lOMoARcPSD|16911414
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG ---------------------------------
Công trình Nghiên cứu khoa học sinh viên năm học 2020 - 2021
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH HÀNH VI THANH TOÁN BẰNG MÃ QR TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
1. TS. PHÙNG MINH TUẤN
2. Th.S. PHẠM THỊ HOÀN NGUYÊN
SINH VIÊN/NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: 1. NGUYỄN THỊ HOÀI THANH
2. NGUYỄN NGỌC KIM QUYÊN
3. NGUYỄN HOÀNG LAM
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
1
lOMoARcPSD|16911414
VIETNAM GENERAL CONFEDERATION OF LABOR
TON DUC THANG UNIVERSITY
---------------------------------
Student Scientific Research in the Academic Year 2020 - 2021
FACTORS AFFECTING THE BEHAVIOR INTENTION OF QR CODE PAYMENT IN THE RETAIL BUSINESS IN HO CHI MINH CITY
FACULTY OF BUSINESS ADMINISTRATION
ACADEMIC SUPERVISOR(S):
1. TS. PHÙNG MINH TUẤN
2. Th.S. PHẠM THỊ HOÀN NGUYÊN
RESEARCH GROUP MEMBERS:
1. NGUYỄN THỊ HOÀI THANH
2. NGUYỄN NGỌC KIM QUYÊN
3. NGUYỄN HOÀNG LAM
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
2
lOMoARcPSD|16911414
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực
kinh doanh bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành công khai, dựa
trên sự cố gắng, nỗ lực của từng cá nhân trong nhóm nghiên cứu và sự giúp đỡ
không nhỏ từ phía Trường Đại học Tôn Đức Thắng, dưới sự hướng dẫn nhiệt
tình khoa học của TS. Phùng Minh Tuấn và ThS. Phạm Thị Hoàn Nguyên.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn
không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự. Nếu
phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, chúng tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm./.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2021
Nhóm nghiên cứu sinh
Nguyễn Hoàng Lam Nguyễn Thị Hoài Thanh Nguyễn Ngọc Kim Quyên
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
3
lOMoARcPSD|16911414
LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên
cứu chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên
từ thầy cô và bạn bè. Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự
tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách,
báo, tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức
nghiên cứu trong và ngoài nước.
Trước hết, nhóm nghiên cứu chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.
Phùng Minh Tuấn và ThS. Phạm Thị Hoàn Nguyên – người trực tiếp hướng dẫn
khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chúng tôi trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin trân trọng cám ơn Khoa Quản trị kinh
doanh, Lãnh đạo Trường ĐH Tôn Đức Thắng cùng toàn thể các Thầy, Cô khoa
Quản trị kinh doanh đã hỗ trợ, quan tâm, tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi kính mong quý Thầy, Cô, các chuyên gia,
những người quan tâm đến đề tài, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến
đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa nhóm nghiên cứu chúng tôi xin chân thành cám ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021
Nhóm nghiên cứu
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
4
lOMoARcPSD|16911414
TÓM TẮT
Nghiên cứu này cung cấp những thông tin cần thiết về các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán
lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng chính thức được thực hiện với 317 mẫu khảo sát đạt yêu cầu với các
đối tượng trên 18 tuổi tại Việt Nam. Sử dụng các phần mềm SPSS 20.0 và Amos
20.0, tăng thêm độ tin cậy và chuẩn xác của nghiên cứu, từ đó cho ra kết quả phù
hợp để cải tiến các vấn đề ảnh hưởng có liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy
sự hài lòng và ý định hành vi có mối quan hệ mật thiết với việc thanh toán trực
tuyến bằng mã QR. Từ kết quả này sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh bán
lẻ hiểu được tầm quan trọng trong việc có được sự hài lòng của khách hàng, tăng
cường nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín trong lòng khách hàng. Kết quả
nghiên cứu cung cấp những đóng góp hữu ích để các doanh nghiệp phát triển và
đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
5
lOMoARcPSD|16911414
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... 3
LỜI CÁM ƠN ..................................................................................................... 4
TÓM TẮT ........................................................................................................... 5
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... 9
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... 11
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... 12
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 13
GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 13
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 15
1.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 15
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 15
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu ........................................................................... 16
1.5.1 Ý nghĩa về học thuật .......................................................................... 16
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................... 16
1.6 Bố cục nghiên cứu ................................................................................... 17
CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 18
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................ 18
2.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR ................................... 18
2.2 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................................. 20
2.2.1 Cảm nhận sự bảo mật (Perceived Security) ...................................... 20
2.2.2 Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness) .................................. 20
2.2.3 Cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use)....................... 20
2.2.4 Cảm nhận sự thích thú (Perceived Enjoy) ........................................ 21
2.2.5 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) ................................................. 21
2.2.6 Ý định hành vi (Behavioral Intentions) ............................................. 22
2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây ...................................................... 23
2.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu ................... 25
2.4.1 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự dễ sử dụng và ý định hành vi .......... 25
2.4.2 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự hữu ích và ý định hành vi ............... 25
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
6
lOMoARcPSD|16911414
2.4.3 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú và ý định hành vi ............. 26
2.4.4 Mối quan hệ ảnh hưởng xã hội và ý định hành vi ............................. 27
2.4.5 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự bảo mật và ý định hành vi .............. 27
2.4.6 Giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố PS, SI, PE ...... 28
2.5 Mô hình nghiên cứu lí thuyết .................................................................. 29
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 30
3.1 Khái quát về phương pháp và quy trình nghiên cứu ............................... 30
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 30
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 32
3.2. Thang đo nghiên cứu .............................................................................. 33
3.2.1 Mô tả thang đo .................................................................................. 33
3.2.2 Thiết kế thang đo ............................................................................... 35
3.3 Mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 36
3.4 Phương pháp phân tích ............................................................................ 36
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .... 36
3.4.2 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 37
3.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA ................................................... 38
3.4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nguyên cứu bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) ......................................................................................... 39
3.4.5 Phân tích cấu trúc đa nhóm .............................................................. 40
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ..................................................... 42
4.1 Thống kê mô tả mẫu ................................................................................ 42
4.2 Thống kê mô tả thang đo ......................................................................... 43
4.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha .............................. 45
4.4 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích EFA ........................................ 48
4.5 Phân tích các nhân tố khẳng định CFA ................................................... 48
4.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ............................................ 49
4.6.1 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình ..................................................... 49
4.7 Phân tích cấu trúc đa nhóm...................................................................... 49
4.8 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................................ 51
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
7
lOMoARcPSD|16911414
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................... 53
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................................. 53
5.1 Tóm tắt ..................................................................................................... 54
5.1.1 Kết quả hoàn thiện và phát triển thang đo khái niệm ....................... 54
5.1.2 Đóng góp nghiên cứu ........................................................................ 56
5.2 Hàm ý quản trị ......................................................................................... 56
5.3 Giới hạn nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 59
5.3.1 Giới hạn nghiên cứu .......................................................................... 59
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 60
PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................... 65
PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................... 71
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................... 75
PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................... 77 PHỤ LỤC 5 ....................................................................................................... 82
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
8
lOMoARcPSD|16911414
DANH MỤC VIẾT TẮT
PS Perceived Security Cảm nhận sự bảo mật
PU Perceived Usefulness Cảm nhận sự hữu ích
PEU Perceived Easy to Use Cảm nhận dễ sử dụng
PE Perceived Enjoy Cảm nhận sự thích thú
Social Influence SI Ảnh hưởng xã hội
BI Behavioral Intentions Ý định hành vi
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
Kaiser-Meyer-Olkin KMO Hệ số KMO
CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định
Goodness of fix index GFI Chỉ số phù hợp
Sai số trung bình RMSEA Root mean square errors of approximation
Structural Equation Modeling SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính
TLI Tucker – Lewis index Chỉ số Tucker – Lewis
Analysis of Moment Structures Phần mềm phân tích cấu trúc AMOS
tuyến tính
SPSS Statistical Package for the Social Sciences Phần mềm thống kê dùng trong nghiên cứu khoa học
Nippon Telegraph and Telephone Công ty tích hợp hệ thống
NTT Data Japan Japan Nhật Bản
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
9
lOMoARcPSD|16911414
VECOM Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam
NAPAS Công ty CP Thanh toán Quốc gia Việt Nam
Công ty Chuyển mạch Thái NITMX
Lan
Technology Acceptance Model TAM Mô hình chấp nhận công nghệ
Mobile Technology Acceptance Mô hình chấp nhận công MTAM
Model nghệ trên di động
m-Payment Mobile Payment Thanh toán trên di động
Journal of Islamic Marketing JIMA Tạp chí Islamic Marketing
Near-Field Communication m- Payment NFC m-Payment
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
10
lOMoARcPSD|16911414
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mô tả các biến quan sát…………………………………………….34
Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu………………………………………….43
Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo…………………………………………...44
Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha…………...46
Bảng 4.4 Tính giá trị p phân tích đa nhóm theo giới tính……………………51
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết………………………………………52
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
11
lOMoARcPSD|16911414
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết……………………………………30
Hình 4.1 Mô hình phù hợp của CFA……………………………………….83
Hình 4.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM………………………………..84
Hình 4.3 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình khả biến………...85
Hình 4.4 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình bất biến………....86
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
12
lOMoARcPSD|16911414
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ đã phát triển mạnh mẽ với những tốc độ chưa từng
có liên quan đến Internet, điện toán đám mây, công nghệ cảm biến, thực tế
ảo,…đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống, ngành tài chính,
ngân hàng và ngành kinh doanh bán lẻ không nằm ngoại lệ. Với bối cảnh cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc Chính
phủ số hóa, kinh tế số hóa, các doanh nghiệp số hóa và ngân hàng số hóa là một
bước tiến rất quan trọng đáp ứng những yêu cầu mới của xu hướng thời đại, mục
tiêu kinh tế, xã hội của Việt Nam và góp phần giải các bài toán số hóa toàn cầu
hiện nay. Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-
TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
giai đoạn 2016 – 2020 với mục tiêu của Chính phủ là đến năm 2020 tỷ lệ thanh
toán không dùng tiền mặt chiếm trên 30% tổng phương tiện thanh toán tại Việt
Nam. Bên cạnh đó, trong bối cảnh diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19
đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
và hành vi thanh toán. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành liên quan,
các địa phương tích cực, khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu đã được
Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định này và các Nghị quyết của Chính phủ.
Vì thế, các ngân hàng đã không ngừng nỗ lực ứng dụng công nghệ để triển khai,
đầu tư, phát triển hạ tầng thanh toán để đáp ứng chủ trương của chính phủ. Các
ngân hàng đã cho ra đời đa dạng các phương thức thanh toán khả dụng nên người
dân không còn bị ràng buộc trong việc thanh toán các sản phẩm và dịch bằng
tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều hình thức thanh
toán ứng dụng dựa trên công nghệ, trong đó hình thức thanh toán thẻ ứng dụng
khá phổ biến rộng rãi như ngày nay. mã QR là dạng mã vạch hai chiều thế hệ
mới có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay điện thoại thông minh. Mã
QR là một dạng mã hóa thay thế ngắn gọn cho một chuỗi ký tự hoặc một nội
dung bất kỳ. Tại Việt Nam, mã QR đang trở thành phương thức thanh toán nhanh
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
13
lOMoARcPSD|16911414
gọn, thuận tiện và an toàn cho cả người mua và người bán. Ứng dụng thanh toán
bằng mã QR là một trong những bước phát triển quan trong tại các cửa hàng kinh
doanh bán lẻ, các shop, siêu thị, bán vé máy bay,… Phương thức quét mã QR
trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ trở nên tiện lợi, an toàn và đặc biệt là tạo ra một
hệ sinh thái thanh toán “xanh” phi tiền mặt tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán, mã QR rất tiện dụng và
dễ áp dụng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ,
hộ kinh doanh cá thể với chi phí thực hiện tương đối thấp. Doanh nghiệp cũng
không cần đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng ban đầu cho việc thanh toán, có thể dễ dàng
triển khai đại trà, nhanh chóng với chi phí thấp và ứng dụng rất đa dạng trong
đời sống, như thanh toán tại quầy, trên hóa đơn, website,… Sự thuận lợi, đơn
giản, an toàn của hình thức thanh toán mới sẽ giúp cho khách hàng dễ dàng hơn
trong việc thanh toán, mua, bán hàng hoá, dịch vụ bán lẻ, dịch vụ online.
Việc thanh toán bằng mã QR mang lại rất nhiều thuận lợi, giúp giao dịch
diễn ra nhanh chóng, rất tiện lợi hơn so với thanh toán bằng tiền mặt, không lo
bị mất thẻ hay giảm thiểu rủi ro gian lận khi giao dịch cho khách hàng và doanh
nghiệp bán lẻ. Ngoài ra góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiên tiến ở thời đại
hiện đại hóa ngày nay.
Đặc biệt trong thời buổi cạnh tranh gay gắt về mặt khách hàng như hiện
nay, CRM (Customer Relationship Management) được xem là một trong những
công cụ giúp các doanh nghiệp có thể kết nối, kiểm soát và nâng cấp mối quan
hệ với khách hàng, thanh toán bằng mã QR sẽ mang đến một hệ thống thông tin
cho doanh nghiệp có thể sử dụng tốt và bổ sung vào nguồn dữ liệu cho hệ thống
CRM.
Để thúc đẩy việc thanh toán mã QR trong thời gian đến, nghiên cứu “Các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh
vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết. Nghiên cứu
nhằm xác định những nhân tố và mức độ ảnh hưởng của nó đến ý định thanh
toán bằng mã QR trong ngành kinh doanh bán lẻ. Từ đó, đề xuất một số giải pháp
nhằm giúp các nhà kinh doanh bán lẻ, các ngân hàng và các cơ quan quản lý
ngành có các biện pháp nhằm tăng cường thanh toán bằng mã QR của khách
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
14
lOMoARcPSD|16911414
hàng và thúc đẩy khách hàng tham gia thanh toán bằng mã QR nhiều hơn để theo
kịp xu thế của thế giới và đáp ứng mục tiêu đặt ra của Chính phủ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính:
Khám phá và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi sử
dụng thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa về cơ sở lý luận về ý định hành vi thanh toán bằng mã QR.
Xây dựng mô hình, kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng
mã QR.
Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các nhà kinh doanh bán lẻ, các ngân
hàng và các cơ quan quản lý ngành có các biện pháp nhằm tăng cường thanh
toán bằng mã QR của khách hàng và thúc đẩy khách hàng tham gia thanh toán
bằng mã QR nhiều hơn để theo kịp xu thế của thế giới, an toàn, hạn chế tình hình
dịch bệnh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay và đáp ứng mục tiêu đặt
ra của chính phủ.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh
toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn khảo sát: Thành phố Hồ Chí Minh Lĩnh vực: Kinh doanh bán lẻ Thời gian khảo sát: 2 tháng (3/2021 – 4/2021) Cỡ mẫu: Khoảng 378 mẫu Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã từng sử dụng hình thức thanh
toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
15
lOMoARcPSD|16911414
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.5.1 Ý nghĩa về học thuật
Nghiên cứu thực hiện sẽ góp phần vào việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết
về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và hệ thống một
số mô hình nghiên cứu về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh
bán lẻ tại Việt Nam, điển hình cụ thể tại TP.HCM. Nghiên cứu đã đóng góp cụ
thể về mặt học thuật như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về hình thức
thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và hệ thống một số mô hình
nghiên cứu về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ.
