
nh 4(a). Khảo t quang xúc tác của mẫu ZnO-CuO (20-1). (b) Sự giảm nồng đ
của dung dịch MB khi x bằng các mẫu ZnO, CuO ZnO CuO với các tỉ l
khác nhau
2.2.2. Hp ph Cr(VI)
Các mu ZnO, CuO ZnO CuO vi t l khác nhau đƣợc dùng làm cht hp ph
để kho sát kh năng hấp ph tối đa kim loi nng Cr(VI) trong dung dch K2Cr2O7 vi
nồng độ ban đầu là 10 mg/L trong 10 giờ. Hàm lƣng hp ph Cr(VI) đƣc trình y trong
bảng 1, đƣợc tính toán t các kết qu đo hấp th nguyên t Cr(VI) (máy quang ph hp th
nguyên t AAS Khoa Hóa hc Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Ni).
Bảng 1. Lượng hp ph Cr(VI) ca ZnO, CuO và ZnO CuO
ZnO
CuO
10:1
20:1
30:1
Hàm lƣợng hấp phụ (mg.g-1)
3,88
2,15
4,56
4,97
4,01
ZnO CuO có kh năng hấp ph Cr(VI) t 4,01 đến 4,97 mg.g-1 cao hơn so với ZnO
(3,88 mg.g-1) hoc CuO (2,15 mg.g-1).