L I M Đ U NHI M V Đ I
Trên th gi i, đi tiên phong thành công trong vi c tri n khai s n xu t thu cế
ch ng ung th t các ancaloid D a c n ph i k đ n c công ty nh : ng ty Eli ư ế ư
Lilly - M v i s n ph m thu c tiêm VELBAN đi t vinblastin sunfat ch đ nh đi u tr
các b nh Hodgkin, ung th máu, ung th bi utinh hoàn, u Kaposi, ung th d con; ư ư ư
ng ty Pharmacia Corporation Kalamazoo - M v i s n ph m thu c tiêm VINCASAR
PSF đi t vinblastin sunfat và vincristin sunfat ch đ nh đ c hi u đi u tr b nh b ch c u
ác tính; ng ty Pierre Fabre - C ng hòa Pháp v i s n ph m thu c tiêm viên n
NAVELBINE đi t vinorelbin tartrat đ c bán t ng h p t vindolin catharanthin, ượ
đ c ch đ nh đ c hi u đi u tr ung th ung th ph i, th s d ng đ c l pượ ư ư
ho c ph i h p đi u tr v i cisplatin; .v.v...
Ngày nay c qu c gia và vùng nh th th tr ng đ c D a c n đ u đã ch ượ
đ ng nghiên c u và tri n khai s n xu t vinblastin và các d n xu t nh Trung Qu c, n ư
Đ , Pakistan, n Qu c, Nh t B n các n c Trung Á, B c Phi, .v.v... Có th nêu ướ
m t vài con s theo th ng kê vào năm 2002 c a FAO làm d : Madagasca xu t kh u
1000 t n (k) hoa D a c n ng năm; Hungari, năng su t hoa D a c n
đ t t i 1,5 - 2 t n khô/ha/năm; n Đ , riêng t p đoàn Cipla hàng năm s n xu t
kho ng 15 - 25 kg vinblastin sunfat và vincristin sunfat; Chúng ta đ u bi t, do đ c tính ế
cao, nên vincristin đ c s d ng trong đi u tr ung th máu ít h n nhi u so v iượ ư ơ
vinblastin, v y khu v c B c M châu Âu, ch tính riêng l ng tiêu th ượ
vincristin sunfat đã đ t t i 40 tri u USDng năm.
Vi t Nam, cây D a c n m c t nhiên su t t B c vào Nam cũng đ c ượ
tr ng m c nh cho hoa đ p. Đây m t gi ng y kh năng ch u h n cao
th i gian canh tác ng n. Các k t qu th nghi m c a Trung tâm Nghiên c u tr ng ế
ch bi n y thu c Đà L t cho th y y D a c n ế ế Catharanthus roseus L. th phát
tri n t t trên đ t cát khô h n ven bi n c t nh mi n Trung, ch sau 5 tháng y đã
tr ng thành và tích lũy đ m l ng ancaloid đ t tiêu chu n xu t kh u.ưở ượ
T nh ng năm 1980, đã có nhi u đ i nghiên c u v các ancaloid t D a c n
đ c th c hi n, nh ng ượ ư vi c nghiên c u hoàn thi n công ngh chi t xu t n t ng ế
h p vinblastin và vincristin v n còn ch a đ c t ch c tri n khai nghiêm túc đ có th ư ượ
đ a o s n xu t t i Vi t Namư . V i m t ngu n nguyên li u D a c n đ tv t tiêu ư
chu n c a châu Âu đã đ c t ch c canh tác r t quy mô, s n l ng xu t kh u sang th ượ ượ
tr ng Pháp châu Âu đ t hàng trăm t n m t năm, c b nh nhân ung th uườ ư
1
v n ph i s d ng vinblastin sunfat nh p kh u t c ng Eli Lilly - M , Geoden
Richer - Hungari, Pierre Fabre - C ng hòa Pháp v i giá 240.000 VND 1 l 10 mg. Theo
s li u c a Vimedimex II và BV Pharma, ng năm các công ty y nh p kh u kho ng
2 tri u USD c thu c tiêm vinblastin sunfat, vincristin sunfat đ cung c p cho th
tr ng các t nh phía Nam.ườ
T k t qu c a các kh o sát s b trong quá trình nghiên c u t i Vi n a h c ế ơ
ng nghi p, k t h p so nh và tham kh o c công ngh n c ngi, chúng i nh n ế ướ
th y r ng v i công ngh chi t xu t hi n đ i, trên gi ng D a c n t t nh t (có m ế
l ng Vinblastin 0,01 % trên lá khô - t ng đ ng v i Madagasca), chi phí t i thi u đượ ươ ươ
phân l p 1 g vinblastin v n còn l n h n 250 USD ơ , trong khi đó, g xu t x ng c a ưở
Eli Lilly, Geoden Richer c a Cipla ch dao đ ng trong kho ng 120 - 135 USD/1 g
vinblastin (FAO/UNDP - 2002). Nh v y, n u thu n túy ch d a vào chi t ch, cácư ế ế
thu c ch ng ung th u t hoa D a c n c a Vi t Nam s không c nh tranh ư
đ c ngay th tr ng trong n c. Trong khi đó l i không t n d ng đ c các ti nượ ườ ướ ượ
ch t có s n trong D a c n đ n t ng h p các thu c này.
