
Hình thái, kích th c và đ h u th h t ph n c a hai loài th c v t b t m i:ướ ộ ữ ụ ạ ấ ủ ự ậ ắ ồ
cây N p m (ắ ấ Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce) và cây B t ru i (ắ ồ Drosera
burmannii Vahl.) t i huy n H ng Th y, t nh Th a Thiên Hu .ạ ệ ươ ủ ỉ ừ ế
Lê Th Trị ễ & Võ Quang Trung
Tr ng ĐHSP - ĐH Huườ ế
Tóm t tắ
K t qu nghiên c u cho th y hình thái h t ph n c a cây N p m có ki u tetrad. Trênế ả ứ ấ ạ ấ ủ ắ ấ ể
b m t c a m i h t ph n có các gai nh phân b r i rác. Đ ng kính trung bình c aề ặ ủ ỗ ạ ấ ỏ ố ả ườ ủ
h t ph n h u th trong tetrad là 16,37 0,12 µm; h t ph n b t th là 16,23 0,12 µm;ạ ấ ữ ụ ạ ấ ấ ụ
c a tetrad h u th là 26,400,13 µm; tetrad b t th là 26,300,14 µm. Đ h u th c aủ ữ ụ ấ ụ ộ ữ ụ ủ
h t ph n là 78,88 %. ạ ấ
H t ph n c a cây B t ru i cũng ki u tetrad. H t ph n có các ph n phạ ấ ủ ắ ồ ể ạ ấ ầ ụ gi ng nhố ư
các lò xo bao quanh ph n ti p xúc gi a các h t. B m t c a m i h t có các g l iầ ế ữ ạ ề ặ ủ ỗ ạ ờ ồ
nh . Đ ng kính trung bình c a h t ph n h u thỏ ườ ủ ạ ấ ữ ụ trong tetrad là 26,46 0,20 µm; h tạ
ph n b t th là 25,21 0,24 µm; c a tetrad h u th là 47,79 0,28 µm, tetrad b t th làấ ấ ụ ủ ữ ụ ấ ụ
44,02 0,33 (µm). Đ h u th h t ph n là 82,20 %.ộ ữ ụ ạ ấ
Tính h u th các h t ph n trong tetradữ ụ ạ ấ 2 loàiở có th là đ ng nh t ho c không. Có 3ể ồ ấ ặ
ki u tetrad: tetrad h u th ; tetrad b t th và tetrad ể ữ ụ ấ ụ h n h pỗ ợ .
I. M đ uở ầ
Trong th gi i muôn màu c a các loài th c v t, chúng đã có m t h u h t kh p m iế ớ ủ ự ậ ặ ở ầ ế ắ ọ
n i trên Trái Đ t, ngay c trong đi u ki n môi tr ng s ng kh c nghi t nh t. S t nơ ấ ả ề ệ ườ ố ắ ệ ấ ự ồ
t i và phát tri n c a chúng - đó là k t qu c a quá trình hình thành nên nh ng đ cạ ể ủ ế ả ủ ữ ặ
đi m thích nghi đ i v i đi u ki n s ng c a môi tr ng.ể ố ớ ề ệ ố ủ ườ
Trong s các loài th c v t, có nh ng loài s ng trong môi tr ng nghèo ch t dinhố ự ậ ữ ố ườ ấ
d ng, thi u Nưỡ ế 2, đ t có tính chua phèn. S quang h p nh ánh sáng, n c và khí COấ ự ợ ờ ướ 2
thông qua l c l p đ t ng h p nên các ch t h u c nh ng v n không đ ch t cho sụ ạ ể ổ ợ ấ ữ ơ ư ẫ ủ ấ ự
sinh tr ng và phát tri n c a c th . Do đó, trong quá trình ti n hóa, nh ng loài th cưở ể ủ ơ ể ế ữ ự
v t s ng trong đi u ki n này đã hình thành nên các b ph n nh m b t gi m t sậ ố ề ệ ộ ậ ằ ắ ữ ộ ố
loài đ ng v t hay côn trùng đ b sung thêm ch t dinh d ng c n thi t cho s t nộ ậ ể ổ ấ ưỡ ầ ế ự ồ
t i c a chúng, nh lá bi n đ i thành “n p m” hay hình thành các lông ti t ch a cácạ ủ ư ế ổ ắ ấ ế ứ
enzym phân h y các con m i. Vì v y, nh ng loài th c v t này đ c g i là “ủ ồ ậ ữ ự ậ ượ ọ Th c v tự ậ
b t m i hay th c v t ăn th tắ ồ ự ậ ị ”.