Thứ hai, nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi
thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.
Thứ ba, nghiên cứu đã kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh
bán lẻ trong bối cảnh nghiên cứu tại TP.HCM.
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
hành vi thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và xác định được
mức độ ảnh hưởng cho từng nhân tố đến ý định hành vi thanh toán mã QR. Kết
quả nghiên cứu là nguồn tài liệu thực tiễn quan trọng cho các doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ, ngân hàng tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung nghiên cứu,
tham khảo để từ đó có thể xây dựng những giải pháp phù hợp xoay quanh mức
độ ảnh hưởng của 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán mã QR.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, các
ngân hàng và các cơ quan quản lý ngành nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố để xây dựng những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy việc thanh
toán bằng mã QR hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất những
giải pháp và kiến nghị quan trọng đến các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, các
ngân hàng và cơ quan quản lý ngành về hình thức thanh toán mã QR nhằm nâng
cao chất lượng thanh toán đáp ứng được xu thế phát triển công nghệ của thế giới
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
16
lOMoARcPSD|16911414
và đế xuất của Chính phủ về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt
Nam.
1.6 Bố cục nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu
Trình bày về cơ sở lý luận về thanh toán bằng mã QR, ý định hành vi
thanh toán bằng mã QR và tổng quan về nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng
quan về thanh toán trự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên cứu có liên
quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái
niệm trong mô hình nghiên cứu. Từ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và
đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày về khái quát về
phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; Xây dựng thang đo nghiên
cứu; Trình bày phương pháp lấy mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích
dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm:
Mô tả mẫu nghiên cứu; Trình bày các kết quả về kiểm định thang đo; Kiểm định
mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận
Trong chương này, nghiên cứu trình bày tóm tắt và bàn luận các kết quả
nghiên cứu; Các đóng góp của nghiên cứu và trình bày hàm ý quản trị. Ngoài ra,
nghiên cứu còn trình bày những hạn chế trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu
tiếp theo trong tương lai.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
17
lOMoARcPSD|16911414
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng
quan về thanh toán trự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên cứu có liên
quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái
niệm trong mô hình nghiên cứu. Từ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và
đề xuất mô hình nghiên cứu.
2.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR
Năm 2019, người dân châu Á chi khoảng 25 nghìn tỷ USD qua thẻ, nhưng
chi tới 51 nghìn tỷ cho thanh toán di động - đứng đầu các phương thức thanh
toán số (Theo NTT Data Japan). Trong đó hình thức thanh toán bằng mã QR
đang dần khẳng định sự tiềm năng của mình. Cụ thể theo số liệu mới nhất, hai
ứng dụng hỗ trợ thanh toán mã QR là WeChat Pay của Tencent đã vượt 900 triệu
người dùng, Alibaba Alipay là hơn 500 triệu người dùng, tổng tài khoản kích
hoạt đã ngang bằng dân số Trung Quốc. Tại Nhật Bản, mã QR cũng phát triển
mạnh, nhiều cửa hàng đứng trước lựa chọn, hoặc chấp nhận thanh toán bằng mã
QR, hoặc mất doanh thu do không tạo được sự tiện dụng trong thanh toán.
Cùng những cột mốc phát triển trên thị trường thanh toán điện tử đó, sự
bùng nổ về di động của Việt Nam như đã mở đèn xanh cho mã QR trở thành một
xu hướng công nghệ trong tương lai tại khu vực. Số liệu của Tổng cục Thống kê
cho thấy, người Việt chi gần 20.000 tỷ đồng mua smartphone trong 3 tháng đầu
năm 2017. Việt Nam có dân số hơn 90 triệu người với phần lớn là người trẻ,
khoảng một nửa dân số được tiếp xúc nhiều với Internet và đến 70% dân số sử
dụng smartphone. Với tỷ lệ này, Việt Nam đang đứng thứ hạng cao ở châu Á –
Thái Bình Dương và thế giới.
Bên cạnh đó, nhóm khách hàng sử dụng smartphone hiện nay hầu hết là
những người trẻ, có kiến thức và ham trải nghiệm. Họ ưa chuộng các phương
thức thanh toán mới, đặc biệt là các phương thức được tích hợp trên nền tảng di
động, giúp cho việc kết nối thanh toán một cách dễ dàng, thuận tiện mà không
phải dùng tới tiền mặt hay mang thẻ bên mình. Chính vì thế, thanh toán bằng mã
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
18
lOMoARcPSD|16911414
QR đang có nhiều cơ hội phát triển tại Việt Nam. Theo cuộc khảo sát về vấn đề
mua sắm trực tuyến của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) thì
có đến 40% người dùng smartphone sử dụng điện thoại thông minh để mua sắm.
Theo Euromonitor dự đoán, tổng giá trị thanh toán bằng mã QR của thị trường
Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam sẽ đạt khoảng 32 tỷ USD trong năm 2021,
gấp 10 lần so với năm 2013.
Trong cuộc trao đổi giữa Báo Công Thương đã trao đổi với bà Đặng Tuyết
Dung - Giám đốc Việt Nam và Lào của Visa, bà cho biết: “Tính đến hết tháng
6/2019, Việt Nam đang có 134,5 triệu thuê bao di động (trong đó có trên 51 triệu
thuê bao sử dụng 3G, 4G) và có 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh nên
việc thanh toán bằng mã QR được đánh giá có nhiều tiềm năng phát triển”. Ngoài
ra theo khảo sát về thái độ thanh toán của người tiêu dùng khu vực Đông Nam
Á do phía công ty Visa thực hiện vào năm 2019, số người biết đến các hình thức
thanh toán bằng mã QR đã tăng đến 81%, và có 19% số người được khảo sát tại
Việt Nam đã sử dụng hình thức thanh toán này. Nhìn chung, con số đó so với
những gì mà các điều có thể khai thác tại thị trường tiềm năng như Việt Nam là
vô cùng đột phá.
Về tình hình thanh toán bằng mã QR trong ngành bán lẻ tại Việt Nam, các
chuyên gia cho rằng với số lượng thẻ ngân hàng dự kiến khoảng 150 triệu vào
năm 2018 và chủ yếu tập trung ở người tiêu dùng trẻ tuổi, thị trường di động với
130 triệu thuê bao và 70% sử dụng smartphone sẽ là bước tạo đà cho sự phát
triển của mã QR với quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam là 150 tỷ USD vào năm
2020 với mức tăng trưởng 10%/năm.
Cụ thể cho những nghiên cứu trên, mới đây dưới sự chỉ đạo của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Trung ương Thái Lan thì dự án: “Kết
nối thanh toán bán lẻ sử dụng mã QR giữa Việt Nam và Thái Lan” đã được hoàn
thành vào ngày 26/3/2021 với 2 đơn vị nồng cốt là Công ty CP Thanh toán Quốc
gia Việt Nam (NAPAS) và Công ty Chuyển mạch Thái Lan (NITMX).
Từ những yếu tố, sự kiện đang diễn ra thì những nhà bán lẻ không thể nào
không quan tâm đến sự quan trọng của mã QR hiện tại. Đó là một sự hòa nhập,
đổi mới, bước tiến giúp doanh nghiệp bán lẻ trụ vững, phát triển hơn trong thời
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
19
lOMoARcPSD|16911414
đại công nghệ này đặc biệt những nhu cầu, sự chuyển đổi sở thích của người tiêu
dùng diễn ra ngày càng phức tạp.
2.2 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.2.1 Cảm nhận sự bảo mật (Perceived Security)
Nhìn chung, sự bảo mật là tập hợp các quy trình, cơ chế và chương trình
máy tính để xác thực các nguồn thông tin và đảm bảo sự toàn vẹn và riêng tư của
thông tin (dữ liệu) nhằm tránh tình trạng các thông tin, dữ liệu quan trọng bị đánh
cắp gây ra nhiều khó khăn trong kinh tế hoặc phục hồi tài nguyên mạng. Bảo mật
liên quan đến thanh toán iện tử bao gồm 3 lĩnh vực sau đây:
- Bảo mật và triển khai cơ sở hạ tầng
- Các giao dịch bảo mật để đảm bảo thanh toán theo các quy tắc được xác
định và xác định đúng
- Theo Tsiakis và Sthephanides (2004) nghiên cứu về bảo mật pháp lý và
khung pháp lý cho thanh toán điện tử. Khái niệm bảo mật và tin tưởng trong
thanh toán điện tử (Máy tính và bảo mật, 2005).
2.2.2 Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness)
Theo nghiên cứu của Rosario Raymundo (2017) về “QR as mobile
learning tools for labor room nurses” cho rằng: “Hữu ích là cảm nhận chủ quan
của người tiêu dùng về khả năng đáp ứng nhu cầu của sản phẩm hoặc dịch vụ cụ
thể. Chức năng và khả năng sử dụng của sản phẩm là sự cấu thành chính tạo nên
sự hữu ích. Về cơ bản, chức năng và khả năng sử dụng được xác định bởi sự đáp
ứng nhu cầu với khả năng tương ứng của một sản phẩm. Sự hữu ích của sản
phẩm thường được xác định là mức độ dễ sử dụng và niềm vui khi sử dụng sản
phẩm hoặc dịch vụ. Cả khả năng sử dụng và chức năng của sản phẩm là bắt buộc
trong tiếp thị; chúng hòa hợp với nhau khác và cùng nhau tạo nên sự hữu ích của
sản phẩm.”
2.2.3 Cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use)
Theo Davis (1989), Taylor và Todd (1995) cho rằng việc dễ sử dụng đề
cập đến nhận thức của một cá nhân là sử dụng một hệ thống cụ thể nào đó một
cách dễ dàng hoặc dễ thực hiện tác tương tác. Trong nghiên cứu của
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
20
lOMoARcPSD|16911414
Kourouthanassis, Giaglis, và Karaiskos (2010) đề cập đến việc thiết kế khảo sát
của một dự án thì phải hoàn toàn thích ứng với khả năng và kỹ năng của người
dùng dự kiến, điều này đặc biệt đúng với những người không rành về công nghệ
thông tin. Do đó, đây được coi là thuộc tính có ảnh hưởng nhất trong việc áp
dụng một công nghệ mới (Moore và Benbasat, 1991). Venkatesh (2000) nhận
thấy rằng cảm nhận sự dễ sử dụng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái
độ đối với việc sử dụng công nghệ thông tin, cũng như cảm nhận sự hữu ích, do
đó nó được đưa vào nghiên cứu này để đo lường. Ngoài ra, Bruner và Kumar
(2005) Sánchez-Franco, Rondán, và Villarejo (2007) đã xác nhận sự tồn tại của
những ảnh hưởng của việc dễ sử dụng đối với cảm nhận sự hữu dụng và thái độ
đối với việc sử dụng công nghệ. Ảnh hưởng của cảm nhận sự dễ sử dụng trên
cảm nhận sự hữu ích cũng đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu được áp
dụng trong các bối cảnh khác nhau (Sánchez-Franco, Rondán,Villarejo, 2007;
Featherman, Miyazaki, Sprott, 2010; Huarng, Yu, Huang, 2010; Hernández-
García và đồng tác giả, 2011) và mối quan hệ giữa sự hữu ích, thái độ và ý định
cũng đã được ghi lại đầy đủ bởi Texas A và M International University.
2.2.4 Cảm nhận sự thích thú (Perceived Enjoy)
Một số nghiên cứu điều tra việc ảnh hưởng của cảm nhận sự thích thú
trong các nghiên cứu sử dụng máy tính. Van der Heijden (2003) đã mở rộng
TAM gốc với cảm nhận sự thích thú trong một cuộc khảo sát điều tra việc sử
dụng các trang web. Một dự án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của sự thích
thú đã chỉ ra rằng tốc độ tiếp cận, nội dung, sự đa dạng và sự tập trung là những
yếu tố quan trọng nhất (Chung và Tan, 2004). Các bài học kinh nghiệm từ các
cuộc khảo sát về tương tác, chấp nhận và sử dụng máy tính của con người có thể
được điều chỉnh cho phù hợp với phương tiện di động. Giao tiếp bằng di động
cũng được rất nhiều các bạn trẻ ưa chuộng vì có thể giúp nói chuyện vui vẻ với
bạn bè và họ cũng rất hứng thú với phương thức giao tiếp mới này. Điều này
cũng đã được thảo luận trong nghiên cứu định tính và các nhóm tiêu điểm. Những
phát hiện này đã dẫn đến một mô hình cho thấy ảnh hưởng của cảm nhận sự thích
thú đối với việc sử dụng dịch vụ di động.
2.2.5 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
21
lOMoARcPSD|16911414
Ảnh hưởng xã hội là mức độ nhận thức của cá nhân để sử dụng một hệ
thống mới dựa trên sự ảnh hưởng của những người quan trọng khác với họ
(Venkatesh và đồng tác giả, 2003). Hay ảnh hưởng xã hội là hành vi cá nhân mà
bị ảnh hưởng bởi một người khác (Karahanna, 1999). Một số nghiên cứu trước
đây đã chứng minh rằng ảnh hưởng xã hội được xây dựng dựa trên sự hợp nhất
của các thuộc tính chuẩn mực và tính cách cá nhân (Johnston và Warkentin,
2010). Những thuộc tính này là vấn đề mấu chốt của những lực lượng quan trọng
trong xã hội có thể ảnh hưởng đến nhận thức và hành động của khách hàng.
Ngoài ra, Rashotte (2007) cho rằng ảnh hưởng xã hội là cách mà người khác làm
ảnh hưởng đến sự thay đổi trực tiếp hay gián tiếp của người khác về hành vi, thái
độ, tình cảm và suy nghĩ. Ảnh hưởng xã hội là một yếu tố rất quan trọng và có
ảnh hưởng đến khía cạnh của cuộc sống của con người (Venkatesh và đồng tác
giả, 2012) và có thể là một yếu tố dự báo quan trọng để khách hàng chấp nhận
một công nghệ mới. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng xã hội được định nghĩa
là mức độ mà khách hàng nhận thấy rằng những người khác cho rằng họ sử dụng
thanh toán bằng mã QR là quan trọng.