Xu t phát t nh ng th c t nêu trên, đ c s h tr c a T ng Công ty Hóa ch t ế ượ
Vi t Nam, chúng tôi đã đ xu t th c hi n đ i Nghiên c u hoàn thi n th
nghi m ng ngh đi u ch vindolin, catharanthin và vinblastin t D a c n Vi t ế
nam làm nguyên li u s n xu t thu c ch ng ung th ư” nh m đ t đ c các m c tiêu: ượ
1. Có đ c quy trình công ngh chi tch các ancaloid Vindolin và Catharanthinư ế
t D a c n Vi t Nam làm ngun li u t ng h p Vinblastin
2. Đ xu t đ c quy trình công ngh n t ng h p vinblastin t vindolin ượ
catharanthin p h p đi u ki n Vi t Nam.
2
Ch ng Iươ
T NG THU T TÌNH NH NGHN C U
TRÊN TH GI I VÀ TRONG N C ƯỚ
1.1 Các nghn c u công ngh chi t xu t và bán t ng h p trên th gi i ế ế
1.1.1 i nét v cây D a c n và các Vinca ancaloid
y D a c n Vinca rosea L. (Catharanthus roseus (L.) G. Donn.) thu c h Trúc
đào (Apocynaceae) phân b r ng rãi trên nhi u n c nhi t đ i, đ c bi t Vi t Nam ướ
Madagasca, c n c ph ng y cây này th ng đ c bi t đ n d i tên g i ướ ươ ườ ượ ế ế ướ
Madagascan periwinkle. Trong n gian, cao s c n c c a hoa D a c n đ c s ướ ượ
d ng đ ch a m t, tiêu viêm, c m máu và làm d u v t đ t c a côn trùng. Đ c bi t, theo ế
y h c c truy n n Đ , Madagasca và Vi t Nam, các th y lang còn dùng lá D a c n
đ tr b nh ti u đ ng [1, 2]. ườ
Năm 1952, khi nghiên c u c d ng c a c ancaloid t lá D a c n lên chu t , R.
Noble C. Noble đã phát hi n ra c h p ch t y kh năng làm gi m s l ng ượ
b ch huy t c u trong máu chu t. T đó, theo đ nh h ng nghiên c u c ch t gây đ c ế ướ
t bào ho cy c ch phân bào b ch c u ác nh, c ế ế Vinca ancaloid có ho t tính nh ư
vinblastin, vincristin, vindesin vinorelbin đã đ c phát hi n ho c bán t ng h p đượ
ng d ng trong đi u tr ung th , đ c bi t các b nh Hodgkin c b nh ung th ư ư
u.
Năm 1958, l n đ u tiên Noble Beer đã phân l p đ c vinblastin - còn g i ượ
vincaleukoblastin t y D a c n; trong các năm 1959 đ n 1962, Johnson và Svoboda ế
đã tìm ra vincristin - m t ancaloid m l ng th p trong y D a c n. H p ch t mu i ượ
sunfat c a vinblastin vincristin đã đ c áp d ng r ng rãi trong c tr li u a h c ượ
ch a ung th u, ung th o b ch huy t, ung th tinh hoàn và ung th [3, 4]. ư ư ế ư ư
c nghiên c u t ng h p vinblastin chuy n a thành các d n xu t áp d ng
trong hóa tr li u ung th ng đ c đ y m nh: Năm 1978, Barnett và c ng s b ng các ư ượ
ph n ng hidrazin hóa hidro hóa đã chuy n hóa vinblastin thành vindesin, ngay l p
t c ch t y đã đ c áp d ng trong hóa tr li u các b nh ung th ung th ph i ượ ư ư
d i n bi t d c là Eldisineướ ượ ®; nh ng d u m c quan tr ng nh t m ra h ng m i choư ướ
vi c s n xu t vinblastin và c d n xu t t y D a c n thành công c a Mangeney
c ng s vào năm 1979, khi c i ti n ph n ng Polonovski đ t ng h p vinblastin ế
3
vincristin t các ancaloid ch y u c a ế Vinca rosea L. là vindolin và catharanthin [1, 2, 4,
5].