Nh ng loài th c v t b t m i thu c nhóm th c v t trên c n, nh ng chúng th ngữ ự ậ ắ ồ ộ ự ậ ạ ư ườ
s ng trong đi u ki n m t. Vi c nghiên c u v đ c đi m sinh h c sinh d ng c aố ề ệ ẩ ướ ệ ứ ề ặ ể ọ ưỡ ủ
các loài này đã đ c ti n hành khá nhi u, nên c ch sinh d ng đ c hi u bi t kháượ ế ề ơ ế ưỡ ượ ể ế

t ng t n. Tuy nhiên, nh ng đ c đi m sinh h c sinh s n c a chúng ch a đ c quanườ ậ ữ ặ ể ọ ả ủ ư ượ
tâm nhi u. ề
Đ tìm hi u thêm v sinh h c sinh s n c a nhóm th c v t này, chúng tôi ti n hànhể ể ề ọ ả ủ ự ậ ế
nghiên c u “ứHình thái, kích th c và đ h u th h t ph n c a m t s loài th c v tướ ộ ữ ụ ạ ấ ủ ộ ố ự ậ
b t m i t i huy n H ng Th y, Th a Thiên Huắ ồ ạ ệ ươ ủ ừ ế” nh m cung c p nh ng thông tinằ ấ ữ
v ềchi u h ngề ướ sinh s n h u tính c a chúng.ả ữ ủ
II. Đ i t ng nghiên c uố ượ ứ
Chúng tôi ti n hành nghiên c u trên 2 loài th c v t b t m i t i ế ứ ự ậ ắ ồ ạ xã Th y Vân ủhuy nệ
H ng Th y, t nh Th a Thiên Hu , g m: cây N p m (ươ ủ ỉ ừ ế ồ ắ ấ Nepenthes mirabilis (Lour.)
Druce) thu c h N p m (ộ ọ ắ ấ Nepenthaceae) và cây B t ru i (ắ ồ Drosera burmannii Vahl.)
thu c h B t ru i (Droseraceae).ộ ọ ắ ồ
III. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ
3.1. Ph ng pháp nghiên c u hình thái và kích th c h t ph nươ ứ ướ ạ ấ
Hoa m i n và n hoa g n n đ c thu vào bu i sáng t kho ng 7-9 gi . Tách h tớ ở ụ ầ ở ượ ổ ừ ả ờ ạ
ph n t bao ph n trên lam kính, sau đó cho vào ng nghi m nh (có th tích 0,5 ml)ấ ừ ấ ố ệ ỏ ể
r i pha loãng b ng n c. Hình thái và đ ng kính h t ph n đ c quan sát và đoồ ằ ướ ườ ạ ấ ượ
b ng tr c vi v t kính và th kính OMII ( v t kính 40X c a kính hi n vi quang h cằ ắ ậ ị ở ậ ủ ể ọ
Olympus CH20).
