lOMoARcPSD|16911414

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG ---------------------------------

Công trình Nghiên cứu khoa học sinh viên năm học 2020 - 2021

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH HÀNH VI THANH TOÁN BẰNG MÃ QR TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

1. TS. PHÙNG MINH TUẤN

2. Th.S. PHẠM THỊ HOÀN NGUYÊN

SINH VIÊN/NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: 1. NGUYỄN THỊ HOÀI THANH

2. NGUYỄN NGỌC KIM QUYÊN

3. NGUYỄN HOÀNG LAM

TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

1

lOMoARcPSD|16911414

VIETNAM GENERAL CONFEDERATION OF LABOR

TON DUC THANG UNIVERSITY

---------------------------------

Student Scientific Research in the Academic Year 2020 - 2021

FACTORS AFFECTING THE BEHAVIOR INTENTION OF QR CODE PAYMENT IN THE RETAIL BUSINESS IN HO CHI MINH CITY

FACULTY OF BUSINESS ADMINISTRATION

ACADEMIC SUPERVISOR(S):

1. TS. PHÙNG MINH TUẤN

2. Th.S. PHẠM THỊ HOÀN NGUYÊN

RESEARCH GROUP MEMBERS:

1. NGUYỄN THỊ HOÀI THANH

2. NGUYỄN NGỌC KIM QUYÊN

3. NGUYỄN HOÀNG LAM

TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

2

lOMoARcPSD|16911414

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Các

nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực

kinh doanh bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành công khai, dựa

trên sự cố gắng, nỗ lực của từng cá nhân trong nhóm nghiên cứu và sự giúp đỡ

không nhỏ từ phía Trường Đại học Tôn Đức Thắng, dưới sự hướng dẫn nhiệt

tình khoa học của TS. Phùng Minh Tuấn và ThS. Phạm Thị Hoàn Nguyên.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn

không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự. Nếu

phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, chúng tôi xin hoàn

toàn chịu trách nhiệm./.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2021

Nhóm nghiên cứu sinh

Nguyễn Hoàng Lam Nguyễn Thị Hoài Thanh Nguyễn Ngọc Kim Quyên

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

3

lOMoARcPSD|16911414

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên

cứu chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên

từ thầy cô và bạn bè. Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự

tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách,

báo, tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức

nghiên cứu trong và ngoài nước.

Trước hết, nhóm nghiên cứu chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.

Phùng Minh Tuấn và ThS. Phạm Thị Hoàn Nguyên – người trực tiếp hướng dẫn

khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chúng tôi trong suốt

quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.

Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin trân trọng cám ơn Khoa Quản trị kinh

doanh, Lãnh đạo Trường ĐH Tôn Đức Thắng cùng toàn thể các Thầy, Cô khoa

Quản trị kinh doanh đã hỗ trợ, quan tâm, tận tình truyền đạt những kiến thức quý

báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không

tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi kính mong quý Thầy, Cô, các chuyên gia,

những người quan tâm đến đề tài, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến

đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa nhóm nghiên cứu chúng tôi xin chân thành cám ơn!

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021

Nhóm nghiên cứu

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

4

lOMoARcPSD|16911414

TÓM TẮT

Nghiên cứu này cung cấp những thông tin cần thiết về các nhân tố ảnh

hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán

lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu

định lượng chính thức được thực hiện với 317 mẫu khảo sát đạt yêu cầu với các

đối tượng trên 18 tuổi tại Việt Nam. Sử dụng các phần mềm SPSS 20.0 và Amos

20.0, tăng thêm độ tin cậy và chuẩn xác của nghiên cứu, từ đó cho ra kết quả phù

hợp để cải tiến các vấn đề ảnh hưởng có liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy

sự hài lòng và ý định hành vi có mối quan hệ mật thiết với việc thanh toán trực

tuyến bằng mã QR. Từ kết quả này sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh bán

lẻ hiểu được tầm quan trọng trong việc có được sự hài lòng của khách hàng, tăng

cường nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín trong lòng khách hàng. Kết quả

nghiên cứu cung cấp những đóng góp hữu ích để các doanh nghiệp phát triển và

đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

5

lOMoARcPSD|16911414

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... 3

LỜI CÁM ƠN ..................................................................................................... 4

TÓM TẮT ........................................................................................................... 5

DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... 9

DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... 11

DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... 12

CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 13

GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 13

1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 15

1.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 15

1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 15

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu ........................................................................... 16

1.5.1 Ý nghĩa về học thuật .......................................................................... 16

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................... 16

1.6 Bố cục nghiên cứu ................................................................................... 17

CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 18

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................ 18

2.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR ................................... 18

2.2 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................................. 20

2.2.1 Cảm nhận sự bảo mật (Perceived Security) ...................................... 20

2.2.2 Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness) .................................. 20

2.2.3 Cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use)....................... 20

2.2.4 Cảm nhận sự thích thú (Perceived Enjoy) ........................................ 21

2.2.5 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) ................................................. 21

2.2.6 Ý định hành vi (Behavioral Intentions) ............................................. 22

2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây ...................................................... 23

2.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu ................... 25

2.4.1 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự dễ sử dụng và ý định hành vi .......... 25

2.4.2 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự hữu ích và ý định hành vi ............... 25

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

6

lOMoARcPSD|16911414

2.4.3 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú và ý định hành vi ............. 26

2.4.4 Mối quan hệ ảnh hưởng xã hội và ý định hành vi ............................. 27

2.4.5 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự bảo mật và ý định hành vi .............. 27

2.4.6 Giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố PS, SI, PE ...... 28

2.5 Mô hình nghiên cứu lí thuyết .................................................................. 29

CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 30

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 30

3.1 Khái quát về phương pháp và quy trình nghiên cứu ............................... 30

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 30

3.1.2 Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 32

3.2. Thang đo nghiên cứu .............................................................................. 33

3.2.1 Mô tả thang đo .................................................................................. 33

3.2.2 Thiết kế thang đo ............................................................................... 35

3.3 Mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 36

3.4 Phương pháp phân tích ............................................................................ 36

3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .... 36

3.4.2 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 37

3.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA ................................................... 38

3.4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nguyên cứu bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) ......................................................................................... 39

3.4.5 Phân tích cấu trúc đa nhóm .............................................................. 40

CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 42

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ..................................................... 42

4.1 Thống kê mô tả mẫu ................................................................................ 42

4.2 Thống kê mô tả thang đo ......................................................................... 43

4.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha .............................. 45

4.4 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích EFA ........................................ 48

4.5 Phân tích các nhân tố khẳng định CFA ................................................... 48

4.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ............................................ 49

4.6.1 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình ..................................................... 49

4.7 Phân tích cấu trúc đa nhóm...................................................................... 49

4.8 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................................ 51

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

7

lOMoARcPSD|16911414

CHƯƠNG 5 ...................................................................................................... 53

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................................. 53

5.1 Tóm tắt ..................................................................................................... 54

5.1.1 Kết quả hoàn thiện và phát triển thang đo khái niệm ....................... 54

5.1.2 Đóng góp nghiên cứu ........................................................................ 56

5.2 Hàm ý quản trị ......................................................................................... 56

5.3 Giới hạn nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 59

5.3.1 Giới hạn nghiên cứu .......................................................................... 59

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................. 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 60

PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................... 65

PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................... 71

PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................... 75

PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................... 77 PHỤ LỤC 5 ....................................................................................................... 82

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

8

lOMoARcPSD|16911414

DANH MỤC VIẾT TẮT

PS Perceived Security Cảm nhận sự bảo mật

PU Perceived Usefulness Cảm nhận sự hữu ích

PEU Perceived Easy to Use Cảm nhận dễ sử dụng

PE Perceived Enjoy Cảm nhận sự thích thú

Social Influence SI Ảnh hưởng xã hội

BI Behavioral Intentions Ý định hành vi

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

Kaiser-Meyer-Olkin KMO Hệ số KMO

CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

Goodness of fix index GFI Chỉ số phù hợp

Sai số trung bình RMSEA Root mean square errors of approximation

Structural Equation Modeling SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính

TLI Tucker – Lewis index Chỉ số Tucker – Lewis

Analysis of Moment Structures Phần mềm phân tích cấu trúc AMOS

tuyến tính

SPSS Statistical Package for the Social Sciences Phần mềm thống kê dùng trong nghiên cứu khoa học

Nippon Telegraph and Telephone Công ty tích hợp hệ thống

NTT Data Japan Japan Nhật Bản

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

9

lOMoARcPSD|16911414

VECOM Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam

NAPAS Công ty CP Thanh toán Quốc gia Việt Nam

Công ty Chuyển mạch Thái NITMX

Lan

Technology Acceptance Model TAM Mô hình chấp nhận công nghệ

Mobile Technology Acceptance Mô hình chấp nhận công MTAM

Model nghệ trên di động

m-Payment Mobile Payment Thanh toán trên di động

Journal of Islamic Marketing JIMA Tạp chí Islamic Marketing

Near-Field Communication m- Payment NFC m-Payment

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

10

lOMoARcPSD|16911414

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Mô tả các biến quan sát…………………………………………….34

Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu………………………………………….43

Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo…………………………………………...44

Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha…………...46

Bảng 4.4 Tính giá trị p phân tích đa nhóm theo giới tính……………………51

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết………………………………………52

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

11

lOMoARcPSD|16911414

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết……………………………………30

Hình 4.1 Mô hình phù hợp của CFA……………………………………….83

Hình 4.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM………………………………..84

Hình 4.3 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình khả biến………...85

Hình 4.4 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình bất biến………....86

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

12

lOMoARcPSD|16911414

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ đã phát triển mạnh mẽ với những tốc độ chưa từng

có liên quan đến Internet, điện toán đám mây, công nghệ cảm biến, thực tế

ảo,…đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống, ngành tài chính,

ngân hàng và ngành kinh doanh bán lẻ không nằm ngoại lệ. Với bối cảnh cuộc

cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc Chính

phủ số hóa, kinh tế số hóa, các doanh nghiệp số hóa và ngân hàng số hóa là một

bước tiến rất quan trọng đáp ứng những yêu cầu mới của xu hướng thời đại, mục

tiêu kinh tế, xã hội của Việt Nam và góp phần giải các bài toán số hóa toàn cầu

hiện nay. Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-

TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

giai đoạn 2016 – 2020 với mục tiêu của Chính phủ là đến năm 2020 tỷ lệ thanh

toán không dùng tiền mặt chiếm trên 30% tổng phương tiện thanh toán tại Việt

Nam. Bên cạnh đó, trong bối cảnh diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19

đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến hành vi mua sắm

và hành vi thanh toán. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành liên quan,

các địa phương tích cực, khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu đã được

Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định này và các Nghị quyết của Chính phủ.