2.2.6 Ý định hành vi (Behavioral Intentions)
Theo Altunel và Koçak (2017) ý định hành vi là ý định mà khách hàng có
xu hướng hành động theo một cách cụ thể đối với sản phẩm hoặc dịch vụ nào
đó. Trong nghiên cứu hành vi khách hàng, ý định hành vi còn được gọi là lòng
trung thành của khách hàng. Dấu hiệu của ý định hành vi có thể dự đoán được ý
định hành vi của khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trong một tương
lai gần. Khi được kiểm tra sau khi mua, có thể áp dụng ý định hành vi sau khi
mua hàng để đánh giá khả năng mua lại của khách hàng, vì nó tương đối là chính
xác để hình dung hành vi của khách hàng trong tương lai gần. Hơn nữa, ý định
hành vi dự đoán việc giữ chân khách hàng hoặc bỏ đi tương đối chính xác
(Mansour và Ariffin, 2017). Tài liệu cho thấy có nhiều chỉ số chỉ ý định hành vi
sau khi mua hàng thường xuyên được sử dụng, bao gồm: Ý định mua lại, ý định
mua lại ngay cả khi giá tăng, ý định từ JIMA khuyến nghị; và ý định giao tiếp
truyền miệng (Mansour và Ariffin, 2017; Yuksel, 2004; Zeithaml, 1996). Theo
Yoon và Uysal (2005) cho rằng ý định hành vi không chỉ là ý định mua mà còn
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
22
lOMoARcPSD|16911414
là những hành vi có thể quan sát được như ý định giới thiệu và ý định mua lại
thậm chí khi giá tăng. Luận điểm này phù hợp với lý thuyết ba bên về thái độ
cho rằng ý định hành vi là một yếu tố cấu thành và có ý nghĩa quyết định trong
việc hình thành thái độ chung (Ajzen, 2005). Mặc dù phương pháp tiếp cận theo
quan điểm đã bị chỉ trích vì thiếu khả năng dự đoán hành vi thực tế, nhưng cách
tiếp cận này cho phép các nhà nghiên cứu phát hiện ra sức mạnh của ý định từ
mức độ thấp đến cao (Suhartanto, 2011). Vì nghiên cứu này tập trung vào ý định
tương lai, nên ý định hành vi không chỉ được sử dụng để đánh giá thái độ hiện
tại của khách hàng mà còn là những khách hàng tiềm năng (Kim, 2004; Mauri
và Minazzi, 2013). Do đó từ góc độ quản lí, cách tiếp cận này rất hữu dụng vì nó
có thể dự đoán hành vi tương lai cho khách hàng hiện tại hoặc cho cả người
không phải là khách hàng.
2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu của Garry Wei-Han Tan và cộng sự (2020) về “QR Code
and mobile payment: The disruptive forces in retail”. Nghiên cứu này được
thực hiện trong bối cảnh tại Malayxia, nhóm tác giả đã đã chọn ba trong số các
nhà cung cấp dịch vụ thanh toán m-Payment hàng đầu đang hoạt động trong nước
để giải ngân khuyến khích người dùng của họ sử dụng thanh toán trực tuyến và
giảm thanh toán tiền mặt. Cụ thể: Touch ‘n Go eWallet, Boost và GrabPay
(Khazanah Nasional Berhad, 2019). Tuy nhiên, thanh toán m-Payment bằng mã
QR chỉ chiếm khoảng 10% tổng thanh toán ở Malaysia (Yuen, 2019). Do đó, các
tác giả quyết định tìm hiểu về các yếu tố tác động đến ý định thanh toán bằng m-
Payment bằng mã QR tại Malaysia.
Trọng tâm của nghiên cứu này là thanh toán trên di động bằng mã QR vì
các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán m-Payment hàng đầu tại Malaysia đều cung
cấp dịch vụ của họ dựa trên công nghệ QR (Khazanah Nasional Berhad, 2019).
Nghiên cứu đã xác định rõ hơn các yếu tố bị ảnh hưởng bởi m-Payment thông
qua một mô hình mở rộng dựa trên MTAM, cụ thể mô hình được xây dựng dựa
trên sự tác động đến ý định hành vi của các nhân tố sau: Cảm nhận sự thuận tiện
trong giao dịch, cảm nhận tốc độ giao dịch, sự lạc quan và sự đổi mới cá nhân.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
23
lOMoARcPSD|16911414
Tuy nhiên, nghiên cứu có một số hạn chế sau: Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ thực
hiện trong phạm vi lãnh thổ Malaysia. Do đó, kết quả có thể chưa phù hợp và
chính xác với bối cảnh áp dụng thanh toá mã QR ở các quốc gia khác vì sự khác
biệt giữa các quốc gia là rất nhiều. Những khác biệt này có thể là trong các hình
thức văn hóa, các nhóm dân tộc, sự phát triển kinh tế và những hình thức khác
có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ. Do đó, các nhà nghiên cứu có thể
xem xét bao gồm dữ liệu từ nhiều quốc gia bằng cách thực hiện nghiên cứu xuyên
quốc gia. Thứ hai, nghiên cứu này chỉ xem xét m-Payment bằng công nghệ QR,
cách tiếp cận này bỏ qua những thứ khác chẳng hạn như NFC m-Payment. Do
đó, các nhà nghiên cứu tương lai có thể xem xét thực hiện một nghiên cứu so
sánh nhằm làm rõ hơn sự tác động lẫn nhau giữa các loại m-Payment.
Nghiên cứu của Norazryana Mat Dawi (2019) về “Factors Influencing
Consumers Intention to Use QR Code Mobile Payment – A Proposed
Framework”. Nghiên cứu đã xác định được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định của người tiêu dùng để sử dụng các dịch vụ thanh toán di động với mã
QR. Dựa trên trên việc tham khảo các lý thuyết tài liệu về ứng dụng thanh toán
di động và lý thuyết chấp nhận sử dụng công nghệ (Unified Theory of
Acceptance of Use of Technology - UTAUT2). Từ đó, nghiên cứu này đã xác
định được 10 yếu tố chính có ảnh hưởng đến việc thanh toán di động sử dụng ở
Malaysia, bao gồm: Sự kì vọng, hiệu quả mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện
thuận lợi, động lực, giá trị, thói quen, sự tin tưởng, rủi ro và sự hỗ trợ của chính
phủ. Các phát hiện có thể giúp các chủ doanh nghiệp hiểu nhận thức của người
tiêu dùng về công nghệ mới, điều này có thể giúp các doanh nghiệp cung cấp hệ
thống thanh toán phù hợp hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, hiện nay có nhiều nghiên cứu đã cố gắng hiểu về việc áp dụng
dịch vụ m-Payment nói chung và đặc biệt là m-Payment áp dụng công nghệ QR
nói riêng. Tuy nhiên, chỉ một số ít nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các quốc
gia đang phát triển và có xem xét tới sự ảnh hưởng của giới tính đến mô hình.
Tác giả cho rằng yếu tố có liên quan để giúp các công ty hiểu hành vi và đặc
điểm của các phân khúc thị trường, cụ thể là hiểu về cách tác động đến phụ nữ
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
24
lOMoARcPSD|16911414
trong việc áp dụng các dịch vụ thanh toán m-Payment bằng mã QR. Vận dụng
những yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng m-Payment là rất quan trọng
cho các chủ doanh nghiệp để họ tăng sự trải nghiệm, thích thú trong quá trình
mua hàng.
2.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
2.4.1 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự dễ sử dụng và ý định hành vi
MEOU (Mobile Ease of Use) được định nghĩa là mức độ dễ sử dụng cụ
thể trong bối cảnh nghiên cứu này là sự dễ dàng trong việc sử dụng thanh toán
bằng mã QR trên điện thoại (Ooi và Tan, 2016), tương tự cảm nhận sự dễ sử
dụng (PEU) trong nghiên cứu này được định nghĩa là sự cảm nhận và việc sử
dụng mã QR để thanh toán một cách dễ dàng. Theo ngữ cảnh của nghiên cứu
trên, công nghệ hoặc dịch vụ di động chính là đại diện cho phương phức thanh
toán bằng mã QR. Để khiến người tiêu dùng chấp nhận việc thanh toán bằng mã
QR là nó phải thật dễ học và sử dụng. Với tầm quan trọng của PEU thì nhân tố
này nên cần được xem xét để đưa vào nghiên cứu trong các dự án về thanh toán
di động. Những nghiên cứu bởi Arvidsson (2014), Nyaboga (2015), cũng như
Shankar và Datta (2018) được thực hiện lần lượt ở Thụy Điển, Kenya và Ấn Độ
đã phát hiện ra rằng tính dễ dàng sử dụng là một tiền đề quan trọng trong việc
ảnh hưởng BI để áp dụng thanh toán di động. Cụ thể hơn, theo Tan (2014) ở
Malaysia đã nhận thấy PEU có mối quan hệ tích cực đáng kể với BI để thanh
toán di động. Vì vậy, giả thuyết dưới đây đã được đưa ra:
H1: Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối quan hệ tích cực đến ý
định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.
2.4.2 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự hữu ích và ý định hành vi
MU (Mobile Usefullness) được coi là mức độ trong việc sử dụng hình
thức thanh toán trên di động cụ thể là thanh toán bằng mã QR, việc đó nâng cao
hiệu suất của các cá nhân trong việc thực hiện giao dịch (Kaatz, 2020; Ooi và
Tan, 2016). Do đó MU được thể hiện bằng PU để thể hiện sự cảm nhận hữu ích
của mã QR trong nghiên cứu này. Vì người dùng sẽ đánh giá các đặc quyền của
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
25
lOMoARcPSD|16911414
việc sử dụng thanh toán bằng mã QR với các phương thức thanh toán khác trước
khi áp dụng (Shankar và Datta, 2018), tính hữu ích của nó sẽ rất quan trọng trong
việc xác định việc áp dụng nó. Các ý định hành vi (BI) đối với việc áp dụng m-
Payment bằng mã QR được phát hiện là bị ảnh hưởng đáng kể bởi tính hữu dụng
(De Luna và đồng tác giả, 2019). Hơn thế nữa, ảnh hưởng đáng kể của tính hữu
ích đối với BI để áp dụng hình thức m-Payment là tương tự trong bối cảnh Đông
Nam Á (Nguyen, 2016). Cụ thể, Ooi và Tan (2016) nhận thấy rằng MU (được
đại diện trong nghiên cứu này bởi PU) có tác động đáng kể đến BI của m-
Payment ở Malaysia. Do đó, giả thuyết dưới đây là đã phát triển:
H2: Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử
dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.
2.4.3 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú và ý định hành vi
Sự thích thú đã được phát hiện là yếu tố này có tác động đến ý định hành
vi trong nhiều cài đặt tương tác trực tuyến. Công việc trước cho thấy rằng sự
thích thú ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi của khách hàng trực tuyến. Ví
dụ, Heijden (2002) nhận thấy rằng những người dùng có trải nghiệm tốt dẫn đến
sự thích thú thì có nhiều khả năng thể hiện ý định quay lại xem một bộ phim Hà
Lan trên trang mạng. Tương tự, Li (2005) nhận thấy rằng những người dùng cảm
thấy việc sử dụng tin nhắn điện tử rất thú vị và có khả năng có ý định tiếp tục sử
dụng nó. Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy rằng cảm nhận sự
thích thú tác động tích cực đến việc sử dụng hệ thống thông tin, Davis (1992),
Igbaria và đồng tác giả (1996). Tóm lại, mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú
và ý định hành vi đã nhận được sự ủng hộ về mặt lý thuyết và thực nghiệm.
So với các hoạt động khác như mua sắm trực tuyến hoặc sử dụng hệ thống
thông tin thì trò chơi trực tuyến hướng tới trải nghiệm nhiều hơn, những tình
huống đó tạo ra nhiều cảm xúc cho người chơi. Do đó, những người chơi được
trải nghiệm cảm giác thích thú dẫn đến có nhiều động lực để họ chơi game trực
tuyến liên tục từ đó ảnh hưởng đến ý định hành vi.
Tổng hợp các yếu tố trên, có thể đưa ra giả thuyết rằng sự thích thú nhận
được từ việc chơi trò chơi trực tuyến ảnh hưởng đến ý định chơi của người chơi.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
26
lOMoARcPSD|16911414
H3: Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử
dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.
2.4.4 Mối quan hệ ảnh hưởng xã hội và ý định hành vi
Ảnh hưởng xã hội (SI) là mức độ mà một cá nhân nhận thấy tầm quan
trọng của sự tác động từ các nhân tố khác cho rằng họ nên sử dụng một loại hình
sản phẩm nào đó. Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đáng kể đến cá nhân có ý định
sử dụng dịch vụ thương mại trên di động (Yu, 2012). Nhân tố này thể hiện sự
ảnh hưởng của các ý kiến đóng góp từ xã hội đặc biệt là người thân, người quen
khiến người tiêu dùng ra quyết định thực hiện hành vi thanh toán giao dịch bằng
m-Payment cụ thể là thanh toán bằng mã QR, những người mà có ảnh hưởng đến
quyết định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi được đề cập của người tiêu
dùng. Rất nhiều nhà nghiên cứu đã từng sử dụng ảnh hưởng xã hội SI như một
yếu tố dự đoán các hành vi (Venkatesh, 2012; Shih và Fang, 2004). Theo
Bandyopadhyay (2008) nhận thấy ảnh hưởng xã hội tác động trực tiếp đến ý định
của người tiêu dùng để sử dụng dịch vụ thanh toán trả trước. Ảnh hưởng xã hội
đóng vai trò rất quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống người dân
(Venkatesh, 2012; Dasgupta, 2011). Những người có liên quan như là dân cư,
gia đình, đồng nghiệp và bạn bè có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng
(Al-Sebie và Irani, 2009). Phát hiện của nhiều học giả cho thấy ảnh hưởng xã hội
là yếu tố quan trọng quyết định hành vi (Wei, 2009; Rogers, 2003). Nghiên cứu
này cho rằng nếu người sử dụng công nghệ bị ảnh hưởng bởi các thông tin tích
cực trên mạng xã hội của họ thì họ rất có thể có ý định sử dụng hệ thống thanh
toán bằng mã QR trên hệ thống thanh toán m-Payment. Vì vậy, các nhà nghiên
cứu đề xuất giả thuyết sau:
H4: Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng
(BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.
2.4.5 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự bảo mật và ý định hành vi
Cảm nhận sự bảo mật (PS) đề cập đến việc bảo vệ thông tin bao gồm thiếu
kế phần cứng và phần mềm để lưu trữ thông tin về khách hàng hoặc thẻ tín dụng
của họ trong quá trình thanh toán (Whitman và Mattord, 2009). Yêu cầu các
phương tiện cần phải giảm thiểu khả năng bị truy cập trái phép vào thông tin cá
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
27
lOMoARcPSD|16911414
nhân hoặc tài khoản. Sự tin cậy và bảo mật thông tin có mối quan hệ tương quan
với nhau và được xem như là cực kỳ quan trọng trong bất kỳ giao dịch di động
nào (Khraim, 2011). Vì vậy, yếu tố bảo mật được đưa vào mô hình nghiên cứu
là một yếu tố dự báo cho việc khách hàng có ý định sử dụng:
H5: Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có mối quan hệ tích cực đến
ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.
2.4.6 Giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố PS, SI, PE
Một số nhà nghiên cứu (Luo, 2010; Venkatesh, 2003, 2012; Gefen và
Straub, 1997) đã nghiên cứu vai trò của giới tính trong việc áp dụng và sử dụng
công nghệ. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng giới tính có ảnh hưởng và
đóng vai trò quan trọng trong việc xem xét việc áp dụng công nghệ trong bối
cảnh tổ chức. Theo Venkatesh và đồng tác giả (2000) đã chỉ ra đàn ông sử dụng
máy tính nhiều hơn là phụ nữ. Theo Wei (2009), Venkatesh và Morris (2000),
sự khác biệt về giới tính được chứng minh trong bối cảnh áp dụng công nghệ.
Hơn nữa, giới tính giảm thiểu đáng kể ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến
ý định hành vi. Ví dụ, Venkatesh (2003) đã nhận thấy rằng giới tính đã giảm
thiểu ảnh hưởng của cảm nhận sự hữu ích lên ý định hành vi. Theo Nysveen
(2005), tỷ lệ nhận thức hữu ích của thương mại đi động ở nam giới mạnh hơn ở
phụ nữ, và ý kiến những người xung quanh tác động cao hơn đối với phụ nữ
trong các dịch vụ di động. PE, SI và nhận thức cũng không ảnh hưởng quá lớn
lên ý định cá nhân của giới tính (Khraim, 2011). Theo Yu (2012) đã nhận thấy
những tác động tích cực và hiệu quả của nhận thức cá nhân đối với hành vi được
chi phối bởi giới tính. Dựa theo những thảo luận trên, giả thuyết được đề xuất
như sau:
H6a: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách
hàng là nữ giới.