Do h t ph n c a hai loài thu c ki u h t ph n kép g m 4 h t dính nhau, nên chúng tôiạ ấ ủ ộ ể ạ ấ ồ ạ
ti n hành đo 2 ch tiêu:ế ỉ
- Kích th c c a h t ph n h u th và h t ph n b t th .ướ ủ ạ ấ ữ ụ ạ ấ ấ ụ
- Kích th c c a b b n (tetrad) hay còn g i là h t ph n kép h u th và b t th . ướ ủ ộ ố ọ ạ ấ ữ ụ ấ ụ
3.2. Ph ng pháp xác đ nh tính h u th c a h t ph nươ ị ữ ụ ủ ạ ấ
Chúng tôi s d ng ph ng pháp xác đ nh tính h u th c a h t ph n theo Tyagiử ụ ươ ị ữ ụ ủ ạ ấ
(1998) [7]. H t ph n đ c nhu m b ng carmine acetic 5 %. Nh ng h t h u th b tạ ấ ượ ộ ằ ữ ạ ữ ụ ắ
màu đ đ m; h t ph n b t th b t màu nh t ho c không b t màu. ỏ ậ ạ ấ ấ ụ ắ ạ ặ ắ
Đ tính đ h u th c a h t ph n, chúng tôi đ m s l ng h t ph n trên bu ng đ mể ộ ữ ụ ủ ạ ấ ế ố ượ ạ ấ ồ ế
h ng c u c i ti n Nebeuer. Sau đó tính đ h u th theo công th c:ồ ầ ả ế ộ ữ ụ ứ
S h t ph n h u thố ạ ấ ữ ụ
T ng s h t ph nổ ố ạ ấ
S tetrad h u thố ữ ụ
T ng s tetradổ ố
IV. K t qu nghiên c u và bàn lu nế ả ứ ậ
4.1. Đ c đi m sinh h c ặ ể ọ

* Cây N p m (ắ ấ Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce) (hình 1)
Đây là loài đ n tính, gi a cá th đ c và cái r t khó phân bi t v hình thái. Cây cóơ ữ ể ự ấ ệ ề
d ng thân bò hay leo, tròn, phân đ t, màu xanh khi non và chuy n màu nâu đen khiạ ố ể
già. Lá thuôn dài, mép lá nguyên ho c có răng c a, dài 25 – 40 cm, r ng 5 – 8 cm,ặ ư ộ
chóp lá kéo dài thành d i d ng s i và t n cùng là c quan b t m i có hình d ng gi ngả ạ ợ ậ ơ ắ ồ ạ ố
nh chi c m có n p. m c a loài này có hình thái khác nhau khi các đ tu i khácư ế ấ ắ Ấ ủ ở ộ ổ
nhau. m non màu xanh, có hai khía răng c a r t rõ; khi già có th xu t hi n nhi uẤ ư ấ ể ấ ệ ề
v t màu đ hay tím, v i hai đ ng vi n nh .ệ ỏ ớ ườ ề ỏ
C m hoa d ng chùm, m c đ nh cành. M i c m hoa cái th ng mang t 48 - 91 hoa.ụ ạ ọ ở ỉ ỗ ụ ườ ừ
Đài 4, màu xanh hay đ m đ , có lông dày, tràng tiêu gi m, b u 4 ô, thon dài, có lôngố ỏ ả ầ
m n. M i c m hoa đ c th ng mang t 91 - 250 hoa. Đài 4, màu xanh hay đ , cóị ỗ ụ ự ườ ừ ỏ
lông dày, tràng tiêu gi m. Bao ph n đính trên m t kh i hình c u, màu vàng. Quả ấ ộ ố ầ ả
nang, t m thành 4 m nh, h t nh , dài 0,5 – 1,5 cm, thuôn hai đ u.ự ở ả ạ ỏ ầ
* Cây B t ru i (ắ ồ Drosera burmannii Vahl.) (hình 2)
Thân th o, lá hình mu m m c thành hình hoa th , n m sát đ t, có đ ng kính t 1 –ả ỗ ọ ị ằ ấ ườ ừ
5cm khi tr ng thành. Lá có cu ng h p, dài 5–12ưở ố ẹ mm, r ng 2–4ộ mm, màu s c s c s ,ắặỡ
m t trên lá ph nhi u lông tuy n ch a các enzyme tác d ng dính và giúp tiêu hóa conặ ủ ề ế ứ ụ
m i, m t d i có các lông ép sát. Hoa m c thành chùm trên cu ng dài kho ng 20ồ ặ ướ ọ ố ả cm,
có t 9 – 22 hoa nh , ph đ y lông. Hoa l ng tính, cu ng ng n. Đài 5, màu đ , cóừ ỏ ủ ầ ưỡ ố ắ ỏ
lông m n. Tràng 5, màu tr ng hay h ng nh t. Nh 5, ch nh dài 2 – 3 mm, bao ph nị ắ ồ ạ ị ỉ ị ấ
màu vàng. Nh y 5, dính nhau g c, trên đ u nh y có nhi u tua nh . B u 5 ô, hìnhụ ở ố ầ ụ ề ỏ ầ