Vì thế, các ngân hàng đã không ngừng nỗ lực ứng dụng công nghệ để triển khai,

đầu tư, phát triển hạ tầng thanh toán để đáp ứng chủ trương của chính phủ. Các

ngân hàng đã cho ra đời đa dạng các phương thức thanh toán khả dụng nên người

dân không còn bị ràng buộc trong việc thanh toán các sản phẩm và dịch bằng

tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều hình thức thanh

toán ứng dụng dựa trên công nghệ, trong đó hình thức thanh toán thẻ ứng dụng

khá phổ biến rộng rãi như ngày nay. mã QR là dạng mã vạch hai chiều thế hệ

mới có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay điện thoại thông minh. Mã

QR là một dạng mã hóa thay thế ngắn gọn cho một chuỗi ký tự hoặc một nội

dung bất kỳ. Tại Việt Nam, mã QR đang trở thành phương thức thanh toán nhanh

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

13

lOMoARcPSD|16911414

gọn, thuận tiện và an toàn cho cả người mua và người bán. Ứng dụng thanh toán

bằng mã QR là một trong những bước phát triển quan trong tại các cửa hàng kinh

doanh bán lẻ, các shop, siêu thị, bán vé máy bay,… Phương thức quét mã QR

trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ trở nên tiện lợi, an toàn và đặc biệt là tạo ra một

hệ sinh thái thanh toán “xanh” phi tiền mặt tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói

chung. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán, mã QR rất tiện dụng và

dễ áp dụng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ,

hộ kinh doanh cá thể với chi phí thực hiện tương đối thấp. Doanh nghiệp cũng

không cần đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng ban đầu cho việc thanh toán, có thể dễ dàng

triển khai đại trà, nhanh chóng với chi phí thấp và ứng dụng rất đa dạng trong

đời sống, như thanh toán tại quầy, trên hóa đơn, website,… Sự thuận lợi, đơn

giản, an toàn của hình thức thanh toán mới sẽ giúp cho khách hàng dễ dàng hơn

trong việc thanh toán, mua, bán hàng hoá, dịch vụ bán lẻ, dịch vụ online.

Việc thanh toán bằng mã QR mang lại rất nhiều thuận lợi, giúp giao dịch

diễn ra nhanh chóng, rất tiện lợi hơn so với thanh toán bằng tiền mặt, không lo

bị mất thẻ hay giảm thiểu rủi ro gian lận khi giao dịch cho khách hàng và doanh

nghiệp bán lẻ. Ngoài ra góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiên tiến ở thời đại

hiện đại hóa ngày nay.

Đặc biệt trong thời buổi cạnh tranh gay gắt về mặt khách hàng như hiện

nay, CRM (Customer Relationship Management) được xem là một trong những

công cụ giúp các doanh nghiệp có thể kết nối, kiểm soát và nâng cấp mối quan

hệ với khách hàng, thanh toán bằng mã QR sẽ mang đến một hệ thống thông tin

cho doanh nghiệp có thể sử dụng tốt và bổ sung vào nguồn dữ liệu cho hệ thống

CRM.

Để thúc đẩy việc thanh toán mã QR trong thời gian đến, nghiên cứu “Các

nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh

vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết. Nghiên cứu

nhằm xác định những nhân tố và mức độ ảnh hưởng của nó đến ý định thanh

toán bằng mã QR trong ngành kinh doanh bán lẻ. Từ đó, đề xuất một số giải pháp

nhằm giúp các nhà kinh doanh bán lẻ, các ngân hàng và các cơ quan quản lý

ngành có các biện pháp nhằm tăng cường thanh toán bằng mã QR của khách

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

14

lOMoARcPSD|16911414

hàng và thúc đẩy khách hàng tham gia thanh toán bằng mã QR nhiều hơn để theo

kịp xu thế của thế giới và đáp ứng mục tiêu đặt ra của Chính phủ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu  Mục tiêu chính:

Khám phá và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi sử

dụng thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.

 Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa về cơ sở lý luận về ý định hành vi thanh toán bằng mã QR.

Xây dựng mô hình, kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng

mã QR.

Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các nhà kinh doanh bán lẻ, các ngân

hàng và các cơ quan quản lý ngành có các biện pháp nhằm tăng cường thanh

toán bằng mã QR của khách hàng và thúc đẩy khách hàng tham gia thanh toán

bằng mã QR nhiều hơn để theo kịp xu thế của thế giới, an toàn, hạn chế tình hình

dịch bệnh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay và đáp ứng mục tiêu đặt

ra của chính phủ.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh

toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Địa bàn khảo sát: Thành phố Hồ Chí Minh  Lĩnh vực: Kinh doanh bán lẻ  Thời gian khảo sát: 2 tháng (3/2021 – 4/2021)  Cỡ mẫu: Khoảng 378 mẫu  Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã từng sử dụng hình thức thanh

toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

15

lOMoARcPSD|16911414

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

1.5.1 Ý nghĩa về học thuật

Nghiên cứu thực hiện sẽ góp phần vào việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết

về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và hệ thống một

số mô hình nghiên cứu về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh

bán lẻ tại Việt Nam, điển hình cụ thể tại TP.HCM. Nghiên cứu đã đóng góp cụ

thể về mặt học thuật như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về hình thức

thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và hệ thống một số mô hình

nghiên cứu về hình thức thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ.

Thứ hai, nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi

thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM.

Thứ ba, nghiên cứu đã kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh

bán lẻ trong bối cảnh nghiên cứu tại TP.HCM.

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định

hành vi thanh toán mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ và xác định được

mức độ ảnh hưởng cho từng nhân tố đến ý định hành vi thanh toán mã QR. Kết

quả nghiên cứu là nguồn tài liệu thực tiễn quan trọng cho các doanh nghiệp kinh

doanh bán lẻ, ngân hàng tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung nghiên cứu,

tham khảo để từ đó có thể xây dựng những giải pháp phù hợp xoay quanh mức

độ ảnh hưởng của 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán mã QR.

Dựa vào kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, các

ngân hàng và các cơ quan quản lý ngành nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố để xây dựng những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy việc thanh

toán bằng mã QR hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất những

giải pháp và kiến nghị quan trọng đến các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, các

ngân hàng và cơ quan quản lý ngành về hình thức thanh toán mã QR nhằm nâng

cao chất lượng thanh toán đáp ứng được xu thế phát triển công nghệ của thế giới

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

16

lOMoARcPSD|16911414

và đế xuất của Chính phủ về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt

Nam.

1.6 Bố cục nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu

Trình bày về cơ sở lý luận về thanh toán bằng mã QR, ý định hành vi

thanh toán bằng mã QR và tổng quan về nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng

quan về thanh toán trự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên cứu có liên

quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái

niệm trong mô hình nghiên cứu. Từ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và

đề xuất mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày về khái quát về

phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; Xây dựng thang đo nghiên

cứu; Trình bày phương pháp lấy mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích

dữ liệu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm:

Mô tả mẫu nghiên cứu; Trình bày các kết quả về kiểm định thang đo; Kiểm định

mô hình và giả thuyết nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận

Trong chương này, nghiên cứu trình bày tóm tắt và bàn luận các kết quả

nghiên cứu; Các đóng góp của nghiên cứu và trình bày hàm ý quản trị. Ngoài ra,

nghiên cứu còn trình bày những hạn chế trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu

tiếp theo trong tương lai.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

17

lOMoARcPSD|16911414

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng

quan về thanh toán trự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên cứu có liên

quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái

niệm trong mô hình nghiên cứu. Từ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và

đề xuất mô hình nghiên cứu.

2.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR

Năm 2019, người dân châu Á chi khoảng 25 nghìn tỷ USD qua thẻ, nhưng

chi tới 51 nghìn tỷ cho thanh toán di động - đứng đầu các phương thức thanh

toán số (Theo NTT Data Japan). Trong đó hình thức thanh toán bằng mã QR

đang dần khẳng định sự tiềm năng của mình. Cụ thể theo số liệu mới nhất, hai

ứng dụng hỗ trợ thanh toán mã QR là WeChat Pay của Tencent đã vượt 900 triệu

người dùng, Alibaba Alipay là hơn 500 triệu người dùng, tổng tài khoản kích

hoạt đã ngang bằng dân số Trung Quốc. Tại Nhật Bản, mã QR cũng phát triển

mạnh, nhiều cửa hàng đứng trước lựa chọn, hoặc chấp nhận thanh toán bằng mã

QR, hoặc mất doanh thu do không tạo được sự tiện dụng trong thanh toán.

Cùng những cột mốc phát triển trên thị trường thanh toán điện tử đó, sự

bùng nổ về di động của Việt Nam như đã mở đèn xanh cho mã QR trở thành một

xu hướng công nghệ trong tương lai tại khu vực. Số liệu của Tổng cục Thống kê

cho thấy, người Việt chi gần 20.000 tỷ đồng mua smartphone trong 3 tháng đầu

năm 2017. Việt Nam có dân số hơn 90 triệu người với phần lớn là người trẻ,

khoảng một nửa dân số được tiếp xúc nhiều với Internet và đến 70% dân số sử

dụng smartphone. Với tỷ lệ này, Việt Nam đang đứng thứ hạng cao ở châu Á –

Thái Bình Dương và thế giới.