H6b: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách
hàng là nữ giới.
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
28
lOMoARcPSD|16911414
H6c: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách
hàng nam giới.
Tổng kết lại các kiến thức cho đến nay, tính dễ sử dụng và tính hữu ích
được nhận thấy ở thiết bị kỹ thuật được coi là những yếu tố quan trọng đối với
việc chấp nhận sử dụng công nghệ. Cả hai đều được cho là ảnh hưởng đến ý định
hành vi khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật. Tuy nhiên, nghiên cứu trước đây đã
báo cáo kết quả không nhất quán và không đầy đủ về mối quan hệ giữa các biến
số, thái độ và hiệu suất mỗi cá nhân. Kiến thức về yếu tố nào và làm sao các yếu
tố bên ngoài hoặc cá nhân xác định được cảm nhận sự dễ sử dụng và cảm nhận
sự hữu ích còn khá hạn chế. Điều này đặc biệt áp dụng cho yếu tố về giới tính
nhưng cũng áp dụng cho mức độ kinh nghiệm máy tính và sự tự tin về kỹ thuật
khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật.
Theo hai mục tiêu nghiên cứu chính đã được tiếp tục trong nghiên cứu
của Arning và Ziefle (2007): (1) Chúng ta muốn phân tích các yếu tố góp phần
vào cảm nhận sự dễ sử dụng. Do đó, mục tiêu là để xác định xem liệu hiệu suất
công việc hoặc sự tự tin chủ quan về kỹ thuật có phải là những yếu tố dự báo
chính hay cả hai biến số cùng giải thích sự dễ sử dụng hay không. (2) Hơn nữa,
bằng cách xem xét giới tính và mức độ kinh nghiệm sử dụng máy tính, chúng tôi
muốn kiểm tra xem các biến riêng lẻ có tác động đến mối quan hệ giữa sự tự tin
chủ quan về kỹ thuật, hiệu suất công việc và sự chấp nhận hay không.
Theo như mô hình, các giả thuyết sau đây đã được xác định:
H6d, H6e: Các biến cá nhân cụ thể là giới tính có liên quan đến cảm nhận
sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng
nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn.
2.5 Mô hình nghiên cứu lí thuyết
Trên cơ sở lý thuyết phân tích 6 nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán bằng
mã QR và 1 biến điều tiết có tác động đến các nhân tố bao gồm: Cảm nhận sự dễ
sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội, cảm
nhận sự bảo mật, ý định sử dụng.
PEU
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
29
PU
lOMoARcPSD|16911414
H1
H2
H6e
H3
H4
H6d
H5
H6c
H6b
H6a
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày khái quát về phương
pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; Xây dựng thang đo nghiên cứu; Trình
bày phương pháp lấy mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích dữ liệu.
3.1 Khái quát về phương pháp và quy trình nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, nghiên cứu đã sử dụng
các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu định lượng (điều tra, phỏng vấn): với mục tiêu
thu thập những tư liệu sơ cấp bổ sung cho các tư liệu thứ cấp giúp cho việc các
phân tích, đánh giá được sinh động và xác thực, nghiên cứu thực hiện điều tra,
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
30
lOMoARcPSD|16911414
phỏng vấn người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh từ đó kiểm định các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán
lẻ.
Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng bảng hỏi để thực hiện điều tra và
sử dụng các kỹ thuật của phần mềm SPSS 20.0 để phân tích Cronbach’s Alpha
nhằm loại biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ. Hệ số Cronbach’s Alpha tối
thiểu lớn hơn 0.6 đối với các nhân tố (Hair và đồng tác giả, 1998) thì được chấp
nhận. Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 tác giả cũng sẽ phân tích nhân tố khám phá
(EFA) nhằm loại bỏ các biến có trọng số nhân tố nhỏ hơn 0.5 (Factor loading –
FL) và thang đo đạt khi tổng phương sai trích lớn hơn 50%. Các biến còn lại
(thang đo hoàn chỉnh) sẽ được đưa vào phân tích CFA để kiểm tra vai trò các
biến trong nhân tố.
Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS 20.0 và AMOS 20.0 để
thực hiện phân tích CFA, đánh giá lại độ tin cậy của các thang đo và sự phù hợp
của các yếu tố trong mô hình. Tiếp theo nghiên cứu sử dụng phần mềm AMOS
20.0 để phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định độ phù hợp của mô
hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu:
Nguồn dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu tại Thư
viện tài liệu – Đại học Tôn Đức Thắng. Dữ liệu thứ cấp cũng được thu thập trực
tiếp qua các Website của các trường đại học có hệ đào tạo kinh tế (mục 3 công
khai theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo). Dữ liệu thứ cấp cồn được thu
thập qua các cơ sở dữ liệu điện tử: ScienceDirect – Nhà xuất bản Elsevier,
ProQuest ABI Inform Complete – Nhà xuất bản ProQuest, ResearchGate – Nhà
xuất bản World (Đức), AMA – Nhà xuất bản World (Hoa Kỳ),…
Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cá
nhân có sử dụng bảng câu hỏi và khảo sát online bằng google form.
Ngoài các phương pháp nêu trên nghiên cứu còn sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu khác như:
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
31
lOMoARcPSD|16911414
- Phương pháp phân tích: được dùng trong xem xét, đánh giá nhân tố ảnh
hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR dựa trên số liệu sơ cấp điều
tra các đối tượng trong nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp các nghiên cứu về sự cảm nhận và ý định thanh toán bằng mã QR dựa trên số liệu sơ cấp điều tra nêu trên.
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Đo
lường các thang đo và các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ trên, quy trình
nghiên cứu cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu, xác định các nhân tố, biến của
bài nghiên cứu (kế thừa từ nghiên cứu trước)
Bước 3: Xây dựng bảng câu hỏi
Bước 4: Khảo sát
Bước 5: Dựa vào dữ liệu thu được, đánh giá thang đo bằng Cronbach
Alpha và EFA.
Bước 6: Kiểm định thang đo bằng phương pháp CFA
Bước 7: Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu bằng
mô hình SEM.
Bước 8: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính.
Bước 9: Kết luận, đúc kết từ kết quả nghiên cứu.
Từ mô tả nói trên, quy trình nghiên cứu được trình bày theo sơ đồ sau:
Xây dựng mô hình và thang đo Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu vấn đề nghiên cứu
Bảng câu hỏi
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
32 Khảo sát (378 mẫu) Cronbach alpha nghiên cứu
lOMoARcPSD|16911414
Kết luận từ nghiên cứu
3.2 Thang đo nghiên cứu
3.2.1 Mô tả thang đo
Nghiên cứu sử dụng các thang đo, biến được chú thích dưới bảng như sau:
Bảng 3.1 Mô tả các biến quan sát
Nhân tố Mô tả biến Tác giả
- Tôi cho rằng hệ thống thanh toán bằng mã
QR đáng tin cậy (PS1). Roca và đồng tác
giả (2009), - Thanh toán bằng mã QR bảo vệ truy cập trái Cảm nhận sự Habib Ullah Khan phép đến tài khoản thanh toán của tôi (PS2). bảo mật (PS) và Khaled A. - Tôi tin tưởng vào sự bảo mật thông tin cá
AlShare (2015) nhân và tài chính khi thanh toán bằng mã QR
(PS3).
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
33
lOMoARcPSD|16911414
- Sau cùng, tôi nghĩ thanh toán bằng mã QR
là an toàn (PS4).
- Sử dụng thanh toán bằng mã QR giúp xử lý
Bhattacherjee thanh toán dễ dàng hơn (PU1).
(2001), Devaraj, - Tôi nghĩ rằng thanh toán bằng mã QR sẽ tiết
Fan, và Kohli kiệm thời gian so với thanh toán truyền thống
(2002), Van der (PU2). (Ví dụ: mua vé và sử dụng phiếu giảm
Heijden (2003), giá di động, v.v.) Cảm nhận sự
Schierz, Schilke, - Tôi tin rằng hệ thống thanh toán bằng mã hữu ích (PU)
và Wirtz (2010), QR cải thiện quyết định tiêu dùng của tôi
Habib Ullah Khan (PU3). (Cung cấp tính linh hoạt, tốc độ, v.v.)
và Khaled A. - Nhìn chung, tôi thấy việc thanh toán bằng
AlShare (2015) mã QR hữu ích trong việc thanh toán của
mình (PU4).
Bhattacherjee
(2001), Davis - Hệ thống thanh toán bằng mã QR dễ làm
(1989), Taylor và quen và dễ thành thành thạo khi sử dụng
Todd (1995), (PEU1).
Venkatesh và - Tương tác với hệ thống thanh toán bằng mã
Davis (2000), QR rõ ràng và dễ hiểu (PEU2).
Schierz, Schilke, - Thật dễ dàng để làm theo tất cả các bước
và Wirtz hướng dẫn sử dụng hệ thống thanh toán bằng Cảm nhận sự dễ
(2010),Liébana- mã QR (PEU3). sử dụng (PEU)
Cabanillas, F., - Dễ dàng tương tác với hệ thống thanh toán
Ramos de Luna, I., bằng mã QR (PEU4).
và Montoro-Ríos,
F. J. (2015)
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
34
lOMoARcPSD|16911414
- Sử dụng thanh toán bằng mã QR mang lại
Oghuma và đồng cho tôi sự thoải mái (PE1).
tác giả (2016), - Sử dụng thanh toán bằng mã QR mang lại Cảm nhận sự Md. Shamim cho tôi nhiều trải nghiệm thú vị (PE2). thích thú (PE) Hossain và - Quá trình trải nghiệm hệ thống thanh toán
Xiaoyan Zhou bằng mã QR làm tôi thấy lôi cuốn (PE3).
(2018) - Quá trình trải nghiệm hệ thống thanh toán
bằng mã QR làm tôi cảm thấy vui vẻ (PE4).
- Những người quan trọng (gia đình/ người
thân/ bạn bè) khuyến khích tôi thanh toán
bằng mã QR (SI1).
- Những người quan trọng (gia đình/ người
thân/ bạn bè) muốn tôi sử dụng thanh toán
Junadi và bằng mã QR (SI2). Sự ảnh hưởng
Sfenrianto (2015) - Tôi được những người quan trọng (gia đình/ xã hội (SI)
người thân/ bạn bè) giới thiệu sử dụng thanh
toán bằng mã QR (SI3).
- Những người quan trọng (gia đình/ người
thân/ bạn bè) nghĩ rằng tôi nên sử dụng thanh
toán bằng mã QR (SI4).
- Tôi dự định sẽ tăng cường sử dụng thanh
toán bằng mã QR trong tương lai (BI1).
- Tôi dự định sử dụng thanh toán bằng mã QR
khi có cơ hội (BI2). Tan và đồng tác Ý định hành vi - Tôi muốn sử dụng thanh toán bằng mã QR (BI) giả (2014) để mua hàng thay vì các phương thức thanh
toán truyền thống (BI3). (Ví dụ: Tiền mặt).
- Tôi sẽ khuyên người khác sử dụng thanh
toán bằng mã QR (BI4).
3.2.2 Thiết kế thang đo
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
35
lOMoARcPSD|16911414
Thang đo Likert năm điểm với tiêu chí đánh giá từ 1 (Hoàn toàn không
đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) (Pulliam B và Landry C. 2010, Ali F., 2016).
Để tìm hiểu thông tin của người tham gia khảo sát, nhóm đã tổng hợp các
nhân tố, biến để hoàn thành bảng hỏi và khảo sát ở phụ lục 1.
3.3 Mẫu nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả dựa trên các dữ liệu thu thập được
từ 378 mẫu khảo sát. Và tác giả thu thập được dữ liệu bằng cách sử dụng bảng
câu hỏi khảo sát thông qua google biểu mẫu và khảo sát trực tiếp theo phương
pháp lấy mẫu thuận tiện. Đối với bảng câu hỏi khảo sát bằng google form, gửi
mail, đăng bài trên facebook để thu thập dữ liệu từ những mối quan hệ bạn bè,
người thân, thầy cô và từ nhiều nguồn khác ở phạm vi khu vực TP. Hồ Chí Minh.
Sau khi lấy được thông tin đủ 378 mẫu, tác giả sẽ tiến hành chọn lọc những thông
tin phù hợp, cũng như loại bỏ những dữ liệu không đạt yêu cầu để tiếp tục trong
quá trình nghiên cứu. Trong đó loại bỏ 61 mẫu vì không đạt yêu cầu. Còn lại 317
mẫu tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 20.0.
3.4 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích dựa trên 3 bước: kiểm định độ tin cậy thang đo,
phân tích độ phù hợp của thang đo và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
(Dunn, Seaker và Waller, 1994; Hair, 2010).
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Trước hết, độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước
khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có
thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn và Nguyễn, 2009). Hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không
cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó,
việc tính toán hệ số tương quan giữa biến tổng sẽ giúp loại ra những biến quan
sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng và
Chu, 2005). Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang
đo:
Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
36
lOMoARcPSD|16911414
- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn (nhỏ hơn
0,3); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6
(Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally và Burnstein,
1994; Nguyễn và Nguyễn, 2009).
- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến
0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm
nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978;
Peterson, 1994; Slater, 1995; Hoàng và Chu, 2005).
- Các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ hơn (nhỏ hơn 0,4) được
xem là rác thì sẽ được loại ra và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Alpha
đạt yêu cầu (lớn hơn 0,7).
Dựa theo thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa theo
tiêu chí:
- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4 (đây
là những biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều
nghiên cứu trước đây đã sử dụng tiêu chí này).
- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trong
nghiên cứu này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả
lời).