tr ng. Qu nh , đài còn t n t i. H t hình elip ho c tr ng, màu đen.ứ ả ỏ ồ ạ ạ ặ ứ
4.2. Hình thái h t ph nạ ấ
Qua nghiên c u v hình thái c a h t ph n, chúng tôi thu đ c k t qu nh sau:ứ ề ủ ạ ấ ượ ế ả ư
- H t ph n c a cây N p m có ki u d ng kép g m 4 h t dính nhau (tetrad), do trongạ ấ ủ ắ ấ ể ạ ồ ạ
quá trình hình thành h t ph n, s phân chia t bào ch t x y ra không hoàn toàn [3]. Vìạ ấ ự ế ấ ả

v y, đ i v i cây N p m, đ n v phát tán h t ph n chính là tetrad ch không ph i làậ ố ớ ắ ấ ơ ị ạ ấ ứ ả
ki u h t đ n [6]. Khi nhìn t đ nh, tetrad có hình t di n và khi nhìn bên là hình chể ạ ơ ừ ỉ ứ ệ ữ
th p (hình 3). Trên b m t c a m i h t có các gai nh phân b r i rác. Đ c đi m nàyậ ề ặ ủ ỗ ạ ỏ ố ả ặ ể
cũng gi ng v i nghiên c u các loài thu c chi Nepenthes Borneo c a Adam (1998).ố ớ ứ ộ ở ủ
Theo J. Adam, gai trên b m t có tác d ng giúp h t ph n dính vào các c quan cóề ặ ụ ạ ấ ơ
lông c a tác nhân th ph n [1].ủ ụ ấ
H t ph n c a cây B t ru i cũng m t ki u t ng t . Nhìn t đ nh, tetrad có d ng tạ ấ ủ ắ ồ ộ ể ươ ự ừ ỉ ạ ứ
di n vuông, khi nhìn bên đ u là hình t di n vuông hay hình ch th p (hình 4). H tệ ề ứ ệ ữ ậ ạ
ph n có các ph n ph gi ng nh các lò xo bao quanh ph n ti p xúc gi a các h t. Bấ ầ ụ ố ư ầ ế ữ ạ ề
m t c a m i h t có các g l i nh .ặ ủ ỗ ạ ờ ồ ỏ
Hình 3: H t ph n N p mạ ấ ắ ấ Hình 4: H t ph n B t ru iạ ấ ắ ồ
T k t qu trên chúng tôi nh n th y đ n v phát tán h t ph n hai loài này là tetrad.ừ ế ả ậ ấ ơ ị ạ ấ ở
Hi n t ng này th ng g p trong m t chi m t s h th c v t có hoa nh hệ ượ ườ ặ ộ ở ộ ố ọ ự ậ ư ọ
Rubiaceae (h Cà phê), Annonaceae (h Na), Apocynaceae (h Trúc đào), Droseraceaeọ ọ ọ
(h B t ru i), Nepenthaceae (h N p m), …[3].ọ ắ ồ ọ ắ ấ
4.3. Kích th c c a h t ph n và c a tetrad h u th , b t thướ ủ ạ ấ ủ ữ ụ ấ ụ
Khi đo đ ng kính c a m i h t ph n trong m i tetrad và các tetrad h u th và b tườ ủ ỗ ạ ấ ỗ ữ ụ ấ
th , chúng tôi thu đ c k t qu sau (b ng 1). ụ ượ ế ả ả
B ng 1: Đ ng kính h t ph n, b b n h u th và h t ph n b t th c a hai loài B tả ườ ạ ấ ộ ố ữ ụ ạ ấ ấ ụ ủ ắ
ru i và N p m t i huy n H ng Th y, t nh Th a Thiên Hu .ồ ắ ấ ạ ệ ươ ủ ỉ ừ ế
Loài
B t ru iắ ồ
(n=94) N p m (n=100)ắ ấ
HP HT HP BT Tetrad HT Tetrad BT HP HT HP BT Tetrad HT Tetrad BT
Kho ng bi nả ế
thiên (µm) 22,5 – 32,5 20 – 30 42,5 – 57,5 37.5 – 52.5 15 – 18,25 15 – 17,5 25 – 30 25 – 27,5
ĐK trung
bình (µm) 26,460,20 25,210,24 47,790,28 44,020,33 16,370,12 16,230,12 26,400,13 26,300,14

Chú thích: HP: h t ph n HT: h u th BT: b t thạ ấ ữ ụ ấ ụ
Qua b ng trên, chúng tôi nh n th y:ả ậ ấ
- Kho ng bi n thiên v đ ng kính c a h t ph n và đ n v phát tán c a cây N p mả ế ề ườ ủ ạ ấ ơ ị ủ ắ ấ
nh h n so v i loài B t ru i; th m chí đ ng kính trung bình h t ph n c a cây B tỏ ơ ớ ắ ồ ậ ườ ạ ấ ủ ắ
ru i (26,46 µm) t ng đ ng v i đ ng kính trung bình c a tetrad loài N p mồ ươ ươ ớ ườ ủ ở ắ ấ
(26,40µm).