Bên cạnh đó, nhóm khách hàng sử dụng smartphone hiện nay hầu hết là

những người trẻ, có kiến thức và ham trải nghiệm. Họ ưa chuộng các phương

thức thanh toán mới, đặc biệt là các phương thức được tích hợp trên nền tảng di

động, giúp cho việc kết nối thanh toán một cách dễ dàng, thuận tiện mà không

phải dùng tới tiền mặt hay mang thẻ bên mình. Chính vì thế, thanh toán bằng mã

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

18

lOMoARcPSD|16911414

QR đang có nhiều cơ hội phát triển tại Việt Nam. Theo cuộc khảo sát về vấn đề

mua sắm trực tuyến của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) thì

có đến 40% người dùng smartphone sử dụng điện thoại thông minh để mua sắm.

Theo Euromonitor dự đoán, tổng giá trị thanh toán bằng mã QR của thị trường

Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam sẽ đạt khoảng 32 tỷ USD trong năm 2021,

gấp 10 lần so với năm 2013.

Trong cuộc trao đổi giữa Báo Công Thương đã trao đổi với bà Đặng Tuyết

Dung - Giám đốc Việt Nam và Lào của Visa, bà cho biết: “Tính đến hết tháng

6/2019, Việt Nam đang có 134,5 triệu thuê bao di động (trong đó có trên 51 triệu

thuê bao sử dụng 3G, 4G) và có 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh nên

việc thanh toán bằng mã QR được đánh giá có nhiều tiềm năng phát triển”. Ngoài

ra theo khảo sát về thái độ thanh toán của người tiêu dùng khu vực Đông Nam

Á do phía công ty Visa thực hiện vào năm 2019, số người biết đến các hình thức

thanh toán bằng mã QR đã tăng đến 81%, và có 19% số người được khảo sát tại

Việt Nam đã sử dụng hình thức thanh toán này. Nhìn chung, con số đó so với

những gì mà các điều có thể khai thác tại thị trường tiềm năng như Việt Nam là

vô cùng đột phá.

Về tình hình thanh toán bằng mã QR trong ngành bán lẻ tại Việt Nam, các

chuyên gia cho rằng với số lượng thẻ ngân hàng dự kiến khoảng 150 triệu vào

năm 2018 và chủ yếu tập trung ở người tiêu dùng trẻ tuổi, thị trường di động với

130 triệu thuê bao và 70% sử dụng smartphone sẽ là bước tạo đà cho sự phát

triển của mã QR với quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam là 150 tỷ USD vào năm

2020 với mức tăng trưởng 10%/năm.

Cụ thể cho những nghiên cứu trên, mới đây dưới sự chỉ đạo của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Trung ương Thái Lan thì dự án: “Kết

nối thanh toán bán lẻ sử dụng mã QR giữa Việt Nam và Thái Lan” đã được hoàn

thành vào ngày 26/3/2021 với 2 đơn vị nồng cốt là Công ty CP Thanh toán Quốc

gia Việt Nam (NAPAS) và Công ty Chuyển mạch Thái Lan (NITMX).

Từ những yếu tố, sự kiện đang diễn ra thì những nhà bán lẻ không thể nào

không quan tâm đến sự quan trọng của mã QR hiện tại. Đó là một sự hòa nhập,

đổi mới, bước tiến giúp doanh nghiệp bán lẻ trụ vững, phát triển hơn trong thời

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

19

lOMoARcPSD|16911414

đại công nghệ này đặc biệt những nhu cầu, sự chuyển đổi sở thích của người tiêu

dùng diễn ra ngày càng phức tạp.

2.2 Các khái niệm nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.2.1 Cảm nhận sự bảo mật (Perceived Security)

Nhìn chung, sự bảo mật là tập hợp các quy trình, cơ chế và chương trình

máy tính để xác thực các nguồn thông tin và đảm bảo sự toàn vẹn và riêng tư của

thông tin (dữ liệu) nhằm tránh tình trạng các thông tin, dữ liệu quan trọng bị đánh

cắp gây ra nhiều khó khăn trong kinh tế hoặc phục hồi tài nguyên mạng. Bảo mật

liên quan đến thanh toán iện tử bao gồm 3 lĩnh vực sau đây:

- Bảo mật và triển khai cơ sở hạ tầng

- Các giao dịch bảo mật để đảm bảo thanh toán theo các quy tắc được xác

định và xác định đúng

- Theo Tsiakis và Sthephanides (2004) nghiên cứu về bảo mật pháp lý và

khung pháp lý cho thanh toán điện tử. Khái niệm bảo mật và tin tưởng trong

thanh toán điện tử (Máy tính và bảo mật, 2005).

2.2.2 Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness)

Theo nghiên cứu của Rosario Raymundo (2017) về “QR as mobile

learning tools for labor room nurses” cho rằng: “Hữu ích là cảm nhận chủ quan

của người tiêu dùng về khả năng đáp ứng nhu cầu của sản phẩm hoặc dịch vụ cụ

thể. Chức năng và khả năng sử dụng của sản phẩm là sự cấu thành chính tạo nên

sự hữu ích. Về cơ bản, chức năng và khả năng sử dụng được xác định bởi sự đáp

ứng nhu cầu với khả năng tương ứng của một sản phẩm. Sự hữu ích của sản

phẩm thường được xác định là mức độ dễ sử dụng và niềm vui khi sử dụng sản

phẩm hoặc dịch vụ. Cả khả năng sử dụng và chức năng của sản phẩm là bắt buộc

trong tiếp thị; chúng hòa hợp với nhau khác và cùng nhau tạo nên sự hữu ích của

sản phẩm.”

2.2.3 Cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use)

Theo Davis (1989), Taylor và Todd (1995) cho rằng việc dễ sử dụng đề

cập đến nhận thức của một cá nhân là sử dụng một hệ thống cụ thể nào đó một

cách dễ dàng hoặc dễ thực hiện tác tương tác. Trong nghiên cứu của

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

20

lOMoARcPSD|16911414

Kourouthanassis, Giaglis, và Karaiskos (2010) đề cập đến việc thiết kế khảo sát

của một dự án thì phải hoàn toàn thích ứng với khả năng và kỹ năng của người

dùng dự kiến, điều này đặc biệt đúng với những người không rành về công nghệ

thông tin. Do đó, đây được coi là thuộc tính có ảnh hưởng nhất trong việc áp

dụng một công nghệ mới (Moore và Benbasat, 1991). Venkatesh (2000) nhận

thấy rằng cảm nhận sự dễ sử dụng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái

độ đối với việc sử dụng công nghệ thông tin, cũng như cảm nhận sự hữu ích, do

đó nó được đưa vào nghiên cứu này để đo lường. Ngoài ra, Bruner và Kumar

(2005) Sánchez-Franco, Rondán, và Villarejo (2007) đã xác nhận sự tồn tại của

những ảnh hưởng của việc dễ sử dụng đối với cảm nhận sự hữu dụng và thái độ

đối với việc sử dụng công nghệ. Ảnh hưởng của cảm nhận sự dễ sử dụng trên

cảm nhận sự hữu ích cũng đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu được áp

dụng trong các bối cảnh khác nhau (Sánchez-Franco, Rondán,Villarejo, 2007;

Featherman, Miyazaki, Sprott, 2010; Huarng, Yu, Huang, 2010; Hernández-

García và đồng tác giả, 2011) và mối quan hệ giữa sự hữu ích, thái độ và ý định

cũng đã được ghi lại đầy đủ bởi Texas A và M International University.

2.2.4 Cảm nhận sự thích thú (Perceived Enjoy)

Một số nghiên cứu điều tra việc ảnh hưởng của cảm nhận sự thích thú

trong các nghiên cứu sử dụng máy tính. Van der Heijden (2003) đã mở rộng

TAM gốc với cảm nhận sự thích thú trong một cuộc khảo sát điều tra việc sử

dụng các trang web. Một dự án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của sự thích

thú đã chỉ ra rằng tốc độ tiếp cận, nội dung, sự đa dạng và sự tập trung là những

yếu tố quan trọng nhất (Chung và Tan, 2004). Các bài học kinh nghiệm từ các

cuộc khảo sát về tương tác, chấp nhận và sử dụng máy tính của con người có thể

được điều chỉnh cho phù hợp với phương tiện di động. Giao tiếp bằng di động

cũng được rất nhiều các bạn trẻ ưa chuộng vì có thể giúp nói chuyện vui vẻ với

bạn bè và họ cũng rất hứng thú với phương thức giao tiếp mới này. Điều này

cũng đã được thảo luận trong nghiên cứu định tính và các nhóm tiêu điểm. Những

phát hiện này đã dẫn đến một mô hình cho thấy ảnh hưởng của cảm nhận sự thích

thú đối với việc sử dụng dịch vụ di động.

2.2.5 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

21

lOMoARcPSD|16911414

Ảnh hưởng xã hội là mức độ nhận thức của cá nhân để sử dụng một hệ

thống mới dựa trên sự ảnh hưởng của những người quan trọng khác với họ

(Venkatesh và đồng tác giả, 2003). Hay ảnh hưởng xã hội là hành vi cá nhân mà

bị ảnh hưởng bởi một người khác (Karahanna, 1999). Một số nghiên cứu trước

đây đã chứng minh rằng ảnh hưởng xã hội được xây dựng dựa trên sự hợp nhất

của các thuộc tính chuẩn mực và tính cách cá nhân (Johnston và Warkentin,

2010). Những thuộc tính này là vấn đề mấu chốt của những lực lượng quan trọng

trong xã hội có thể ảnh hưởng đến nhận thức và hành động của khách hàng.

Ngoài ra, Rashotte (2007) cho rằng ảnh hưởng xã hội là cách mà người khác làm

ảnh hưởng đến sự thay đổi trực tiếp hay gián tiếp của người khác về hành vi, thái

độ, tình cảm và suy nghĩ. Ảnh hưởng xã hội là một yếu tố rất quan trọng và có

ảnh hưởng đến khía cạnh của cuộc sống của con người (Venkatesh và đồng tác

giả, 2012) và có thể là một yếu tố dự báo quan trọng để khách hàng chấp nhận

một công nghệ mới. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng xã hội được định nghĩa

là mức độ mà khách hàng nhận thấy rằng những người khác cho rằng họ sử dụng

thanh toán bằng mã QR là quan trọng.