3.4.2 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ
thuộc lẫn nhau, nghĩa là không có biến phụ và biến độc lập mà nó dựa vào mối
tương quan giữa các biến với nhau. EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát
thành tập F (F vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến nguyên thuỷ (biến quan sát). Theo Mayer và đồng tác giả (2000) đề cập rằng trong phân tích nhân tố, phương pháp trích Principal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 37 lOMoARcPSD|16911414 Tuy nhiên, theo Gerbing và Anderson (1988), phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương pháp Principal Components Analysis với phép xoay Varimax. Theo Hair và đồng tác giả (1998), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA: - Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu Factor loading > 0,3 - Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng - Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Trong nghiên cứu này, tác giả xác định điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thoả mãn các yêu cầu: - Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5 - 0,5 ≤ KMO ≤ 1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tố nhân tố là thích hợp. - Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kế (Sig. < 0,05) thì các biến có mối tương quan với nhau trong tổng thể. - Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) > 50%: thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %. 3.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA Trong kiểm định thang đo, phương pháp CFA trong phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp truyền thống như phương pháp hệ số tương quan, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp truyền thống – đa khái niệm Multitrait – Multimethod… (Bagozzi và Foxali, 1996). Lý do vì CFA cho phép chúng ta kiểm định cấu trúc lý thuyết của các thang đo cũng như mối quan hệ giữa một khái niêm nghiên cứu với các khái niệm khác mà không bị chệch do sai số đo lường (Steenkamp và Trijp, 1991). Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 38 lOMoARcPSD|16911414 Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường, người ta thường sử dụng Chi-square (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp so sánh (CFI: Comparative Fit Index). Chỉ số Tucker & Lewis (TLI: Tucker & Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation). Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thị trường khi kiểm định Chi-square có P_value < 0,05. Tuy nhiên, Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫu. Khi kích thước mẫu càng lớn thì Chi-square càng lớn, do đó làm giảm mức độ phù hợp của mô hình. Bởi vậy, bên cạnh p_value, các tiêu chuẩn được sử dụng là CMIN/df. Trong một số nghiên cứu thực tế, người ta phân thành hai trường hợp: CMIN/df < 5 (với cỡ mẫu N > 200) và CMIN/df < 3 (với cỡ mẫu N < 200) thì mô hình được xem là phù hợp (Kettingger và Lee, 1995). Trong nghiên cứu này, với cỡ mẫu nghiên cứu là N = 378 > 200, tác giả sẽ sử dụng tiêu chuẩn CMIN/df < 5. Ngoài ra, một mô hình nhận được các giá trị GFI ≥ 0,9 là tốt, GFI ≥ 0,95 là rất tốt (Hair và đồng tác giả, 2010) và GFI ≥ 0,8 là chấp nhận được (Baumgartner và Homburg, 1995; Doll, Xia, và Torkzadeh, 1994); TLI ≥ 0,9 tốt nhất (Bentler và Bonett, 1980) và TLI ≥ 0,8 là chấp nhận được (Hair và đồng tác giả, 2010); CFI ≥ 0,9 là tốt, CFI ≥ 0,95 là rất tốt, CFI ≥ 0,8 là chấp nhận được (Hair và đồng tác giả, 2010); RMSEA ≤ 0,08 là tốt, RMSEA ≤ 0,03 là rất tốt (Hair và đồng tác giả, 2010) thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thị trường, hay tương thích với dữ liệu thị trường. Ngoài ra, khi CFA cần đánh giá các giá trị khác: - Độ tin cậy của thang đo: Thông qua Hệ số tin cậy tổng hợp và Tổng phương sai trích được. - Tính đơn hướng/đơn nguyên - Giá trị hội tụ - Giá trị phân biệt 3.4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nguyên cứu bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình SEM đã được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học (Anderson và Gerbing, 1988; Hansell và Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 39 lOMoARcPSD|16911414 White, 1991), xã hội học (Lavee, 1988; Lorence và Mortimer, 1985), nghiên cứu sự phát triển của trẻ em (Anderson, 1987; Biddle và Marlin, 1987) và trong lĩnh vực quản lý (Tharenou và đồng tác giả, 1994). Mô hình SEM là sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc. SEM có thể cho một mô hình phức hợp phù hợp với dữ liệu như các bộ dữ liệu khảo sát trong dài hạn (longitudinal), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), các mô hình không chuẩn hoá, cơ sở dữ liệu có cấu trúc sai số tự tương quan, dữ liệu với các biến số không chuẩn (Non- Normality), hay dữ liệu bị thiếu (missing data). Đặc biệt, SEM ( sử dụng để ước lượng các mô hình đo lường (Measurement Mode) và mô hình cấu trúc (Structure Mode) của bài toán lý thuyết đa biến. Mô hình đo lường chỉ rõ quan hệ giữa các biến tiềm ẩn (Latent Variables) và các biến quan sát (observed variables). Nó cung cấp thông tin về thuộc tính đo lường của biến quan sát (độ tin cậy, độ giá trị). Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau. Các mối quan hệ này có thể mô tả những dự báo mang tính lý thuyết mà các nhà nghiên cứu quan tâm. 3.4.5 Phân tích cấu trúc đa nhóm Phương pháp phân tích cấu trúc đa nhóm được sử dụng để so sánh mô hình nghiên cứu theo các nhóm của một biến định tính (ví dụ, nhóm nam và nhóm nữ trong biến giới tính; nhóm THPT, Cao đẳng/đại học, trên đại học,… trong biến trình học vấn). Như đã đề cập trong phần cơ sở lý thuyết, tác giả sẽ tiến hành phân tích đa nhóm theo nhóm đối tượng liên quan (nam và nữ); xem liệu có sự khác biệt giữa các nhóm trong đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh hay không. Đầu tiên, tác giả làm 2 mô hình: mô hình khả biến và mô hình bất biến (từng phần). Trong mô hình khả biến, các tham số ước lượng trong từng mô hình của các nhóm không bị ràng buộc. Trong mô hình bất biến, thành phần đo lường không bị ràng buộc nhưng các mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu được ràng buộc có giá trị như nhau cho tất cả các nhóm. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 40 lOMoARcPSD|16911414 Kiểm định Chi-square được sử dụng để so sánh giữa hai mô hình. Nếu kiểm định Chi-square cho thấy giữa mô hình bất biến và mô hình khả biến không có sự khác biệt (P_value > 0,05) thì mô hình bất biến sẽ được chọn (có bậc tự do cao hơn). Ngược lại, nếu sự khác biệt Chi-square là có ý nghĩa giữa hai mô hình (P_value < 0,05) thì chọn mô hình khả biến (có độ tương thích cao hơn) (Thọ và Trang, 2008). Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 41 lOMoARcPSD|16911414 Nhóm nghiên cứu đã thu thập được nhiều đối tượng đã và đang sử dụng thanh toán trực tuyến bằng mã QR đến sự hài lòng và ý định mua sắm. Chương này đề cập đến quá trình phân tích dữ liệu thu thập. Thứ nhất, thông tin cá nhân của người trả lời được phác thảo trước khi chạy thống kê mô tả. Sau đó, trình bày các kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha, đánh giá giá trị của thang đo bằng EFA. Kiểm định các thang đo khái niệm bằng phân tích nhân tố khẳng định – CFA, phân tích cấu trúc đa nhóm. Mô hình cấu trúc tuyến tính – SEM, mô hình khả biến, mô hình bất biến được sử dụng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. 4.1 Thống kê mô tả mẫu Bảng 4.1 dưới đây tóm tắt thông tin nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu thông qua giới tính, độ tuổi, thu nhập. Trong số 317 mẫu nghiên cứu hợp lệ thì số lượng nam giới tham gia khảo sát là 128 (chiếm 40,4%) và số lượng nữ giới tham gia khảo sát là 189 (chiếm 59,6%). Ngoài ra, số người trong độ tuổi từ 18 – 25 là cao nhất, có khoảng 250 người (chiếm 78,9%), số lượng người từ độ tuổi 26 – 35 là 47 người (chiếm 14,8%), số lượng người trong độ tuổi 36 – 45 là 11 người (chiếm 3,5%) và ở độ tuổi trên 45 chiếm tỉ lệ thấp nhất chỉ có 9 người, (chiếm 2,8%). Từ kết quả thu được cho thấy rằng dữ liệu hoàn toàn phù hợp với bối cảnh văn hóa Việt Nam bởi vì đa số nữ giới thường đi mua sắm tại cửa hàng bán lẻ nhiều hơn nam giới và giới trẻ sử dụng thanh toán bằng mã QR phổ biến hơn là độ tuổi trung niên vì họ là những người trẻ tuổi có xu hướng đổi mới và thích tương tác với công nghệ. Về thu nhập, phần lớn người tham gia khảo sát có thu nhập dưới 6 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất 65% (206 người). Ở mức thu nhập 6 – 10 triệu đồng và 10 đến 20 triệu đồng cùng chiếm tỷ lệ 13,6% (43 người), Trên 20 triệu đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7,9% (25 người). Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 42 lOMoARcPSD|16911414 Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu Đặc điểm Số lượng Tỉ lệ (%) Nam 128 40,4 Giới tính 189 59,6 Nữ 250 78,9 Từ 18 đến 25 tuổi 47 14,8 Từ 26 đến 35 tuổi Độ tuổi 11 3,5 Từ 36 đến 45 tuổi 9 2,8 Trên 45 tuổi 206 65 Dưới 6 triệu 43 13,6 Từ 6 triệu đến 10 triệu Thu nhập 43 13,6 Từ 10 triệu đến 20 triệu 25 7,9 Trên 20 triệu Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021) 4.2 Thống kê mô tả thang đo Dựa vào bảng 4.2 trình bày kết quả thống kê mô tả thang đo nghiên cứu cho thấy: Giá trị trung bình của PS, PU, PEU, PE, SI, BI đều > 3 thỏa mãn với điều kiện. Điều này chứng tỏ rằng người tiêu dùng đều quan tâm đến cảm nhận sự bảo mật, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự dễ sử dụng, sự thích thú, sự ảnh hưởng xã hội và ý định hành vi khi thanh toán bằng mã QR trong mua sắm tại TP Hồ Chí Minh. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 43 lOMoARcPSD|16911414 Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo Giá trị nhỏ Giá trị lớn Giá trị trung Độ lệch Tên biến nhất nhất bình chuẩn Thang đo Cảm nhận sự bảo mật (PS) 5 1 3,96 0,732 PS1 5 1 3,78 0,831 PS2 5 1 3,75 0,873 PS3 5 1 3,88 0.805 PS4 Thang đo Cảm nhận sự hữu ích (PU) 5 1 4,38 0,668 PU1 5 1 4,35 0,725 PU2 5 1 4,03 0,783 PU3 5 1 4,23 0,734 PU4 Thang đo Cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) 5 2 4,10 0,750 PEU1 5 2 4,09 0,731 PEU2 5 2 4,08 0,720 PEU3 5 2 4,18 0,734 PEU4 Thang đo Cảm nhận sự thích thú (PE) 5 2 3,97 0,709 PE1 5 2 3,95 0,804 PE2 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 44 lOMoARcPSD|16911414 5 1 3,60 0,925 PE3 5 1 3,73 0,900 PE4 Thang đo Ảnh hưởng xã hội (SI) 5 1 3,21 0,971 SI1 5 1 3,14 0,962 SI2 5 1 3,36 1,033 SI3 5 1 3,25 1,012 SI4 Thang đo Ý định hành vi (BI) 5 1 4,03 0,836 BI1 5 1 4,07 0,818 BI2 5 1 4,10 0,843 BI3 5 1 3,98 0,853 BI4 Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021) 4.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo được trình bày ở phụ lục 2. Dựa vào kết quả ta thấy: Thang đo “Cảm nhận sự bảo mật” (PS): được đo bởi 4 biến (PS1 – PS4). Kết quả đánh giá cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,655 đến 0,675 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,808 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự bảo mật đạt yêu cầu về độ tin cậy. Thang đo “Cảm nhận sự hữu ích” (PU): được đo bởi 4 biến (PU1 – PU4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,502 đến 0,634 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,778 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự hữu ích đạt yêu cầu về độ tin cậy. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 45 lOMoARcPSD|16911414 Thang đo “Cảm nhận sự dễ sử dụng” (PEU): được đo bởi 4 biến (PEU1 – PEU4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,535 đến 0,551 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,762 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự dễ sử dụng đạt yêu cầu về độ tin cậy. Thang đo “Cảm nhận sự thích thú” (PE): được đo bởi 4 biến (PE1 – PE4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,562 đến 0,727 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,827 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự thích thú đạt yêu cầu về độ tin cậy. Thang đo “Sự ảnh hưởng xã hội” (SI): được đo bởi 4 biến (SI1 – SI4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,777 đến 0,790 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,903 > 0,60. Do vậy, thang đo Sự ảnh hưởng xã hôi đạt yêu cầu về độ tin cậy. Thang đo “Ý định hành vi” (BI): được đo bởi 4 biến (BI1 – BI4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến thiên từ 0,747 – 0,664 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,857 > 0,60. Do vậy, thang đo Ý định hành vi đạt yêu cầu về độ tin cậy. Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha Hệ số tương quan biến tổng Cronbach Alpha (α) Thang đo PS 0,655 PS1 0,505 PS2 0,808 0,683 PS3 0,675 PS4 Thang đo PU 0,502 PU1 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 46 lOMoARcPSD|16911414 0,635 0,7788 PU2 0,561 PU3 0,634 PU4 Thang đo PEU 0,535 PEU1 0,557 PEU2 0,762 0,602 PEU3 0,551 PEU4 Thang đo PE 0,562 PE1 0,640 PE2 0,827 0,699 PE3 0,727 PE4 Thang đo SI 0,777 SI1 0,814 SI2 0,903 0,748 SI3 0,790 SI4 Thang đo BI 0,747 BI1 0,857 0,707 BI2 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 47 lOMoARcPSD|16911414 0,689 BI3 0,664 BI4 Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021) 4.4 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích EFA Phân tích nhân tố khám phá, được gọi là EFA, được sử dụng để rút ngắn bộ các biến quan sát thành một tập hợp F (Với F < k) các yếu tố quan trọng hơn. Dựa theo Lam và đồng tác giả (2014), EFA được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu với mục đích kiểm tra cấu trúc nhân tố hoặc mô hình tương quan giữa các biến. Các tiêu chí cần có trong EFA là các hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) cần lớn hơn hoặc bằng 0,5 (Hair, Anderson, Tatham & Black. 1995). Thứ hai, kiểm tra Bartlett phải nhỏ hơn 0,05 (Tabachnick & Fidell. 2007). Thứ ba, Total Variance Explained cần phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Và cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Factor Loading lớn hơn hoặc bằng đến 0,5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA được trình bày ở phụ lục 3. Dựa vào kết quả cho thấy: Dữ liệu KMO là 0,897 lớn hơn 0,5 nên phân tích nhân tố phù hợp. Sig. (Barlett’s Test) là 0,000 nhỏ hơn 0,05 nên các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Ngoài ra, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) là 68,192% lớn hơn 50% và hệ số Factor Loading đều lớn hơn 0,5 nên thỏa mãn các điều kiện của Phân tích nhân tố khám phá (EFA). 4.5 Phân tích các nhân tố khẳng định CFA Kết quả phân tích các nhân tố khẳng định CFA mô hình phù hợp của CFA được trình bày ở hình 4.1 phụ lục 5. Dựa vào kết quả CFA thu được ta thấy: Chi-bình phương (Chi-square) là 545,345; df = 237; p = 0,000; Chi-bình phương/df (Chi-square/df) = 2,301; GFI = 0,875; TLI = 0,905; CFI = 0,918; RMSEA = 0,064. Các chỉ số thống kê trên cho phép kết luận mô hình thích hợp tốt với bộ dữ liệu thị trường. Kết quả này khẳng định tính đơn hưởng thang đo mô hình 4.1. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 48 lOMoARcPSD|16911414 Từ các kết quả ở phụ lục 4, các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) đều lớn hơn 0,5 và các trọng số chưa chuẩn hóa đều có ý
nghĩa thống kê nên các khái niệm đều đạt giá trị hội tụ.