D i đây là c u trúc c a m t s ướ Vinca ancaloid đã đ c ng d ng đ đi u chượ ế
thu c ch ng ung th m t s b nh khác trong y h c . ư
Cho đ n nay, vinblastin c d n xu t s d ng làm thu c ch ng ung th trênế ư
th gi i đã đ c s n xu t ch y u theo hai con đ ng: ế ượ ế ư 1 - Chi t xu t t D a c n,ế
2 - n t ng h p t vindolin catharanthin theo ph ng pháp hóa h c ho c theo ươ
ph ng pp s d ng xúc tác enzym ươ (Mc Lauchlan c ng s ) [6].
V i các k t qu nghiên c u v c ch gây b nh ung th đi u tr trong y h c ế ơ ế ư
lâm sàng hi n đ i trong lĩnh v c sinh h c phân t , vinblastin, vincristin c d n
xu t l i đã đ c kh ng đ nh m t l n n a c ho t ch t tác d ng ch ng ung th ượ ư
th c th , không ch v i vai trò là các tác nhân gây đ c t bào (cytotoxicity) nh đã bi t, ế ư ế
mà còn đóng vai trò c ch t c ch ho t tính c a các tác nhân nhân (nuclear factor), ế
đ c bi t c ch ho t tính c a NF- ế
κ
B (nuclear factor
κ
B) - c nhân nhân ch y u ế
trong quá trình gây ra các b nh viêm phát sinh t bào ung th [4, 7 - 14]. ế ư
1.1.2 M t s nét tiêu bi u c a các công ngh phân l p Vinca ancaloid
Vinblastin và vincristin là các ancaloid dimeric indol-indolin, tích t trong lá hoa
c a y D a c n v i hàm l ng th p (10 ượ -5 - 10-4 %), do đó vi c phân l p tinh khi t các ế
4
ch t y th ng r t ph c t p đòi h i k thu t chi t ch trình đ cao. M c d u ườ ế
v y, hi n nay các quy trình công ngh chi t D a c n v n đ c xây d ng d a theo ế ượ
ph ng pháp chung chi t xu t ancaloid, s d ng k thu t chi t pn b b ng các dungươ ế ế
i h u c khác nhau ng v i vi c thay đ i pH phù h p v i t ng giai đo n c th . ơ
nh 1.1 nêu s đ tóm t t m t s ph ng pháp chi t ch truy n th ng và hi nơ ươ ế
đ i đang đ c áp d ng trong nghiên c u và s n xu t các ượ Vinca ancaloid [4, 5, 11 - 17]:
Hình 1.1: S đ tóm t t các quy trình chi t và phân l p ancaloidơ ế
Theo Noble c ng s , Vinca rosea L. đ c chi t b ng h n h p etanol v iượ ế
axít axetic theo t l thích h p. Cao d ch chi t thu đ c sau khi c t lo i dung môi đ c ế ượ ượ
hòa o dung d ch HCl 2 % l c lo i s ch t p ch t không tan. D ch l c đ c đi u ượ
ch nh t i pH 4 chi t r a b ng benzen đ lo i b các t p ch t màu c ch t ít pn ế
c c không nh ki m. D ch n c axít còn l i đ c trung a b ng NH ướ ượ 4OH r i đem
chi t l y h n h p “ancaloid t ng s ” (Total alkaloids) b ng benzen clorofoc [3].ế
“Ancaloid t ng s đ c phân tách b ng s c ký c t trên ch t h p ph nhôm ượ
ôxit ho t đ 4 - 5 (Woehlem Al 2O3 grade IV-V) v i h dung i benzen - diclometan r a
gi i theo cách gradient. Các phân đo n s c ký đ c sàng l c b ng cách ki m tra ho t ượ
tính gây đ c t bào và đ c xác đ nh thành ph n vinblastin b ng s c ký l p m ng. Các ế ượ
phân đo n s c ký ch a vinblastin đ c ki t, sau đó hòa o dung d ch axít ư
sunfuric/etanol đ k t tinh vinblastin sunfat [3, 4, 5]. ế
Svoboda và c ng s (1959) đã đóng góp vào quy trình c a Noble m t s c i ti n ế
5