2.2.6 Ý định hành vi (Behavioral Intentions)

Theo Altunel và Koçak (2017) ý định hành vi là ý định mà khách hàng có

xu hướng hành động theo một cách cụ thể đối với sản phẩm hoặc dịch vụ nào

đó. Trong nghiên cứu hành vi khách hàng, ý định hành vi còn được gọi là lòng

trung thành của khách hàng. Dấu hiệu của ý định hành vi có thể dự đoán được ý

định hành vi của khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trong một tương

lai gần. Khi được kiểm tra sau khi mua, có thể áp dụng ý định hành vi sau khi

mua hàng để đánh giá khả năng mua lại của khách hàng, vì nó tương đối là chính

xác để hình dung hành vi của khách hàng trong tương lai gần. Hơn nữa, ý định

hành vi dự đoán việc giữ chân khách hàng hoặc bỏ đi tương đối chính xác

(Mansour và Ariffin, 2017). Tài liệu cho thấy có nhiều chỉ số chỉ ý định hành vi

sau khi mua hàng thường xuyên được sử dụng, bao gồm: Ý định mua lại, ý định

mua lại ngay cả khi giá tăng, ý định từ JIMA khuyến nghị; và ý định giao tiếp

truyền miệng (Mansour và Ariffin, 2017; Yuksel, 2004; Zeithaml, 1996). Theo

Yoon và Uysal (2005) cho rằng ý định hành vi không chỉ là ý định mua mà còn

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

22

lOMoARcPSD|16911414

là những hành vi có thể quan sát được như ý định giới thiệu và ý định mua lại

thậm chí khi giá tăng. Luận điểm này phù hợp với lý thuyết ba bên về thái độ

cho rằng ý định hành vi là một yếu tố cấu thành và có ý nghĩa quyết định trong

việc hình thành thái độ chung (Ajzen, 2005). Mặc dù phương pháp tiếp cận theo

quan điểm đã bị chỉ trích vì thiếu khả năng dự đoán hành vi thực tế, nhưng cách

tiếp cận này cho phép các nhà nghiên cứu phát hiện ra sức mạnh của ý định từ

mức độ thấp đến cao (Suhartanto, 2011). Vì nghiên cứu này tập trung vào ý định

tương lai, nên ý định hành vi không chỉ được sử dụng để đánh giá thái độ hiện

tại của khách hàng mà còn là những khách hàng tiềm năng (Kim, 2004; Mauri

và Minazzi, 2013). Do đó từ góc độ quản lí, cách tiếp cận này rất hữu dụng vì nó

có thể dự đoán hành vi tương lai cho khách hàng hiện tại hoặc cho cả người

không phải là khách hàng.

2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây

Nghiên cứu của Garry Wei-Han Tan và cộng sự (2020) về “QR Code

and mobile payment: The disruptive forces in retail”. Nghiên cứu này được

thực hiện trong bối cảnh tại Malayxia, nhóm tác giả đã đã chọn ba trong số các

nhà cung cấp dịch vụ thanh toán m-Payment hàng đầu đang hoạt động trong nước

để giải ngân khuyến khích người dùng của họ sử dụng thanh toán trực tuyến và

giảm thanh toán tiền mặt. Cụ thể: Touch ‘n Go eWallet, Boost và GrabPay

(Khazanah Nasional Berhad, 2019). Tuy nhiên, thanh toán m-Payment bằng mã

QR chỉ chiếm khoảng 10% tổng thanh toán ở Malaysia (Yuen, 2019). Do đó, các

tác giả quyết định tìm hiểu về các yếu tố tác động đến ý định thanh toán bằng m-

Payment bằng mã QR tại Malaysia.

Trọng tâm của nghiên cứu này là thanh toán trên di động bằng mã QR vì

các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán m-Payment hàng đầu tại Malaysia đều cung

cấp dịch vụ của họ dựa trên công nghệ QR (Khazanah Nasional Berhad, 2019).

Nghiên cứu đã xác định rõ hơn các yếu tố bị ảnh hưởng bởi m-Payment thông

qua một mô hình mở rộng dựa trên MTAM, cụ thể mô hình được xây dựng dựa

trên sự tác động đến ý định hành vi của các nhân tố sau: Cảm nhận sự thuận tiện

trong giao dịch, cảm nhận tốc độ giao dịch, sự lạc quan và sự đổi mới cá nhân.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

23

lOMoARcPSD|16911414

Tuy nhiên, nghiên cứu có một số hạn chế sau: Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ thực

hiện trong phạm vi lãnh thổ Malaysia. Do đó, kết quả có thể chưa phù hợp và

chính xác với bối cảnh áp dụng thanh toá mã QR ở các quốc gia khác vì sự khác

biệt giữa các quốc gia là rất nhiều. Những khác biệt này có thể là trong các hình

thức văn hóa, các nhóm dân tộc, sự phát triển kinh tế và những hình thức khác

có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ. Do đó, các nhà nghiên cứu có thể

xem xét bao gồm dữ liệu từ nhiều quốc gia bằng cách thực hiện nghiên cứu xuyên

quốc gia. Thứ hai, nghiên cứu này chỉ xem xét m-Payment bằng công nghệ QR,

cách tiếp cận này bỏ qua những thứ khác chẳng hạn như NFC m-Payment. Do

đó, các nhà nghiên cứu tương lai có thể xem xét thực hiện một nghiên cứu so

sánh nhằm làm rõ hơn sự tác động lẫn nhau giữa các loại m-Payment.

Nghiên cứu của Norazryana Mat Dawi (2019) về “Factors Influencing

Consumers Intention to Use QR Code Mobile Payment – A Proposed

Framework”. Nghiên cứu đã xác định được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến

ý định của người tiêu dùng để sử dụng các dịch vụ thanh toán di động với mã

QR. Dựa trên trên việc tham khảo các lý thuyết tài liệu về ứng dụng thanh toán

di động và lý thuyết chấp nhận sử dụng công nghệ (Unified Theory of

Acceptance of Use of Technology - UTAUT2). Từ đó, nghiên cứu này đã xác

định được 10 yếu tố chính có ảnh hưởng đến việc thanh toán di động sử dụng ở

Malaysia, bao gồm: Sự kì vọng, hiệu quả mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện

thuận lợi, động lực, giá trị, thói quen, sự tin tưởng, rủi ro và sự hỗ trợ của chính

phủ. Các phát hiện có thể giúp các chủ doanh nghiệp hiểu nhận thức của người

tiêu dùng về công nghệ mới, điều này có thể giúp các doanh nghiệp cung cấp hệ

thống thanh toán phù hợp hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Ngoài ra, hiện nay có nhiều nghiên cứu đã cố gắng hiểu về việc áp dụng

dịch vụ m-Payment nói chung và đặc biệt là m-Payment áp dụng công nghệ QR

nói riêng. Tuy nhiên, chỉ một số ít nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các quốc

gia đang phát triển và có xem xét tới sự ảnh hưởng của giới tính đến mô hình.

Tác giả cho rằng yếu tố có liên quan để giúp các công ty hiểu hành vi và đặc

điểm của các phân khúc thị trường, cụ thể là hiểu về cách tác động đến phụ nữ

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

24

lOMoARcPSD|16911414

trong việc áp dụng các dịch vụ thanh toán m-Payment bằng mã QR. Vận dụng

những yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng m-Payment là rất quan trọng

cho các chủ doanh nghiệp để họ tăng sự trải nghiệm, thích thú trong quá trình

mua hàng.

2.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

2.4.1 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự dễ sử dụng và ý định hành vi

MEOU (Mobile Ease of Use) được định nghĩa là mức độ dễ sử dụng cụ

thể trong bối cảnh nghiên cứu này là sự dễ dàng trong việc sử dụng thanh toán

bằng mã QR trên điện thoại (Ooi và Tan, 2016), tương tự cảm nhận sự dễ sử

dụng (PEU) trong nghiên cứu này được định nghĩa là sự cảm nhận và việc sử

dụng mã QR để thanh toán một cách dễ dàng. Theo ngữ cảnh của nghiên cứu

trên, công nghệ hoặc dịch vụ di động chính là đại diện cho phương phức thanh

toán bằng mã QR. Để khiến người tiêu dùng chấp nhận việc thanh toán bằng mã

QR là nó phải thật dễ học và sử dụng. Với tầm quan trọng của PEU thì nhân tố

này nên cần được xem xét để đưa vào nghiên cứu trong các dự án về thanh toán

di động. Những nghiên cứu bởi Arvidsson (2014), Nyaboga (2015), cũng như

Shankar và Datta (2018) được thực hiện lần lượt ở Thụy Điển, Kenya và Ấn Độ

đã phát hiện ra rằng tính dễ dàng sử dụng là một tiền đề quan trọng trong việc

ảnh hưởng BI để áp dụng thanh toán di động. Cụ thể hơn, theo Tan (2014) ở

Malaysia đã nhận thấy PEU có mối quan hệ tích cực đáng kể với BI để thanh

toán di động. Vì vậy, giả thuyết dưới đây đã được đưa ra:

H1: Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối quan hệ tích cực đến ý

định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.

2.4.2 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự hữu ích và ý định hành vi

MU (Mobile Usefullness) được coi là mức độ trong việc sử dụng hình

thức thanh toán trên di động cụ thể là thanh toán bằng mã QR, việc đó nâng cao

hiệu suất của các cá nhân trong việc thực hiện giao dịch (Kaatz, 2020; Ooi và

Tan, 2016). Do đó MU được thể hiện bằng PU để thể hiện sự cảm nhận hữu ích

của mã QR trong nghiên cứu này. Vì người dùng sẽ đánh giá các đặc quyền của

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

25

lOMoARcPSD|16911414

việc sử dụng thanh toán bằng mã QR với các phương thức thanh toán khác trước

khi áp dụng (Shankar và Datta, 2018), tính hữu ích của nó sẽ rất quan trọng trong

việc xác định việc áp dụng nó. Các ý định hành vi (BI) đối với việc áp dụng m-

Payment bằng mã QR được phát hiện là bị ảnh hưởng đáng kể bởi tính hữu dụng

(De Luna và đồng tác giả, 2019). Hơn thế nữa, ảnh hưởng đáng kể của tính hữu

ích đối với BI để áp dụng hình thức m-Payment là tương tự trong bối cảnh Đông

Nam Á (Nguyen, 2016). Cụ thể, Ooi và Tan (2016) nhận thấy rằng MU (được

đại diện trong nghiên cứu này bởi PU) có tác động đáng kể đến BI của m-

Payment ở Malaysia. Do đó, giả thuyết dưới đây là đã phát triển:

H2: Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử

dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.