4.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm phân tích các mối quan hệ phức tạp trong các mô hình nguyên nhân. Các mô hình SEM đã được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học (Anderson & Gerbing, 1988; Hansell và White, 1991), xã hội học (Lavee, 1988; Lorence và Mortimer, 1985), nghiên cứu phát triển trẻ em (Anderson, 1987; Biddle và Marlin, 1987) và trong lĩnh vực quản lý (Tharenou, Latimer và Conroy, 1994). Đặc biệt, mô hình này cũng được áp dụng trong nhiều mô hình làm hài lòng khách hàng như dịch vụ thông tin di động ngành công nghiệp tại Hàn Quốc (M.-K. Kim và đồng tác giả: Telecommunications Policy 28 (2004) 145 – 159). 4.6.1 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được trình bày ở hình 4.2 phụ lục 5. Mô hình nghiên cứu thu được kết quả với giá trị thống kê Chi-bình phương/df là 2,301 (P-value = 0,000). Khi điều chỉnh với bậc tự do CMIN/df, giá trị này cho thấy mô hình đạt mức thích hợp với bộ dữ liệu thị trường nghiên cứu (2,301> 0,3). Ngoài ra, các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp khác đều đạt yêu cầu (RMSEA = 0,064 < 0,08; TLI = 0,905; CFI = 0,918, GFI = 0,875) (Browne và Cudeck, 1992; Kline, 2005). Nhìn chung, các giá trị này tương đối phù hợp vì chúng đáp ứng các tiêu chí. Vì vậy, có thể khẳng định rằng mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường. 4.7 Phân tích cấu trúc đa nhóm Thuộc tính phân tích đa nhóm theo giới tính chia thành Nam và nữ. Giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định là: Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 49 lOMoARcPSD|16911414 H6a: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách hàng là nữ giới. H6b: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách hàng là nữ giới H6c: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách hàng nam giới H6d, H6e: Các biến cá nhân là giới tính có liên quan đến cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn. Biến nhân khẩu học giới tính được chia thành hai nhóm: giới tính nam và giới tính nữ. Tác giả lần lượt chạy SEM của mô hình khả biến và mô hình bất biến từng phần. Kết quả SEM mô hình khả biến được trình bày ở hình 4.3 phụ lục 5. Dựa vào kết quả cho thấy các chỉ số: Chi-square = 903,389; df = 474; p = 0,000 < 0,05; Chi-square/df = 1,906 < 5; GFI = 0,814 > 0,8; TLI = 0,873 > 0,8; CFI = 0,891 > 0,8; RMSEA = 0,054 < 0,08. Như vậy mô hình khả biến thích hợp với các dữ liệu thị trường thực tế. Kết quả SEM mô hình bất biến được thể hiện ở hình 4.4 phụ lục 5. Dựa vào kết quả cho thấy các chỉ số: Chi-square = 907,553; df = 479; p = 0,000 < 0,05; Chi-square/df = 1,895 < 5; GFI = 0,812 > 0,8; TLI = 0,874 > 0,8; CFI = 0,891 > 0,8; RMSEA = 0,053 < 0,08. Như vậy mô hình bất biến thích hợp với các dữ liệu thị trường thực tế. Kết quả trên chứng tỏ cả hai mô hình khả biến và bất biến từng phần của hai nhóm khách hàng nam và nữ đều phù hợp với dữ liệu thị trường. Kết quả kiểm định Chi-square thể hiện trong bảng 4.4 Bảng 4.4 Tính giá trị p phân tích đa nhóm theo giới tính STT Mô hình Chi-square Df Ghi chú Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 50 lOMoARcPSD|16911414 1 903,389 474 Mô hình khả biến 2 907,553 479 Mô hình bất biến 3 4,164 5 Sai biệt 4 Chidist (4.164,5) 0,526 Nguồn: Kết quả tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS Như vậy P-value = 0,526 (> 0,05) nên ta thấy được không có sự khác biệt về Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến. Vậy ta chọn mô hình bất biến. Khi chọn mô hình bất biến, tức là các giả thuyết H6a, H6b, H6c, H6d, H6e đều bác bỏ, ta có thể đưa ra kết luận: Không có sự khác nhau giữa khách hàng nam và nữ trong việc đánh giá tác động các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. 4.8 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu Sau khi thực hiện kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6e, có thể nhận thấy: + Giả thuyết H1 đề xuất rằng “Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p là 0,06 vượt qua 0,05. + Giả thuyết H2 đề xuất rằng “Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. + Giả thuyết H3 đề xuất rằng “Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. + Giả thuyết H4 đề xuất rằng “Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,42 > 0,05). + Giả thuyết H5 đề xuất rằng “Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 51 lOMoARcPSD|16911414 + Giả thuyết H6a đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). + Giả thuyết H6b đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). + Giả thuyết H6c đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách hàng nam giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). + Giả thuyết H6d, H6e đề xuất rằng “Các biến cá nhân là giới tính có liên quan đến cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). Từ các kết quả kiểm định giả thuyết trên sẽ là cơ sở để đưa ra nhận xét, kết luận, định hướng chiến lược và giải pháp để thúc đẩy thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Bảng 4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết Standardized Testing Result Các giả thuyết P – value Estimate (β ) H1 -0,25 0,06 Bác bỏ H2 0,56 *** Chấp nhận H3 0,37 *** Chấp nhận H4 0,244 0,42 Bác bỏ H5 0,04 *** Chấp nhận H6a 0,17 0,526 Bác bỏ H6b 0,030 0,526 Bác bỏ Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 52 lOMoARcPSD|16911414 H6c 0,378 0,526 Bác bỏ -0,289; H6d; H6e 0,526 Bác bỏ 0,598 Nguồn: Kết quả tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS Sau thời gian thu thập thông tin, thực hiện khảo sát và chạy kết quả nghiên cứu về đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm nghiên cứu đã hoàn thành giai đoạn tìm hiểu và phân tích dữ liệu thu thập được. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 53 lOMoARcPSD|16911414 Đến với chương này sẽ trình bày các kết quả của bài nghiên cứu, tổng hợp lại những đóng góp về mặt lý thuyết và thực hiện của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ. Trình bày kết quả nghiên cứu về đăc điểm giới tính và độ tuổi tác động đến mối quan hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng. Giải quyết những câu hỏi nghiên cứu đặt ra. Cuối cùng là những hạn chế và cách khắc phục nhằm hoàn thiện những nghiên cứu tiếp theo. 5.1 Tóm tắt 5.1.1 Kết quả hoàn thiện và phát triển thang đo khái niệm Qua tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài, luận án đã lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng mã QR bao gồm 6 nhân tố và 1 biến điều tiết: Cảm nhận sự dễ sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, cảm nhận sự bảo mật, ảnh hưởng xã hội, ý định hành vi và giới tính. Công trình nghiên cứu này đã kế thừa các kết quả của nghiên cứu đó, song được vận dụng trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Các thang đo này đều có tính đơn hướng, đạt độ tin cậy và giá trị (hội tụ và phân biệt). Các thang đo bao gồm các biến sau: Cảm nhận sự dễ sử dụng được đo lường bởi 4 biến: PEU1, PEU2, PEU3, PEU4. Cảm nhận sự hữu ích được đo lường bởi 4 biến: PU1, PU2, PU3, PU4. Cảm nhận sự thích thú được đo lường bởi 4 biến: PE1, PE2, PE3, PE4. Cảm nhận sự bảo mật được đo lường bởi 4 biến: PS1, PS2, PS3, PS4. Ảnh hưởng xã hội được đo lường bởi 4 biến: SI1, SI2, SI3, SI4. Ý định sử dụng được đo lường bởi 4 biến: BI1, BI2, BI3, BI4. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là khám phá và đo lường các thành phần tác động đến ý định thành toán, mức độ tác động đăc điểm giới tính tác động đến mối quan hệ của các thành phần tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng. Qua đó, nghiên cứu đã đạt được những kết quả như sau: Kết quả đúc kết, nghiên cứu từ các bài nghiên cứu trước đó, thông qua thảo luận nhóm đã thống nhất có 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán của khách hàng đối với mã QR gồm: (1) Cảm nhận sự bảo mật, (2) Cảm nhận sự hữu Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 54 lOMoARcPSD|16911414 ích, (3) Cảm nhận về sự dễ sử dụng, (4) Cảm nhận sự thích thú, (5) Ảnh hưởng xã hội. Nghiên cứu đã xác định đặc điểm về giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố đến ý định thanh toán. Kết quả nghiên cứu chính thức ở một số quận tại TP. Hồ Chí Minh với cỡ mẫu (n = 378). Vẫn tiếp tục đánh giá bằng Cronbach alpha, các thang đo đều được chấp nhận về độ tin cậy. Đánh giá 6 giá trị thang đo các khái niệm đều đạt yêu cầu. Tiếp tục với phân tích các nhân tố khẳng định CFA, kết quả cho thấy giá trị Chi-bình phương (Chi-square) với các chỉ số thống kê cho phép kết luận mô hình thích hợp với bộ dữ liệu nghiên cứu. Các trọng số hồi quy cho thấy giá trị p nhỏ hơn 0,05 nên các hệ số có ý nghĩa. Cuối cùng là mô hình tuyến tính SEM, kiểm định giả thuyết cụ thể như sau: Giả thuyết H1 đề xuất rằng “Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p là 0,06 vượt qua 0,05. Giả thuyết H2 đề xuất rằng “Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. Giả thuyết H3 đề xuất rằng “Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. Giả thuyết H4 đề xuất rằng “Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,42 > 0,05). Giả thuyết H5 đề xuất rằng “Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05. Giả thuyết H6a đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 55 lOMoARcPSD|16911414 Giả thuyết H6b đề xuất rằng “giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). Giả thuyết H6c đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách hàng nam giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). Giả thuyết H6d, H6e đề xuẩt rằng “Các biến cá nhân là giới tính có liên quan đến cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05). 5.1.2 Đóng góp nghiên cứu Mô hình nghiên cứu lý thuyết qua kiểm định ở chương 4, kết quả nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thị trường trong bối cảnh thanh toán bằng mã QR ảnh hưởng đến ý định sử dụng trong lĩnh vực bán lẻ của khách hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Mối quan hệ giữa Cảm nhận sự dễ sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội, cảm nhận sự bảo mật với ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Hiện tại, TP. Hồ Chí Minh là một thành phố được biết đến là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn nhất của Việt Nam, vì thế kết quả của nghiên cứu góp phần vào lý thuyết ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Các nhân tố: Cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, cảm nhận sự bảo mật. Qua đánh giá độ tin cậy, đánh giá giá trị, đánh giá thang đo, kết quả phù hợp và được chấp nhận. Ba nhân tố trên có ảnh hưởng đến ý định hành vi của khách hàng, từ đó tác động đến ý định thanh toán của khách hàng trong tương lai. 5.2 Hàm ý quản trị Theo như kết quả nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu về ý định thanh toán của khách hàng cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến dòng ý định rất cần thiết. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 56 lOMoARcPSD|16911414 Kết quả nghiên cứu giúp làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa các nhân tố, nhận biết tầm quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố: Cảm nhận bảo mật, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng, cảm nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định thanh toán; từ đó đánh giá đặc điểm giới tính tác động đến mối quan hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng trong tương lai. Từ kết quả nghiên cứu đó, đề ra những biện pháp hiệu quả để hạn chế những nhược điểm, duy trì và phát triển những ưu điểm trong mối quan hệ này, nhằm gia tăng hiệu quả ý định thanh toán của khách hàng. Đối với nhân tố “Cảm nhận sự hữu ích”. Nhân tố Cảm nhận sự hữu ích là một nhân tố tác động mạnh đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh. Trong các phương thức thanh toán phi tiền mặt hiện tại, quét mã QR là một trong những cách thức được nhiều khách hàng lựa chọn để thanh toán hóa đơn, mua sắm hàng ngày bởi tính tiện dụng và an toàn. Khách hàng chỉ cần mở các ứng dụng ngân hàng trên điện thoại thông minh, quét mã QR để thanh toán là có thể hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cung cấp dịch vụ và hỗ trợ giúp khách hàng cảm thấy thuận tiện khi giao dịch, giúp khách hàng cảm nhận được hữu ích khi sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp cần có đường dây hỗ trợ dịch vụ khách hàng 24/7 khi khách hàng có vướng mắc, gặp lỗi giao dịch, giải quyết khiếu nại cho khách hàng nhanh chóng. Đồng thời doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh hoạt động dịch vụ marketing cho dịch vụ thanh toán điện tử bằng mã QR, đào tạo nhân viên tiếp thị chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên mở rộng liên kết với các ngân hàng nhằm mang lại sự lợi nhuận khi khách hàng mở ví, sử dụng ứng dụng. Từ đó, tiến tới xây dựng, mở rộng độ phủ sóng các chi nhánh hoạt động trên khắp các tỉnh của Việt Nam. Nhân tố “Cảm nhận sự thích thú” là một nhân tố tác động mạnh đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ. Các đối tác hỗ trợ thanh toán bằng mã QR liên kết với các cơ sở bán lẻ cần thiết kế vị trí hiển thị các ứng dụng tiện ích của Internet Payment một cách khoa học. Doanh nghiệp cần nghiên cứu thiết kế vị trí các tính năng khách hàng thường ưu tiên sử dụng sao cho trực quan, dễ truy cập hơn, qua đó, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian trong việc sử dụng Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 57 lOMoARcPSD|16911414 các tính năng với tần suất sử dụng cao cũng như đỡ mất công tìm kiếm các tính năng cần thiết. Từ đó, sẽ nâng cao được sự thích thú sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân, tăng tỷ lệ lựa chọn đối tác để thực hiện thanh toán. Ngoài ra, bên cạnh các tiện ích thanh toán tiền điện nước, vé máy bay, nạp tiền điện thoại..., các đối tác cần chủ động mở rộng kết nối với hệ thống các đơn vị là các hệ thống