- Đ i v i loài B t ru i, kho ng bi n thiên và đ ng kính trung bình c a h t ph nố ớ ắ ồ ả ế ườ ủ ạ ấ
h u th l n h n nhi u so v i d ng b t th ; ng c l i v i loài N p m, s bi nữ ụ ớ ơ ề ớ ạ ấ ụ ượ ạ ớ ắ ấ ự ế
thiên và đ ng kính trung bình c a h t ph n h u th và b t th không có s chênhườ ủ ạ ấ ữ ụ ấ ụ ự
l ch l n. ệ ớ
4.4. Đ h u th , b t th c a h t ph n và t l tetrad h u th và b t thộ ữ ụ ấ ụ ủ ạ ấ ỉ ệ ữ ụ ấ ụ
Qua k t qu nhu m màu và đ m s l ng h t ph n, chúng tôi thu đ c đ h u thế ả ộ ế ố ượ ạ ấ ượ ộ ữ ụ
và b t th c a h t ph n và t l tetrad h u th , b t th c a hai loài trên (b ng 2).ấ ụ ủ ạ ấ ỉ ệ ữ ụ ấ ụ ủ ả
B ng 2: Đ h u th , b t th c a h t ph n và tetrad ả ộ ữ ụ ấ ụ ủ ạ ấ c a hai loài B t ru i và N p mủ ắ ồ ắ ấ
Loài H u thữ ụ
(h t)ạĐ h uộ ữ
th (%)ụB t thấ ụ
(h t)ạĐ b tộ ấ
th (%)ụ
Tetrad h u th và b tữ ụ ấ
thụ
S l ngố ượ
(tetrad) %
H tạ
ph nấ
N p mắ ấ
(n=1908) 1505 78,88 403 21,12 - -
B t ru iắ ồ
(n=1796) 1494 82,20 302 16,80 - -
Tetrad
N p mắ ấ
(n=449) 366 (tetrad) 81,51 70 (tetrad) 15,59 13 2,90
B t ru iắ ồ
(n=477) 340 (tetrad) 71,28 85 (tetrad) 17,82 52 10,90
Nhìn chung, đ h u th c a hai loài trên khá cao (>70 %). So sánh v i các k t quộ ữ ụ ủ ớ ế ả
nghiên c u c a các tác gi ứ ủ ả K. Ahmad và cs. (2010) [2] và P. Mazari (2012) [5] khi
kh o sát kh năng sinh s n c a ả ả ả ủ h t ạph n ấc a các loài th c v t có ủ ự ậ hoa, k t qu choế ả
th y đ h u th c a h t ph n cao trên 70 %, th m chí có khi đ t 100 % ấ ộ ữ ụ ủ ạ ấ ậ ạ [2]. Tuy nhiên,
đ h u th h t ph n c a B t ru i (82,20 %) l n h n N p m (78,88 %).ộ ữ ụ ạ ấ ủ ắ ồ ớ ơ ắ ấ
Ngoài ra, so sánh v i ớk t qu nghiên c u c a tác gi D ng Th Minh Hoàng (2011)ế ả ứ ủ ả ươ ị
cho th y đ h u th c a m t s loài th c v t b c cao ng p n c tr m Trà L c,ấ ộ ữ ụ ủ ộ ố ự ậ ậ ậ ướ ở ằ ộ
huy n H i Lăng, t nh Qu ng tr có giá tr th p h n 50% [ệ ả ỉ ả ị ị ấ ơ 4].
Nh v y, kh năng sinh s n h t ph n c a các loài th c v t a m có chi n l cư ậ ả ả ạ ấ ủ ự ậ ư ẩ ế ượ
gi ng v i các loài th c v t trên c n h n.ố ớ ự ậ ạ ơ