2.4.3 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú và ý định hành vi

Sự thích thú đã được phát hiện là yếu tố này có tác động đến ý định hành

vi trong nhiều cài đặt tương tác trực tuyến. Công việc trước cho thấy rằng sự

thích thú ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi của khách hàng trực tuyến. Ví

dụ, Heijden (2002) nhận thấy rằng những người dùng có trải nghiệm tốt dẫn đến

sự thích thú thì có nhiều khả năng thể hiện ý định quay lại xem một bộ phim Hà

Lan trên trang mạng. Tương tự, Li (2005) nhận thấy rằng những người dùng cảm

thấy việc sử dụng tin nhắn điện tử rất thú vị và có khả năng có ý định tiếp tục sử

dụng nó. Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy rằng cảm nhận sự

thích thú tác động tích cực đến việc sử dụng hệ thống thông tin, Davis (1992),

Igbaria và đồng tác giả (1996). Tóm lại, mối quan hệ giữa cảm nhận sự thích thú

và ý định hành vi đã nhận được sự ủng hộ về mặt lý thuyết và thực nghiệm.

So với các hoạt động khác như mua sắm trực tuyến hoặc sử dụng hệ thống

thông tin thì trò chơi trực tuyến hướng tới trải nghiệm nhiều hơn, những tình

huống đó tạo ra nhiều cảm xúc cho người chơi. Do đó, những người chơi được

trải nghiệm cảm giác thích thú dẫn đến có nhiều động lực để họ chơi game trực

tuyến liên tục từ đó ảnh hưởng đến ý định hành vi.

Tổng hợp các yếu tố trên, có thể đưa ra giả thuyết rằng sự thích thú nhận

được từ việc chơi trò chơi trực tuyến ảnh hưởng đến ý định chơi của người chơi.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

26

lOMoARcPSD|16911414

H3: Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử

dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.

2.4.4 Mối quan hệ ảnh hưởng xã hội và ý định hành vi

Ảnh hưởng xã hội (SI) là mức độ mà một cá nhân nhận thấy tầm quan

trọng của sự tác động từ các nhân tố khác cho rằng họ nên sử dụng một loại hình

sản phẩm nào đó. Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đáng kể đến cá nhân có ý định

sử dụng dịch vụ thương mại trên di động (Yu, 2012). Nhân tố này thể hiện sự

ảnh hưởng của các ý kiến đóng góp từ xã hội đặc biệt là người thân, người quen

khiến người tiêu dùng ra quyết định thực hiện hành vi thanh toán giao dịch bằng

m-Payment cụ thể là thanh toán bằng mã QR, những người mà có ảnh hưởng đến

quyết định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi được đề cập của người tiêu

dùng. Rất nhiều nhà nghiên cứu đã từng sử dụng ảnh hưởng xã hội SI như một

yếu tố dự đoán các hành vi (Venkatesh, 2012; Shih và Fang, 2004). Theo

Bandyopadhyay (2008) nhận thấy ảnh hưởng xã hội tác động trực tiếp đến ý định

của người tiêu dùng để sử dụng dịch vụ thanh toán trả trước. Ảnh hưởng xã hội

đóng vai trò rất quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống người dân

(Venkatesh, 2012; Dasgupta, 2011). Những người có liên quan như là dân cư,

gia đình, đồng nghiệp và bạn bè có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng

(Al-Sebie và Irani, 2009). Phát hiện của nhiều học giả cho thấy ảnh hưởng xã hội

là yếu tố quan trọng quyết định hành vi (Wei, 2009; Rogers, 2003). Nghiên cứu

này cho rằng nếu người sử dụng công nghệ bị ảnh hưởng bởi các thông tin tích

cực trên mạng xã hội của họ thì họ rất có thể có ý định sử dụng hệ thống thanh

toán bằng mã QR trên hệ thống thanh toán m-Payment. Vì vậy, các nhà nghiên

cứu đề xuất giả thuyết sau:

H4: Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng

(BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.

2.4.5 Mối quan hệ giữa cảm nhận sự bảo mật và ý định hành vi

Cảm nhận sự bảo mật (PS) đề cập đến việc bảo vệ thông tin bao gồm thiếu

kế phần cứng và phần mềm để lưu trữ thông tin về khách hàng hoặc thẻ tín dụng

của họ trong quá trình thanh toán (Whitman và Mattord, 2009). Yêu cầu các

phương tiện cần phải giảm thiểu khả năng bị truy cập trái phép vào thông tin cá

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

27

lOMoARcPSD|16911414

nhân hoặc tài khoản. Sự tin cậy và bảo mật thông tin có mối quan hệ tương quan

với nhau và được xem như là cực kỳ quan trọng trong bất kỳ giao dịch di động

nào (Khraim, 2011). Vì vậy, yếu tố bảo mật được đưa vào mô hình nghiên cứu

là một yếu tố dự báo cho việc khách hàng có ý định sử dụng:

H5: Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có mối quan hệ tích cực đến

ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu dùng.

2.4.6 Giới tính tác động đến mối quan hệ của các nhân tố PS, SI, PE

Một số nhà nghiên cứu (Luo, 2010; Venkatesh, 2003, 2012; Gefen và

Straub, 1997) đã nghiên cứu vai trò của giới tính trong việc áp dụng và sử dụng

công nghệ. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng giới tính có ảnh hưởng và

đóng vai trò quan trọng trong việc xem xét việc áp dụng công nghệ trong bối

cảnh tổ chức. Theo Venkatesh và đồng tác giả (2000) đã chỉ ra đàn ông sử dụng

máy tính nhiều hơn là phụ nữ. Theo Wei (2009), Venkatesh và Morris (2000),

sự khác biệt về giới tính được chứng minh trong bối cảnh áp dụng công nghệ.

Hơn nữa, giới tính giảm thiểu đáng kể ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến

ý định hành vi. Ví dụ, Venkatesh (2003) đã nhận thấy rằng giới tính đã giảm

thiểu ảnh hưởng của cảm nhận sự hữu ích lên ý định hành vi. Theo Nysveen

(2005), tỷ lệ nhận thức hữu ích của thương mại đi động ở nam giới mạnh hơn ở

phụ nữ, và ý kiến những người xung quanh tác động cao hơn đối với phụ nữ

trong các dịch vụ di động. PE, SI và nhận thức cũng không ảnh hưởng quá lớn

lên ý định cá nhân của giới tính (Khraim, 2011). Theo Yu (2012) đã nhận thấy

những tác động tích cực và hiệu quả của nhận thức cá nhân đối với hành vi được

chi phối bởi giới tính. Dựa theo những thảo luận trên, giả thuyết được đề xuất

như sau:

H6a: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách

hàng là nữ giới.

H6b: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách

hàng là nữ giới.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

28

lOMoARcPSD|16911414

H6c: Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách

hàng nam giới.

Tổng kết lại các kiến thức cho đến nay, tính dễ sử dụng và tính hữu ích

được nhận thấy ở thiết bị kỹ thuật được coi là những yếu tố quan trọng đối với

việc chấp nhận sử dụng công nghệ. Cả hai đều được cho là ảnh hưởng đến ý định

hành vi khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật. Tuy nhiên, nghiên cứu trước đây đã

báo cáo kết quả không nhất quán và không đầy đủ về mối quan hệ giữa các biến

số, thái độ và hiệu suất mỗi cá nhân. Kiến thức về yếu tố nào và làm sao các yếu

tố bên ngoài hoặc cá nhân xác định được cảm nhận sự dễ sử dụng và cảm nhận

sự hữu ích còn khá hạn chế. Điều này đặc biệt áp dụng cho yếu tố về giới tính

nhưng cũng áp dụng cho mức độ kinh nghiệm máy tính và sự tự tin về kỹ thuật

khi sử dụng các thiết bị kỹ thuật.

Theo hai mục tiêu nghiên cứu chính đã được tiếp tục trong nghiên cứu

của Arning và Ziefle (2007): (1) Chúng ta muốn phân tích các yếu tố góp phần

vào cảm nhận sự dễ sử dụng. Do đó, mục tiêu là để xác định xem liệu hiệu suất

công việc hoặc sự tự tin chủ quan về kỹ thuật có phải là những yếu tố dự báo

chính hay cả hai biến số cùng giải thích sự dễ sử dụng hay không. (2) Hơn nữa,

bằng cách xem xét giới tính và mức độ kinh nghiệm sử dụng máy tính, chúng tôi

muốn kiểm tra xem các biến riêng lẻ có tác động đến mối quan hệ giữa sự tự tin

chủ quan về kỹ thuật, hiệu suất công việc và sự chấp nhận hay không.

Theo như mô hình, các giả thuyết sau đây đã được xác định:

H6d, H6e: Các biến cá nhân cụ thể là giới tính có liên quan đến cảm nhận

sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng

nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn.

2.5 Mô hình nghiên cứu lí thuyết

Trên cơ sở lý thuyết phân tích 6 nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán bằng

mã QR và 1 biến điều tiết có tác động đến các nhân tố bao gồm: Cảm nhận sự dễ

sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội, cảm

nhận sự bảo mật, ý định sử dụng.

PEU

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

29

PU

lOMoARcPSD|16911414

H1

H2

H6e

H3

H4

H6d

H5

H6c

H6b

H6a

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày khái quát về phương

pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; Xây dựng thang đo nghiên cứu; Trình

bày phương pháp lấy mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích dữ liệu.

3.1 Khái quát về phương pháp và quy trình nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, nghiên cứu đã sử dụng

các phương pháp chủ yếu sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu định lượng (điều tra, phỏng vấn): với mục tiêu

thu thập những tư liệu sơ cấp bổ sung cho các tư liệu thứ cấp giúp cho việc các

phân tích, đánh giá được sinh động và xác thực, nghiên cứu thực hiện điều tra,

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

30

lOMoARcPSD|16911414

phỏng vấn người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh từ đó kiểm định các nhân

tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán

lẻ.

Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng bảng hỏi để thực hiện điều tra và

sử dụng các kỹ thuật của phần mềm SPSS 20.0 để phân tích Cronbach’s Alpha

nhằm loại biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ. Hệ số Cronbach’s Alpha tối

thiểu lớn hơn 0.6 đối với các nhân tố (Hair và đồng tác giả, 1998) thì được chấp

nhận. Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 tác giả cũng sẽ phân tích nhân tố khám phá

(EFA) nhằm loại bỏ các biến có trọng số nhân tố nhỏ hơn 0.5 (Factor loading –

FL) và thang đo đạt khi tổng phương sai trích lớn hơn 50%. Các biến còn lại

(thang đo hoàn chỉnh) sẽ được đưa vào phân tích CFA để kiểm tra vai trò các

biến trong nhân tố.

Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS 20.0 và AMOS 20.0 để

thực hiện phân tích CFA, đánh giá lại độ tin cậy của các thang đo và sự phù hợp

của các yếu tố trong mô hình. Tiếp theo nghiên cứu sử dụng phần mềm AMOS

20.0 để phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định độ phù hợp của mô

hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu:

Nguồn dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu tại Thư

viện tài liệu – Đại học Tôn Đức Thắng. Dữ liệu thứ cấp cũng được thu thập trực

tiếp qua các Website của các trường đại học có hệ đào tạo kinh tế (mục 3 công

khai theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo). Dữ liệu thứ cấp cồn được thu

thập qua các cơ sở dữ liệu điện tử: ScienceDirect – Nhà xuất bản Elsevier,

ProQuest ABI Inform Complete – Nhà xuất bản ProQuest, ResearchGate – Nhà

xuất bản World (Đức), AMA – Nhà xuất bản World (Hoa Kỳ),…

Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cá

nhân có sử dụng bảng câu hỏi và khảo sát online bằng google form.

Ngoài các phương pháp nêu trên nghiên cứu còn sử dụng nhiều phương

pháp nghiên cứu khác như:

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

31

lOMoARcPSD|16911414

- Phương pháp phân tích: được dùng trong xem xét, đánh giá nhân tố ảnh

hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR dựa trên số liệu sơ cấp điều

tra các đối tượng trong nghiên cứu.

- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp các nghiên cứu về sự cảm nhận và ý định thanh toán bằng mã QR dựa trên số liệu sơ cấp điều tra nêu trên.

3.1.2 Quy trình nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến

ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Đo

lường các thang đo và các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ trên, quy trình

nghiên cứu cụ thể gồm các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu, xác định các nhân tố, biến của

bài nghiên cứu (kế thừa từ nghiên cứu trước)

Bước 3: Xây dựng bảng câu hỏi

Bước 4: Khảo sát

Bước 5: Dựa vào dữ liệu thu được, đánh giá thang đo bằng Cronbach

Alpha và EFA.

Bước 6: Kiểm định thang đo bằng phương pháp CFA

Bước 7: Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu bằng

mô hình SEM.

Bước 8: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính.

Bước 9: Kết luận, đúc kết từ kết quả nghiên cứu.

Từ mô tả nói trên, quy trình nghiên cứu được trình bày theo sơ đồ sau:

Xây dựng mô hình và thang đo Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu vấn đề nghiên cứu

Bảng câu hỏi

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

32 Khảo sát (378 mẫu) Cronbach alpha nghiên cứu

lOMoARcPSD|16911414

Kết luận từ nghiên cứu

3.2 Thang đo nghiên cứu

3.2.1 Mô tả thang đo

Nghiên cứu sử dụng các thang đo, biến được chú thích dưới bảng như sau:

Bảng 3.1 Mô tả các biến quan sát

Nhân tố Mô tả biến Tác giả

- Tôi cho rằng hệ thống thanh toán bằng mã

QR đáng tin cậy (PS1). Roca và đồng tác

giả (2009), - Thanh toán bằng mã QR bảo vệ truy cập trái Cảm nhận sự Habib Ullah Khan phép đến tài khoản thanh toán của tôi (PS2). bảo mật (PS) và Khaled A. - Tôi tin tưởng vào sự bảo mật thông tin cá

AlShare (2015) nhân và tài chính khi thanh toán bằng mã QR

(PS3).

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

33

lOMoARcPSD|16911414

- Sau cùng, tôi nghĩ thanh toán bằng mã QR

là an toàn (PS4).

- Sử dụng thanh toán bằng mã QR giúp xử lý

Bhattacherjee thanh toán dễ dàng hơn (PU1).

(2001), Devaraj, - Tôi nghĩ rằng thanh toán bằng mã QR sẽ tiết

Fan, và Kohli kiệm thời gian so với thanh toán truyền thống

(2002), Van der (PU2). (Ví dụ: mua vé và sử dụng phiếu giảm

Heijden (2003), giá di động, v.v.) Cảm nhận sự

Schierz, Schilke, - Tôi tin rằng hệ thống thanh toán bằng mã hữu ích (PU)

và Wirtz (2010), QR cải thiện quyết định tiêu dùng của tôi

Habib Ullah Khan (PU3). (Cung cấp tính linh hoạt, tốc độ, v.v.)

và Khaled A. - Nhìn chung, tôi thấy việc thanh toán bằng

AlShare (2015) mã QR hữu ích trong việc thanh toán của

mình (PU4).

Bhattacherjee

(2001), Davis - Hệ thống thanh toán bằng mã QR dễ làm

(1989), Taylor và quen và dễ thành thành thạo khi sử dụng

Todd (1995), (PEU1).

Venkatesh và - Tương tác với hệ thống thanh toán bằng mã

Davis (2000), QR rõ ràng và dễ hiểu (PEU2).

Schierz, Schilke, - Thật dễ dàng để làm theo tất cả các bước

và Wirtz hướng dẫn sử dụng hệ thống thanh toán bằng Cảm nhận sự dễ

(2010),Liébana- mã QR (PEU3). sử dụng (PEU)

Cabanillas, F., - Dễ dàng tương tác với hệ thống thanh toán

Ramos de Luna, I., bằng mã QR (PEU4).

và Montoro-Ríos,

F. J. (2015)

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

34

lOMoARcPSD|16911414

- Sử dụng thanh toán bằng mã QR mang lại

Oghuma và đồng cho tôi sự thoải mái (PE1).

tác giả (2016), - Sử dụng thanh toán bằng mã QR mang lại Cảm nhận sự Md. Shamim cho tôi nhiều trải nghiệm thú vị (PE2). thích thú (PE) Hossain và - Quá trình trải nghiệm hệ thống thanh toán

Xiaoyan Zhou bằng mã QR làm tôi thấy lôi cuốn (PE3).

(2018) - Quá trình trải nghiệm hệ thống thanh toán

bằng mã QR làm tôi cảm thấy vui vẻ (PE4).

- Những người quan trọng (gia đình/ người

thân/ bạn bè) khuyến khích tôi thanh toán

bằng mã QR (SI1).

- Những người quan trọng (gia đình/ người

thân/ bạn bè) muốn tôi sử dụng thanh toán

Junadi và bằng mã QR (SI2). Sự ảnh hưởng

Sfenrianto (2015) - Tôi được những người quan trọng (gia đình/ xã hội (SI)

người thân/ bạn bè) giới thiệu sử dụng thanh

toán bằng mã QR (SI3).

- Những người quan trọng (gia đình/ người

thân/ bạn bè) nghĩ rằng tôi nên sử dụng thanh

toán bằng mã QR (SI4).

- Tôi dự định sẽ tăng cường sử dụng thanh

toán bằng mã QR trong tương lai (BI1).

- Tôi dự định sử dụng thanh toán bằng mã QR

khi có cơ hội (BI2). Tan và đồng tác Ý định hành vi - Tôi muốn sử dụng thanh toán bằng mã QR (BI) giả (2014) để mua hàng thay vì các phương thức thanh

toán truyền thống (BI3). (Ví dụ: Tiền mặt).

- Tôi sẽ khuyên người khác sử dụng thanh

toán bằng mã QR (BI4).

3.2.2 Thiết kế thang đo

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

35

lOMoARcPSD|16911414

Thang đo Likert năm điểm với tiêu chí đánh giá từ 1 (Hoàn toàn không

đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) (Pulliam B và Landry C. 2010, Ali F., 2016).

Để tìm hiểu thông tin của người tham gia khảo sát, nhóm đã tổng hợp các

nhân tố, biến để hoàn thành bảng hỏi và khảo sát ở phụ lục 1.

3.3 Mẫu nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả dựa trên các dữ liệu thu thập được

từ 378 mẫu khảo sát. Và tác giả thu thập được dữ liệu bằng cách sử dụng bảng

câu hỏi khảo sát thông qua google biểu mẫu và khảo sát trực tiếp theo phương

pháp lấy mẫu thuận tiện. Đối với bảng câu hỏi khảo sát bằng google form, gửi

mail, đăng bài trên facebook để thu thập dữ liệu từ những mối quan hệ bạn bè,

người thân, thầy cô và từ nhiều nguồn khác ở phạm vi khu vực TP. Hồ Chí Minh.

Sau khi lấy được thông tin đủ 378 mẫu, tác giả sẽ tiến hành chọn lọc những thông

tin phù hợp, cũng như loại bỏ những dữ liệu không đạt yêu cầu để tiếp tục trong

quá trình nghiên cứu. Trong đó loại bỏ 61 mẫu vì không đạt yêu cầu. Còn lại 317

mẫu tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 20.0.

3.4 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích dựa trên 3 bước: kiểm định độ tin cậy thang đo,

phân tích độ phù hợp của thang đo và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

(Dunn, Seaker và Waller, 1994; Hair, 2010).

3.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Trước hết, độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số

Cronbach’s Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước

khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có

thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn và Nguyễn, 2009). Hệ số tin cậy Cronbach’s

Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không

cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó,

việc tính toán hệ số tương quan giữa biến tổng sẽ giúp loại ra những biến quan

sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng và

Chu, 2005). Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang

đo:

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

36

lOMoARcPSD|16911414

- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn (nhỏ hơn

0,3); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6

(Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally và Burnstein,

1994; Nguyễn và Nguyễn, 2009).

- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến

0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm

nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978;

Peterson, 1994; Slater, 1995; Hoàng và Chu, 2005).

- Các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ hơn (nhỏ hơn 0,4) được

xem là rác thì sẽ được loại ra và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Alpha

đạt yêu cầu (lớn hơn 0,7).

Dựa theo thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa theo

tiêu chí:

- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4 (đây

là những biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều

nghiên cứu trước đây đã sử dụng tiêu chí này).

- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trong

nghiên cứu này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả

lời).

3.4.2 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ

thuộc lẫn nhau, nghĩa là không có biến phụ và biến độc lập mà nó dựa vào mối

tương quan giữa các biến với nhau. EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát

thành tập F (F

vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến nguyên thuỷ (biến quan

sát). Theo Mayer và đồng tác giả (2000) đề cập rằng trong phân tích nhân tố,

phương pháp trích Principal Components Analysis đi cùng với phép xoay

Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

37

lOMoARcPSD|16911414

Tuy nhiên, theo Gerbing và Anderson (1988), phương pháp trích Principal

Axis Factoring với phép xoay Promax sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác

hơn phương pháp Principal Components Analysis với phép xoay Varimax.

Theo Hair và đồng tác giả (1998), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay

trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:

- Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu Factor loading > 0,3

- Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng

- Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn

Trong nghiên cứu này, tác giả xác định điều kiện để phân tích nhân tố

khám phá là phải thoả mãn các yêu cầu:

- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5

- 0,5 ≤ KMO ≤ 1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem

xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tố nhân

tố là thích hợp.

- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05): Đây là một đại lượng

thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng

thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kế (Sig. < 0,05) thì các biến có mối

tương quan với nhau trong tổng thể.

- Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) > 50%: thể hiện

phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì

giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %.

3.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Trong kiểm định thang đo, phương pháp CFA trong phân tích mô hình

cấu trúc tuyến tính (SEM) có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp truyền

thống như phương pháp hệ số tương quan, phương pháp phân tích nhân tố khám

phá EFA, phương pháp truyền thống – đa khái niệm Multitrait – Multimethod…

(Bagozzi và Foxali, 1996). Lý do vì CFA cho phép chúng ta kiểm định cấu trúc

lý thuyết của các thang đo cũng như mối quan hệ giữa một khái niêm nghiên cứu

với các khái niệm khác mà không bị chệch do sai số đo lường (Steenkamp và

Trijp, 1991).

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

38

lOMoARcPSD|16911414

Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường, người

ta thường sử dụng Chi-square (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do

(CMIN/df); chỉ số thích hợp so sánh (CFI: Comparative Fit Index). Chỉ số Tucker

& Lewis (TLI: Tucker & Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error

Approximation). Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thị trường khi kiểm

định Chi-square có P_value < 0,05. Tuy nhiên, Chi-square có nhược điểm là phụ

thuộc vào kích thước mẫu. Khi kích thước mẫu càng lớn thì Chi-square càng lớn,

do đó làm giảm mức độ phù hợp của mô hình. Bởi vậy, bên cạnh p_value, các

tiêu chuẩn được sử dụng là CMIN/df. Trong một số nghiên cứu thực tế, người ta

phân thành hai trường hợp: CMIN/df < 5 (với cỡ mẫu N > 200) và CMIN/df < 3

(với cỡ mẫu N < 200) thì mô hình được xem là phù hợp (Kettingger và Lee,

1995). Trong nghiên cứu này, với cỡ mẫu nghiên cứu là N = 378 > 200, tác giả

sẽ sử dụng tiêu chuẩn CMIN/df < 5. Ngoài ra, một mô hình nhận được các giá

trị GFI ≥ 0,9 là tốt, GFI ≥ 0,95 là rất tốt (Hair và đồng tác giả, 2010) và GFI ≥

0,8 là chấp nhận được (Baumgartner và Homburg, 1995; Doll, Xia, và

Torkzadeh, 1994); TLI ≥ 0,9 tốt nhất (Bentler và Bonett, 1980) và TLI ≥ 0,8 là

chấp nhận được (Hair và đồng tác giả, 2010); CFI ≥ 0,9 là tốt, CFI ≥ 0,95 là rất

tốt, CFI ≥ 0,8 là chấp nhận được (Hair và đồng tác giả, 2010); RMSEA ≤ 0,08 là

tốt, RMSEA ≤ 0,03 là rất tốt (Hair và đồng tác giả, 2010) thì mô hình được xem

là phù hợp với dữ liệu thị trường, hay tương thích với dữ liệu thị trường.

Ngoài ra, khi CFA cần đánh giá các giá trị khác:

- Độ tin cậy của thang đo: Thông qua Hệ số tin cậy tổng hợp và Tổng

phương sai trích được.

- Tính đơn hướng/đơn nguyên

- Giá trị hội tụ

- Giá trị phân biệt

3.4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nguyên cứu bằng phân tích cấu trúc

tuyến tính (SEM)

Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định mô hình

và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình SEM đã được sử dụng rộng rãi trong các

lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học (Anderson và Gerbing, 1988; Hansell và

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

39

lOMoARcPSD|16911414

White, 1991), xã hội học (Lavee, 1988; Lorence và Mortimer, 1985), nghiên cứu

sự phát triển của trẻ em (Anderson, 1987; Biddle và Marlin, 1987) và trong lĩnh

vực quản lý (Tharenou và đồng tác giả, 1994). Mô hình SEM là sự mở rộng của

mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một

tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc. SEM có thể cho một mô hình phức

hợp phù hợp với dữ liệu như các bộ dữ liệu khảo sát trong dài hạn (longitudinal),

phân tích nhân tố khẳng định (CFA), các mô hình không chuẩn hoá, cơ sở dữ

liệu có cấu trúc sai số tự tương quan, dữ liệu với các biến số không chuẩn (Non-

Normality), hay dữ liệu bị thiếu (missing data). Đặc biệt, SEM ( sử dụng để ước

lượng các mô hình đo lường (Measurement Mode) và mô hình cấu trúc (Structure

Mode) của bài toán lý thuyết đa biến. Mô hình đo lường chỉ rõ quan hệ giữa các

biến tiềm ẩn (Latent Variables) và các biến quan sát (observed variables). Nó

cung cấp thông tin về thuộc tính đo lường của biến quan sát (độ tin cậy, độ giá

trị). Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau. Các

mối quan hệ này có thể mô tả những dự báo mang tính lý thuyết mà các nhà

nghiên cứu quan tâm.

3.4.5 Phân tích cấu trúc đa nhóm

Phương pháp phân tích cấu trúc đa nhóm được sử dụng để so sánh mô

hình nghiên cứu theo các nhóm của một biến định tính (ví dụ, nhóm nam và

nhóm nữ trong biến giới tính; nhóm THPT, Cao đẳng/đại học, trên đại học,…

trong biến trình học vấn). Như đã đề cập trong phần cơ sở lý thuyết, tác giả sẽ

tiến hành phân tích đa nhóm theo nhóm đối tượng liên quan (nam và nữ); xem

liệu có sự khác biệt giữa các nhóm trong đánh giá tác động của các nhân tố ảnh

hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán

lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh hay không.

Đầu tiên, tác giả làm 2 mô hình: mô hình khả biến và mô hình bất biến

(từng phần). Trong mô hình khả biến, các tham số ước lượng trong từng mô hình

của các nhóm không bị ràng buộc. Trong mô hình bất biến, thành phần đo lường

không bị ràng buộc nhưng các mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình

nghiên cứu được ràng buộc có giá trị như nhau cho tất cả các nhóm.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

40

lOMoARcPSD|16911414

Kiểm định Chi-square được sử dụng để so sánh giữa hai mô hình. Nếu

kiểm định Chi-square cho thấy giữa mô hình bất biến và mô hình khả biến không

có sự khác biệt (P_value > 0,05) thì mô hình bất biến sẽ được chọn (có bậc tự do

cao hơn). Ngược lại, nếu sự khác biệt Chi-square là có ý nghĩa giữa hai mô hình

(P_value < 0,05) thì chọn mô hình khả biến (có độ tương thích cao hơn) (Thọ và

Trang, 2008).

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

41

lOMoARcPSD|16911414

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Nhóm nghiên cứu đã thu thập được nhiều đối tượng đã và đang sử dụng

thanh toán trực tuyến bằng mã QR đến sự hài lòng và ý định mua sắm.

Chương này đề cập đến quá trình phân tích dữ liệu thu thập. Thứ nhất,

thông tin cá nhân của người trả lời được phác thảo trước khi chạy thống kê mô

tả. Sau đó, trình bày các kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach

alpha, đánh giá giá trị của thang đo bằng EFA. Kiểm định các thang đo khái niệm

bằng phân tích nhân tố khẳng định – CFA, phân tích cấu trúc đa nhóm. Mô hình

cấu trúc tuyến tính – SEM, mô hình khả biến, mô hình bất biến được sử dụng để

kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.

4.1 Thống kê mô tả mẫu

Bảng 4.1 dưới đây tóm tắt thông tin nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu

thông qua giới tính, độ tuổi, thu nhập. Trong số 317 mẫu nghiên cứu hợp lệ thì

số lượng nam giới tham gia khảo sát là 128 (chiếm 40,4%) và số lượng nữ giới

tham gia khảo sát là 189 (chiếm 59,6%). Ngoài ra, số người trong độ tuổi từ 18

– 25 là cao nhất, có khoảng 250 người (chiếm 78,9%), số lượng người từ độ tuổi

26 – 35 là 47 người (chiếm 14,8%), số lượng người trong độ tuổi 36 – 45 là 11

người (chiếm 3,5%) và ở độ tuổi trên 45 chiếm tỉ lệ thấp nhất chỉ có 9 người,

(chiếm 2,8%). Từ kết quả thu được cho thấy rằng dữ liệu hoàn toàn phù hợp với

bối cảnh văn hóa Việt Nam bởi vì đa số nữ giới thường đi mua sắm tại cửa hàng

bán lẻ nhiều hơn nam giới và giới trẻ sử dụng thanh toán bằng mã QR phổ biến

hơn là độ tuổi trung niên vì họ là những người trẻ tuổi có xu hướng đổi mới và

thích tương tác với công nghệ.