bán lẻ nhằm cung ứng dịch vụ thanh toán bằng mã QR qua điện thoại di động cho người tiêu dùng. Điều này sẽ định hướng và dẫn dắt khách hàng sử dụng quét mã QR trong các giao dịch kinh doanh và giúp mã QR đi vào cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh đó, một trong những cách để khuyến khích người dùng thử thanh toán không tiền mặt của các ứng dụng, ví, ngân hàng bằng mã QR là khuyến mãi, giảm giá. Ví dụ, các đối tác có thể đưa ra các chương trình tặng mã giảm giá theo ngày, chẳng hạn thứ hai giảm 30% ăn uống, thứ ba giảm 10% với thời trang, thứ tư giảm 20% các sản phẩm mẹ và bé, thứ năm giảm 30% trà sữa, thứ sáu giảm giá 10% khi quét mã mua sắm ở siêu thị, tối đa 100.000 đồng,…Ngoài ra, các đối tác cũng có thể cùng đồng hành với các doanh nghiệp để triển khai nhiều chương trình giảm giá, kích cầu mua sắm khác, hoặc miễn phí giao dịch tháng cho một số đơn vị, cho đối tượng là doanh nghiệp nhỏ lẻ nhằm mở rộng thanh toán bằng mã QR cho các đơn vị nhỏ lẻ. Đối với nhân tố “Cảm nhận sự bảo mật”. Theo kết quả nghiên cứu, vấn đề đảm bảo về sự bảo mật thông tin trong giao dịch có ảnh hưởng mạnh đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ. Khi xây dựng hệ thống thanh toán điện tử (ứng dụng, ví, ngân hàng,..), doanh nghiệp nên quan tâm đến vấn đề bảo mật và toàn vẹn dữ liệu, hạn chế những rủi ro phát sinh. Các sản phẩm e- banking luôn tiềm tàng rủi ro giao dịch cao, khách hàng giao dịch qua kênh này thường ít kiên nhẫn với những thiếu sót của doanh nghiệp. Để nâng cao mức độ an toàn cho các giao dịch doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ quá trình triển khai và kiểm tra hệ thống. Cung cấp các thông tin về hệ thống của doanh nghiệp: cần hướng nhân viên hướng dẫn khách hàng cụ thể và rõ ràng về các rủi ro và lợi ích của khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cần cung cấp chính sách bảo mật rõ ràng, thông báo đầy đủ và chính xác cho khách hàng về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của khách hàng và của doanh nghiệp đối với các vấn đề Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 58 lOMoARcPSD|16911414 liên quan đến các giao dịch trực tuyến, đặc biệt là những vấn đề có thế phát sinh từ những lỗi xử lý và vi phạm an ninh hệ thống. Theo một số tài liệu nghiên cứu nước ngoài, mô hình SEM được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học, xã hội học, nghiên cứu phát triển trẻ em và trong lĩnh vực quản lý (Các nghiên cứu được đề cập ở chương 4 đã nói qua). Mô hình này cũng được áp dụng trong nhiều mô hình làm hài lòng khách hàng như dịch vụ thông tin ngành công nghiệp tại Hàn Quốc. Cho thấy mô hình SEM được áp dụng cho việc phát hiện đăc điểm giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố trên với ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng trong tương lai trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. 5.3 Giới hạn nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo 5.3.1 Giới hạn nghiên cứu Dù bài nghiên cứu đã đạt được những kết quá gần với mong đợi và phù hợp với thị trường nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế cần được cải thiện ở các nghiên cứu tiếp theo, cụ thể như sau: Nghiên cứu thực hiện 6 nhân tố tác động đến ý định thanh toán của khách hàng. Tuy nhiên trên thực tế còn có rất nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Vì tình hình dịch bệnh Covid -19 trong thời gian vừa qua nên việc khảo sát trực tiếp khách hàng bi hạn chế, thực hiện không được thuận lợi. Việc thực hiện khảo sát đa phần bằng online chưa thể nêu được độ chính xác cao nhất cho mẫu khảo sát thu thập được. Bên cạnh đó, việc khảo sát online làm hạn chế việc tiếp cận các đối tượng trên 35 tuổi. Nghiên cứu này dựa vào phương pháp suy diễn. Mặt khác, đăc điểm giới tính tác động đến mối quan hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng sẽ có những khác biệt giữa các vùng địa lí khác nhau hoặc là cảm nhận nhất thời, bối cảnh không thuận lợi. Nên việc sử dụng phương pháp nghiên cứu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau để thực hiện. 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán của khách hàng và các tác nhân bên ngoài tác động đến mối quan hệ đấy cần được phát triển thêm, nhằm Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 59 lOMoARcPSD|16911414 cải thiện chất lượng dịch vụ, phân loại từng đối tượng để đáp ứng nhu cầu phù hợp. Từ đó, doanh nghiệp cũng như các cửa hàng bán lẻ có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, thúc đẩy mối quan hệ tích cực giữa nhà cung cấp và khách hàng. Liên tục thay đổi những hình thức khuyến khích khách hàng sử dụng thanh toán bằng mã QR để phổ biến rộng rãi hơn đến những người chưa sử dụng mã QR. Ví dụ như thay vì thanh toán tiền mặt sẽ không hưởng được chương trình khuyến mãi giảm 10% tổng hóa đơn vào mỗi thứ 2 và thứ 4 hàng tuần khi thanh toán trực tuyến bằng mã QR hay chương trình tích điểm đổi quà cho khách hàng mỗi lần thanh toán bằng mã QR. Liên kết với nhiều doanh nghiệp khác nhau để cho khách hàng có các ưu đãi phù hợp. consumers’ adoption of mobile devices in Quatar. 2. Li-Ya Yan, Garry Wei-Han Tan và cộng sự (2020) QR code and mobile payment : The disruptive forces in retail. 3. Arning, K., & Ziefle, M. (2007). Understanding age differences in PDA acceptance and performance. Computers in Human Behavior. 4. Liébana-Cabanillas, F., Ramos de Luna, I., & Montoro-Ríos, F. J. (2015). User behaviour in QR mobile payment system: the QR Payment Acceptance Model. Technology Analysis & Strategic Management
5. Oghuma, A. P., Libaque-Saenz, C. F., Wong, S. F., & Chang, Y. (2016). An expectation-confirmation model of continuance intention to use mobile instant messaging. Telematics and Informatics. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 60 lOMoARcPSD|16911414 6. Jimming Wu và Pengtao Li (2008) Why they enjoys virtual game world? An Empirical investigation 7. Md Shamim Hossain. Examining the impact of QR Codes on purchase intention and customer satisfaction on the basis of perceived flow (2018). 8. Denso ADC. Denso ADC code white paper on QR Code essentials.
9. Kharat SA, Panage BM, and Nagarkar S. Use of QR Code and layar app for academic library services 10. Venkatesh, V., Morris, M., Davis, G. and Davis, F. (2003) ‘User
acceptance of information technology: toward a unified view’, MIS Quarterly, Vol. 27, No. 3, pp.425–478. 11. Aldas-Manzano, J., Ruiz-Mafe, C. and Sanz-Blas, S. (2009) ‘Exploring
individual personality factors as drivers of M-Shopping acceptance’, Industrial Management and Data Systems, Vol. 109, No. 6, pp.739–757.
12. Kim, C., Mirusmonov, M. and Lee, I. (2010) ‘An empirical examination of factors influencing the intention to use mobile payment’, Computers in Human Behavior, Vol. 26, pp.310–322. 13. Davis, F.D. (1989) ‘Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology’, MIS Quarterly, Vol. 13, No. 3, pp.319–339. 14. Luo, X., Li, H., Zhang, J. and Shim, J.P. (2010) ‘Examining multi-
dimensional trust and multi-faceted risk in initial acceptance of emerging technologies: an empirical study of mobile banking services’, Decision Support System, Vol. 49, pp.222–234. 15. Yu, C-S. (2012) ‘Factors affecting individuals to adopt mobile banking: empirical evidence from the UTAUT model’, Journal of Electronic Commerce Research, Vol. 13, No. 2, pp.104–121. 16. Zhou, T. (2011) ‘An empirical examination of initial trust in mobile banking’, Internet Research, Vol. 21, No. 5, pp.527–540. 17. Venkatesh, V., Thong, J. and Xu, X. (2012) ‘Consumer acceptance and
use of information technology: extending the unified theory of acceptance and use of technology’, MIS Quarterly, Vol. 36, No. 1, pp.157–178 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 61 lOMoARcPSD|16911414 18. Fisher, D. and Smith, S. (2011) ‘Cocreation is chaotic: What it means for marketing when no one has control’, Marketing Theory, Vol. 11, No. 3, pp.325–350. 19. Khan, H.U. (2012) ‘Computer mediated communication, quality of learning, and performance’, Journal of GSTF Business Review, Vol. 1, No. 3, pp.81–88. 20. Khan, H.U. (2013a) ‘Use of e-learning tools to solve group work
problems in higher education: a Case study of gulf countries’, The Advances in Computer Science: an International Journal (ACSIJ), Vol. 2, No. 3, pp.90–96. 21. Khan, H.U. (2013b) ‘Role of computer mediated communication in affect empowerment and performance improvement’, International Journal of Computing, Vol. 3, No. 3, pp.165–171. 22. Garg, P. and Khurana, R. (2013) ‘ERP; product selection criteria for Indian small and medium enterprises: an empirical study’, Int. J. Business Information Systems, Vol. 14, No. 4, pp.443–460. 23. Gefen, D. and Straub, D. (1997) ‘Gender difference in the perception and
use of e-mail: an extension to the technology acceptance model’, MIS Quarterly, Vol. 21, No. 4, pp.389–400. 24. Gerpott, T.J. and Berg, S. (2013) ‘Explaining customers’ willingness to
use mobile network-based pay-as-you-drive insurances’, International Journal of Mobile Communications, Vol. 11, No. 5, pp.485–512. 25. Gu, J-C., Lee, S-C. and Suh, Y-H. (2009) ‘Determinants of behavioural intention to mobile banking’, Expert Systems with Applications, Vol. 36, pp.11605–11616. 26. Johns, G. (2006) ‘The essential impact of context on organizational behavior’, Academy of Management Review, Vol. 31, No. 2, pp.386– 408. 27. Kang, S. (2014) ‘Factors influencing intention of mobile application
use’, Journal International Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 4, pp.360–379. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 62 lOMoARcPSD|16911414 28. Khraim, H.S., Al Shoubaki, Y.E. and Khraim, A.S. (2011) ‘Factors affecting Jordanian consumers’ adoption of mobile banking services’, International Journal of Business and Social Science, Vol. 2, No. 20, pp.96–105. 29. Kim, C., Mirusmonov, M. and Lee, I. (2010) ‘An empirical examination of factors influencing the intention to use mobile payment’, Computers in Human Behavior, Vol. 26, pp.310–322. 30. Lee, S-H. and Chang, B-H. (2013) ‘Factors influencing the use of portals on mobile internet devices’, International Journal of Mobile Communications, Vol. 11, No. 3, pp.279–298. 31. Lin, S-C., Lin, S-W., Chen, P.S. and Lui, Y-K. (2015) ‘Adoption of 4G
wireless services under consideration of technology and economic perspectives’, Journal International Journal of Mobile Communications, Vol. 13, No. 1, pp.71–91. 32. Parthasarathy, S. (2012) ‘Research directions for enterprise resource
planning (ERP) projects’, International Journal of Business Information systems, Vol. 9, No. 2, pp.202–221. 33. Roca, J.C., Garcia, J.J. and Vega, J.J. (2009) ‘The importance of perceived trust, security and privacy in online trading system’, Information Management & Computer Security, Vol. 17, No. 2, pp.96– 113. 34. Rogers, E. (2003) Diffusion of Innovations, Free Press, New York. Shatat, A.S. and Udin, Z.M. (2013) ‘Factors affecting ERP system effectiveness in post-implementation stage within Malaysian manufacturing companies’, Int. J. Business Information Systems, Vol. 14, No. 3, pp.348–392. 35. Shih, Y. and Fang, K. (2004) ‘The use of a decomposed theory of planned behavior to study Internet banking in Taiwan’, Internet Research, Vol. 4, No. 3, pp.213–223. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 63 lOMoARcPSD|16911414 36. Shin, D-H. (2014) ‘Measuring the quality of smartphones: development of a customer satisfaction index for smart services’, Journal International Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 4, pp.311–327. 37. Stylianou, A.C. and Jackson, P.J. (2007) ‘A comparative examination of
individual differences and beliefs on technology usage: Gaugin the role of IT’, The Journal of Computer Information Systems, Vol. 47, No. 4, pp.11–18. 38. Tsiaousis, A.S. and Giaglis, G.M. (2014) ‘Mobile websites: usability
evaluation and design’, International Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 1, pp.29–55. 39. Tu, Z., Yuan, Y. and Archer, N. (2014) ‘Understanding user behaviour in coping with security threats of mobile device loss and theft’, Journal International Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 6, pp.603– 623. 40. V.Venkatesh, M.G., Morris, G.B. and Davis, F.D. (2003). User acceptance of information technology: toward a unified view. MIS Quarterly. 27: 425-478 41. Johnston, A.C., & Warkentin, M. (2010). Fear appeals and information security behaviors: an empirical study. MIS Q. 34(3): 549-566 42. Rashotte, L. (2007). "Social influence." The blackwell encyclopedia of social psychology. 9: 562-563 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 64 lOMoARcPSD|16911414 Xin chào quý Anh/Chị, Chúng tôi là sinh viên chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Tôn Đức Thắng. Hiện tại, nhóm chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng Mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại TP.Hồ Chí Minh”. Để hoàn thành tốt đề tài, kính mong quý Anh/Chị vui lòng tham gia khảo sát giúp chúng tôi các câu hỏi dưới đây. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Anh/Chị! PHẦN 1: CÂU HỎI GẠN LỌC 1. Anh chị có đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh không? Có Không 2. Anh chị đã từng thanh toán bằng mã QR trong mua sắm chưa? Có Không (Nếu có anh/chị vui lòng làm tiếp khảo sát dưới đây) PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 65 lOMoARcPSD|16911414 3. Họ và tên:…………………………………………………………………….. 4. Email/ Số điện thoại:……………………………………………………….... 7. Trình độ học vấn THPT và dưới THPT Cao đẳng, Đại học Sau Đại học Khác (vui lòng ghi ở đây)……………… 8. Nghề nghiệp Học sinh – Sinh viên Kinh doanh (Bất động sản, nhà hàng,…) Tài chính ngân hàng, Bảo hiểm Thông tin – Viễn thông (Báo chí,…) Nhà nước Nghệ thuật, Giải trí, Truyền thông Khác
9. Thu nhập mỗi tháng (triệu đồng) Dưới 6 triệu 6 – 10 triệu 10 – 20 triệu Trên 20 triệu
10. Anh chị đã sử dụng Internet được bao lâu?
Dưới 3 năm 3 – 5 năm 5 – 7 năm Trên 7 năm Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 66 lOMoARcPSD|16911414 11. Tổng số giờ anh chị dành cho Internet trong một ngày là bao nhiêu? Dưới 3 giờ 4 – 8 giờ 9 – 12 giờ Trên 12 giờ 12. Tần suất sử dụng mã QR để thanh toán trong tháng của anh/chị :
Từ 1 đến 3 lần Từ 4 đến 6 lần Từ 7 đến 9 lần Trên 10 lần PHẦN 3: BẢNG CÂU HỎI Hoàn toàn Hoàn toàn Không đồng ý Bình thường Đồng ý không đồng ý đồng ý 1 2 3 4 5 STT 1 2 3 4 5 CÁC YẾU TỐ 1. Cảm nhận sự bảo mật (PS) Tôi cho rằng hệ thống thanh PS1 toán bằng mã QR đáng tin cậy. Thanh toán bằng mã QR bảo PS2 vệ truy cập trái phép đến tài khoản thanh toán của tôi. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 67 lOMoARcPSD|16911414 Tôi tin tưởng vào sự bảo mật thông tin cá nhân và tài chính PS3 khi thanh toán bằng mã QR. Sau cùng, tôi nghĩ thanh toán PS4 bằng mã QR là an toàn. 2. Cảm nhận sự hữu ích (PU) Sử dụng thanh toán bằng mã PU1 QR giúp xử lý thanh toán dễ dàng hơn. Tôi nghĩ rằng thanh toán bằng mã QR sẽ tiết kiệm thời gian so PU2 với thanh toán truyền thống. (ví dụ: mua vé và sử dụng phiếu giảm giá di động, v.v.) Tôi tin rằng hệ thống thanh toán bằng mã QR cải thiện PU3 quyết định tiêu dùng của tôi (cung cấp tính linh hoạt, tốc độ, v.v.) Nhìn chung, tôi thấy việc thanh toán bằng mã QR hữu PU4 ích trong việc thanh toán của mình. 3. Cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) Hệ thống thanh toán bằng mã PEU1 QR dễ làm quen và dễ thành thành thạo khi sử dụng Tương tác với hệ thống thanh PEU2 toán bằng mã QR rõ ràng và dễ hiểu. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 68 lOMoARcPSD|16911414 Thật dễ dàng để làm theo tất cả các bước hướng dẫn sử dụng PEU3 hệ thống thanh toán bằng mã QR. Dễ dàng tương tác với hệ thống PEU4 thanh toán bằng mã QR. 4. Cảm nhận sự thích thú (PE) Sử dụng thanh toán bằng mã PE1 QR mang lại cho tôi sự thoải mái. Sử dụng thanh toán bằng mã PE2 QR mang lại cho tôi nhiều trải nghiệm thú vị. Qúa trình trải nghiệm hệ thống PE3 thanh toán bằng mã QR làm tôi thấy lôi cuốn. Qúa trình trải nghiệm hệ thống PE4 thanh toán bằng mã QR làm tôi cảm thấy vui vẻ. 5. Sự ảnh hưởng xã hội (SI) Những người quan trọng (gia đình/ người thân/ bạn bè) SI1 khuyến khích tôi thanh toán bằng mã QR. Những người quan trọng (gia đình/ người thân/ bạn bè) muốn SI2 tôi sử dụng thanh toán bằng mã QR. Tôi được những người quan SI3 trọng (gia đình/ người thân/ Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 69 lOMoARcPSD|16911414 bạn bè) giới thiệu sử dụng thanh toán bằng mã QR. Những người quan trọng (gia đình/ người thân/ bạn bè) nghĩ SI4 rằng tôi nên sử dụng thanh toán bằng mã QR. 6. Ý định hành vi (BI) Tôi dự định sẽ tăng cường sử BI1 dụng thanh toán bằng mã QR trong tương lai. Tôi dự định sử dụng thanh toán BI2 bằng mã QR khi có cơ hội. Tôi muốn sử dụng thanh toán bằng mã QR để mua hàng thay BI3 vì các phương thức thanh toán truyền thống. (ví dụ: Tiền mặt) Tôi sẽ khuyên người khác sử BI4 dụng thanh toán bằng mã QR. Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 70 lOMoARcPSD|16911414 1. Thang đo PS Reliability Statistics Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items .808 .811 4 Item-Total Statistics Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted PS1
PS2
PS3
PS4 11.42
11.61
11.64
11.51 4.200
4.219
3.604
3.852 .655
.505
.683
.675 .435
.269
.500
.510 .750
.817
.730
.735 2. Thang đo PU Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 71 lOMoARcPSD|16911414 .778 .778 4 Item-Total Statistics Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted 12.61
12.64
12.96
12.76 3.410
2.979
2.967
2.957 .502
.635
.561
.634 .277
.411
.340
.413 .762
.696
.737
.696 PU1
PU2
PU3
PU4 3. Thang đo PEU Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items .762 .763 4 Item-Total Statistics Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted 12.34 3.062 .535 .289 .721 12.36 3.067 .557 .322 .708 12.37 3.005 .602 .374 .684 PEU
1
PEU
2
PEU
3 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 72 lOMoARcPSD|16911414 12.27 3.072 .551 .318 .712 PEU
4 4. Thang đo PE Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items .827 .826 4 Item-Total Statistics Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted 11.27
11.30
11.65
11.51 5.105
4.565
3.975
3.985 .562
.640
.699
.727 .324
.416
.529
.559 .821
.787
.761
.746 PE1
PE2
PE3
PE4 5. Thang đo SI Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items .903 .903 4 Item-Total Statistics Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 73 lOMoARcPSD|16911414 Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted SI1
SI2
SI3
SI4 9.77
9.83
9.61
9.71 7.217
7.110
7.043
6.998 .777
.814
.748
.790 .620
.668
.564
.625 .876
.863
.887
.871 6. Thang đo BI Cronbach's
Alpha N of
Items Cronbach's
Alpha Based
on
Standardize
d Items .857 .858 4 Item-Total Statistics Scale Mean
if Item
Deleted Corrected
Item-Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Scale
Variance if
Item
Deleted Cronbach's
Alpha if
Item
Deleted BI1
BI2
BI3
BI4 12.19
12.14
12.13
12.25 4.344
4.538
4.408
4.439 .747
.707
.689
.664 .564
.514
.476
.444 .799
.816
.823
.834 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 74 lOMoARcPSD|16911414 1. KMO and Bartlett’s Test KMO and Bartlett's Test .897 3924.147 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of
Sphericity Approx. Chi-
Square
df
Sig. 276
0.000 2. Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Rotation Sums of Squared Loadings Extraction Sums of Squared
Loadings Cumulative % Total Total Total % of
Variance Cumulative
% % of
Variance Cumulative
% % of
Variance 8.389
2.653
1.608
1.496
1.216
1.004 34.956
11.055
6.698
6.234
5.068
4.182 3.270
2.966
2.676
2.653
2.492
2.309 34.956
46.011
52.709
58.943
64.010
68.192 13.624
12.358
11.148
11.055
10.385
9.623 13.624
25.981
37.129
48.185
58.569
68.192 8.389
2.653
1.608
1.496
1.216
1.004
.787
.673
.657 34.956
11.055
6.698
6.234
5.068
4.182
3.280
2.806
2.736 34.956
46.011
52.709
58.943
64.010
68.192
71.472
74.278
77.014 1
2
3
4
5
6
7
8
9 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 75 lOMoARcPSD|16911414 2.527
2.266
2.113
1.914
1.883
1.821
1.606
1.483
1.299
1.249
1.098
1.070
1.014
.832
.810 79.542
81.807
83.921
85.835
87.718
89.539
91.146
92.629
93.927
95.176
96.274
97.344
98.358
99.190
100.000 10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24 .607
.544
.507
.459
.452
.437
.385
.356
.312
.300
.263
.257
.243
.200
.194 Extraction Method: Principal Component Analysis. 3. Factor Loading Rotated Component Matrixa Component
4
3 5 6 2 1
.857
.840
.838
.830 .774
.761
.738
.723 .770
.760
.717
.687 .798
.721
.671
.533 SI2
SI1
SI4
SI3
BI2
BI1
BI3
BI4
PS3
PS4
PS1
PS2
PE3
PE4
PE2
PE1
PEU1
PEU3
PEU2
PEU4 .751
.713
.710
.611 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 76 lOMoARcPSD|16911414 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 7 iterations. PU4
PU3
PU1
PU2 .706
.690
.670
.648 1. Model Fit of CFA Giá trị đề Chỉ số phù hợp Chỉ số phù hợp Tác giả xuất hiện tại Joreskog, 1969 ≤ 2**; ≤ 3* Marsh & < 5,0 2,301 CMIN/DF Hocevar,1985 < 5,0 Bentler, 1990 Bentler, 1990 > 0,90 0,918 CFI Hatcher, 1994 > 0,90 > 0,9 0,905 TLI 0,064 RMSEA Byrne, 2001 < 0,08 2. Regression Weights Estimate SI2 <--- SI 0.874 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 77 lOMoARcPSD|16911414 SI
SI
SI
BI
BI
BI
BI
PS
PS
PS
PS
PEU
PEU
PEU
PEU
PE
PE
PE
PU
PU
PU <---
SI1
<---
SI3
<---
SI4
<---
BI1
<---
BI2
<---
BI3
<---
BI4
<---
PS3
<---
PS4
<---
PS1
PS2
<---
PEU3 <---
PEU1 <---
PEU2 <---
PEU4 <---
<---
PE3
<---
PE4
<---
PE2
<---
PU4
<---
PU3
<---
PU2 0.834
0.795
0.832
0.832
0.787
0.756
0.715
0.784
0.799
0.756
0.559
0.732
0.613
0.654
0.7
0.781
0.881
0.681
0.748
0.705
0.75 3. Mô hình Khả biến Regression Weights: (Nhom Nam - Default model) C.R.
.127
1.896
3.042
-2.537
3.068 P Label .899
.058
.002
.011
.002 .090 11.794
.080 12.577
.091 11.084 ***
***
*** .092 10.394
.100 10.141
8.047
.100 ***
***
*** <--- SI
BI
<--- PS
BI
<--- PE
BI
<--- PEU
BI
<--- PU
BI
<--- SI
SI2
<--- SI
SI1
<--- SI
SI4
SI3
<--- SI
BI2 <--- BI
BI1 <--- BI
BI3 <--- BI
BI4 <--- BI
PS3 <--- PS
PS4 <--- PS
PS1 <--- PS Estimate S.E.
.110
.014
.111
.210
.146
.445
.217
-.551
.215
.660
1.000
1.065
1.002
1.009
1.000
.955
1.010
.807
1.000
.918
.764 .084 10.866
9.834
.078 ***
*** Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 78 lOMoARcPSD|16911414 C.R.
6.848 P Label *** .088 11.207
8.792
.079
8.138
.079 ***
***
*** .165
.147
.141 7.430
6.581
6.801 ***
***
*** PS2 <--- PS
PE3 <--- PE
PE4 <--- PE
PE2 <--- PE
PE1 <--- PE
PEU1 <--- PEU
PEU3 <--- PEU
PEU2 <--- PEU
PEU4 <--- PEU
PU4 <--- PU
PU3 <--- PU
PU1 <--- PU
PU2 <--- PU Estimate S.E.
.652
.095
1.000
.985
.697
.643
1.000
1.228
.966
.958
1.000
.893
.645
.906 .122
.097
.103 7.305
6.648
8.800 ***
***
*** Regression Weights: (Nhom nu - Default model) C.R.
.760
1.917
3.217
-.146
3.538 P Label .447
.055
.001
.884
*** .061 14.872
.071 14.012
.072 12.934 ***
***
*** .102 11.616
9.846
.099
.103 10.099 ***
***
*** .109
.098
.109 8.980
8.781
6.604 ***
***
*** .109 10.390
8.991
.098
7.996
.080 ***
***
*** <--- SI
BI
<--- PS
BI
<--- PE
BI
<--- PEU
BI
<--- PU
BI
<--- SI
SI2
<--- SI
SI1
<--- SI
SI4
<--- SI
SI3
BI2 <--- BI
BI1 <--- BI
BI3 <--- BI
BI4 <--- BI
PS3 <--- PS
PS4 <--- PS
PS1 <--- PS
PS2 <--- PS
PE3 <--- PE
PE4 <--- PE
PE2 <--- PE
PE1 <--- PE
PEU1 <--- PEU
PEU3 <--- PEU Estimate S.E.
.056
.042
.094
.180
.097
.311
.169
-.025
.497
.140
1.000
.908
.998
.934
1.000
1.179
.971
1.043
1.000
.975
.864
.717
1.000
1.136
.882
.639
1.000
1.071 .166 6.438 *** Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 79 lOMoARcPSD|16911414 C.R.
5.987
6.480 P Label ***
*** PEU2 <--- PEU
PEU4 <--- PEU
PU4 <--- PU
PU3 <--- PU
PU1 <--- PU
PU2 <--- PU Estimate S.E.
.172
1.029
1.207
.186
1.000
.929
.763
1.103 .122
.109
.123 7.624
7.014
8.959 ***
***
*** 4. Mô hình Bất biến Regression Weights: (Nhom nu - Default model) C.R.
.621
2.625
4.915
-2.143
5.238 P Label
.534 Beta1
.009 Beta2
*** Beta3
.032 Beta4
*** Beta5 .061 14.866
.071 14.008
.072 12.938 ***
***
*** .096 12.303
.095 10.297
.099 10.570 ***
***
*** .108
.098
.108 9.030
8.822
6.621 ***
***
*** .108 10.551
9.146
.097
8.152
.079 ***
***
*** .175
.180
.198 6.343
5.857
6.442 ***
***
*** <--- SI
BI
<--- PS
BI
<--- PE
BI
<--- PEU
BI
<--- PU
BI
<--- SI
SI2
<--- SI
SI1
<--- SI
SI4
<--- SI
SI3
BI2 <--- BI
BI1 <--- BI
BI3 <--- BI
BI4 <--- BI
PS3 <--- PS
PS4 <--- PS
PS1 <--- PS
PS2 <--- PS
PE3 <--- PE
PE4 <--- PE
PE2 <--- PE
PE1 <--- PE
PEU1 <--- PEU
PEU3 <--- PEU
PEU2 <--- PEU
PEU4 <--- PEU
PU4 <--- PU Estimate S.E.
.048
.030
.066
.174
.077
.378
.135
-.289
.598
.114
1.000
.909
.999
.935
1.000
1.180
.978
1.049
1.000
.973
.862
.716
1.000
1.135
.889
.648
1.000
1.110
1.054
1.275
1.000 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 80 lOMoARcPSD|16911414 PU3 <--- PU
PU1 <--- PU
PU2 <--- PU Estimate S.E.
.117
.911
.105
.755
.117
1.093 C.R.
7.766
7.184
9.354 P Label ***
***
*** Regression Weights: (Nhom Nam - Default model) C.R.
.621
2.625
4.915
-2.143
5.238 P Label
.534 Beta1
.009 Beta2
*** Beta3
.032 Beta4
*** Beta5 .090 11.793
.080 12.584
.091 11.080 ***
***
*** .087 10.862
.094 10.702
8.170
.097 ***
***
*** .084 10.911
9.861
.077
6.843
.095 ***
***
*** .087 11.376
8.863
.078
8.177
.078 ***
***
*** .156
.140
.134 7.625
6.720
6.981 ***
***
*** BI
<--- SI
BI
<--- PS
BI
<--- PE
BI
<--- PEU
BI
<--- PU
SI2
<--- SI
SI1
<--- SI
SI4
<--- SI
<--- SI
SI3
BI2 <--- BI
BI1 <--- BI
BI3 <--- BI
BI4 <--- BI
PS3 <--- PS
PS4 <--- PS
PS1 <--- PS
PS2 <--- PS
PE3 <--- PE
PE4 <--- PE
PE2 <--- PE
PE1 <--- PE
PEU1 <--- PEU
PEU3 <--- PEU
PEU2 <--- PEU
PEU4 <--- PEU
PU4 <--- PU Estimate S.E.
.048
.030
.066
.174
.077
.378
.135
-.289
.598
.114
1.000
1.064
1.002
1.009
1.000
.947
1.010
.795
1.000
.918
.763
.651
1.000
.984
.695
.640
1.000
1.193
.938
.934
1.000 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 81 lOMoARcPSD|16911414 PU3 <--- PU
PU1 <--- PU
PU2 <--- PU Estimate S.E.
.122
.904
.097
.650
.103
.912 C.R.
7.393
6.685
8.880 P Label ***
***
*** Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 82 lOMoARcPSD|16911414 Hình 4.1 Mô hình phù hợp của CFA Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 83 lOMoARcPSD|16911414 Hình 4.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 84 lOMoARcPSD|16911414 Hình 4.3 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình khả biến Nguồn: Tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 85 lOMoARcPSD|16911414 Hình 4.4 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình bất biến Nguồn: Tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) 86CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Habib Ullah Khan, Khaled Alshare và cộng sự (2015) Factors influencer
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT
5. Giới tính Nam Nữ
6. Độ tuổi
18 – 25 tuổi 26 – 35 tuổi
36 – 45 tuổi Trên 45 tuổi
Quý Anh/Chị vui lòng đánh giá các yếu tố dưới đây bằng cách đánh dấu
X vào ô tương ứng phù hợp mà quý Anh/Chị cho rằng hợp lý nhất:
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ CRONBACH ALPHA
(NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC)
PHỤ LỤC 3
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THANG ĐO BẰNG
PHÂN TÍCH EFA CHÍNH THỨC
Total Variance Explained
PHỤ LỤC 4
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA
PHỤ LỤC 5
CÁC HÌNH VẼ THỂ HIỆN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TỪ
DỮ LIỆU KHẢO SÁT