Về thu nhập, phần lớn người tham gia khảo sát có thu nhập dưới 6 triệu

đồng chiếm tỷ lệ cao nhất 65% (206 người). Ở mức thu nhập 6 – 10 triệu đồng

và 10 đến 20 triệu đồng cùng chiếm tỷ lệ 13,6% (43 người), Trên 20 triệu đồng

chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7,9% (25 người).

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

42

lOMoARcPSD|16911414

Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Đặc điểm Số lượng Tỉ lệ (%)

Nam 128 40,4

Giới tính 189 59,6 Nữ

250 78,9 Từ 18 đến 25 tuổi

47 14,8 Từ 26 đến 35 tuổi

Độ tuổi 11 3,5 Từ 36 đến 45 tuổi

9 2,8 Trên 45 tuổi

206 65 Dưới 6 triệu

43 13,6 Từ 6 triệu đến 10 triệu

Thu nhập 43 13,6 Từ 10 triệu đến 20 triệu

25 7,9 Trên 20 triệu

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021)

4.2 Thống kê mô tả thang đo

Dựa vào bảng 4.2 trình bày kết quả thống kê mô tả thang đo nghiên cứu

cho thấy: Giá trị trung bình của PS, PU, PEU, PE, SI, BI đều > 3 thỏa mãn với

điều kiện. Điều này chứng tỏ rằng người tiêu dùng đều quan tâm đến cảm nhận

sự bảo mật, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự dễ sử dụng, sự thích thú, sự ảnh

hưởng xã hội và ý định hành vi khi thanh toán bằng mã QR trong mua sắm tại

TP Hồ Chí Minh.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

43

lOMoARcPSD|16911414

Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo

Giá trị nhỏ Giá trị lớn Giá trị trung Độ lệch Tên biến nhất nhất bình chuẩn

Thang đo Cảm nhận sự bảo mật (PS)

5 1 3,96 0,732 PS1

5 1 3,78 0,831 PS2

5 1 3,75 0,873 PS3

5 1 3,88 0.805 PS4

Thang đo Cảm nhận sự hữu ích (PU)

5 1 4,38 0,668 PU1

5 1 4,35 0,725 PU2

5 1 4,03 0,783 PU3

5 1 4,23 0,734 PU4

Thang đo Cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU)

5 2 4,10 0,750 PEU1

5 2 4,09 0,731 PEU2

5 2 4,08 0,720 PEU3

5 2 4,18 0,734 PEU4

Thang đo Cảm nhận sự thích thú (PE)

5 2 3,97 0,709 PE1

5 2 3,95 0,804 PE2

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

44

lOMoARcPSD|16911414

5 1 3,60 0,925 PE3

5 1 3,73 0,900 PE4

Thang đo Ảnh hưởng xã hội (SI)

5 1 3,21 0,971 SI1

5 1 3,14 0,962 SI2

5 1 3,36 1,033 SI3

5 1 3,25 1,012 SI4

Thang đo Ý định hành vi (BI)

5 1 4,03 0,836 BI1

5 1 4,07 0,818 BI2

5 1 4,10 0,843 BI3

5 1 3,98 0,853 BI4

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021)

4.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo được trình

bày ở phụ lục 2. Dựa vào kết quả ta thấy:

Thang đo “Cảm nhận sự bảo mật” (PS): được đo bởi 4 biến (PS1 – PS4).

Kết quả đánh giá cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total

Correlation) biến thiên từ 0,655 đến 0,675 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp.

Hệ số α = 0,808 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự bảo mật đạt yêu cầu về

độ tin cậy.

Thang đo “Cảm nhận sự hữu ích” (PU): được đo bởi 4 biến (PU1 – PU4).

Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation)

biến thiên từ 0,502 đến 0,634 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α =

0,778 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự hữu ích đạt yêu cầu về độ tin cậy.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

45

lOMoARcPSD|16911414

Thang đo “Cảm nhận sự dễ sử dụng” (PEU): được đo bởi 4 biến (PEU1 –

PEU4). Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total

Correlation) biến thiên từ 0,535 đến 0,551 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp.

Hệ số α = 0,762 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự dễ sử dụng đạt yêu cầu

về độ tin cậy.

Thang đo “Cảm nhận sự thích thú” (PE): được đo bởi 4 biến (PE1 – PE4).

Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation)

biến thiên từ 0,562 đến 0,727 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α =

0,827 > 0,60. Do vậy, thang đo Cảm nhận sự thích thú đạt yêu cầu về độ tin cậy.

Thang đo “Sự ảnh hưởng xã hội” (SI): được đo bởi 4 biến (SI1 – SI4).

Kết quả cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation)

biến thiên từ 0,777 đến 0,790 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α =

0,903 > 0,60. Do vậy, thang đo Sự ảnh hưởng xã hôi đạt yêu cầu về độ tin cậy.

Thang đo “Ý định hành vi” (BI): được đo bởi 4 biến (BI1 – BI4). Kết quả

cho thấy: Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) biến

thiên từ 0,747 – 0,664 đều > 0,30 nên các biến này phù hợp. Hệ số α = 0,857 >

0,60. Do vậy, thang đo Ý định hành vi đạt yêu cầu về độ tin cậy.

Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha

Hệ số tương quan biến tổng Cronbach Alpha (α)

Thang đo PS

0,655 PS1

0,505 PS2

0,808

0,683 PS3

0,675 PS4

Thang đo PU

0,502 PU1

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

46

lOMoARcPSD|16911414

0,635 0,7788 PU2

0,561 PU3

0,634 PU4

Thang đo PEU

0,535 PEU1

0,557 PEU2

0,762

0,602 PEU3

0,551 PEU4

Thang đo PE

0,562 PE1

0,640 PE2

0,827

0,699 PE3

0,727 PE4

Thang đo SI

0,777 SI1

0,814 SI2

0,903 0,748 SI3

0,790 SI4

Thang đo BI

0,747 BI1

0,857 0,707 BI2

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

47

lOMoARcPSD|16911414

0,689 BI3

0,664 BI4

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát (2021)

4.4 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích EFA

Phân tích nhân tố khám phá, được gọi là EFA, được sử dụng để rút ngắn

bộ các biến quan sát thành một tập hợp F (Với F < k) các yếu tố quan trọng hơn.

Dựa theo Lam và đồng tác giả (2014), EFA được áp dụng rộng rãi trong nghiên

cứu với mục đích kiểm tra cấu trúc nhân tố hoặc mô hình tương quan giữa các

biến. Các tiêu chí cần có trong EFA là các hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) cần

lớn hơn hoặc bằng 0,5 (Hair, Anderson, Tatham & Black. 1995). Thứ hai, kiểm

tra Bartlett phải nhỏ hơn 0,05 (Tabachnick & Fidell. 2007). Thứ ba, Total

Variance Explained cần phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Và cuối cùng nhưng không

kém phần quan trọng, Factor Loading lớn hơn hoặc bằng đến 0,5.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA được trình bày ở phụ lục 3. Dựa

vào kết quả cho thấy:

Dữ liệu KMO là 0,897 lớn hơn 0,5 nên phân tích nhân tố phù hợp. Sig.

(Barlett’s Test) là 0,000 nhỏ hơn 0,05 nên các biến quan sát có tương quan với

nhau trong tổng thể. Ngoài ra, tổng phương sai trích (Total Variance Explained)

là 68,192% lớn hơn 50% và hệ số Factor Loading đều lớn hơn 0,5 nên thỏa mãn

các điều kiện của Phân tích nhân tố khám phá (EFA).

4.5 Phân tích các nhân tố khẳng định CFA

Kết quả phân tích các nhân tố khẳng định CFA mô hình phù hợp của CFA

được trình bày ở hình 4.1 phụ lục 5.

Dựa vào kết quả CFA thu được ta thấy: Chi-bình phương (Chi-square) là

545,345; df = 237; p = 0,000; Chi-bình phương/df (Chi-square/df) = 2,301; GFI

= 0,875; TLI = 0,905; CFI = 0,918; RMSEA = 0,064. Các chỉ số thống kê trên

cho phép kết luận mô hình thích hợp tốt với bộ dữ liệu thị trường. Kết quả này

khẳng định tính đơn hưởng thang đo mô hình 4.1.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

48

lOMoARcPSD|16911414

Từ các kết quả ở phụ lục 4, các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized

Regression Weights) đều lớn hơn 0,5 và các trọng số chưa chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê nên các khái niệm đều đạt giá trị hội tụ. 4.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm phân tích các mối quan hệ phức

tạp trong các mô hình nguyên nhân. Các mô hình SEM đã được sử dụng rộng rãi

trong các lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học (Anderson & Gerbing, 1988;

Hansell và White, 1991), xã hội học (Lavee, 1988; Lorence và Mortimer, 1985),

nghiên cứu phát triển trẻ em (Anderson, 1987; Biddle và Marlin, 1987) và trong

lĩnh vực quản lý (Tharenou, Latimer và Conroy, 1994). Đặc biệt, mô hình này

cũng được áp dụng trong nhiều mô hình làm hài lòng khách hàng như dịch vụ

thông tin di động ngành công nghiệp tại Hàn Quốc (M.-K. Kim và đồng tác giả:

Telecommunications Policy 28 (2004) 145 – 159).

4.6.1 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được trình bày ở hình 4.2

phụ lục 5.

Mô hình nghiên cứu thu được kết quả với giá trị thống kê Chi-bình

phương/df là 2,301 (P-value = 0,000). Khi điều chỉnh với bậc tự do CMIN/df,

giá trị này cho thấy mô hình đạt mức thích hợp với bộ dữ liệu thị trường nghiên

cứu (2,301> 0,3). Ngoài ra, các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp khác đều đạt

yêu cầu (RMSEA = 0,064 < 0,08; TLI = 0,905; CFI = 0,918, GFI = 0,875)

(Browne và Cudeck, 1992; Kline, 2005). Nhìn chung, các giá trị này tương đối

phù hợp vì chúng đáp ứng các tiêu chí. Vì vậy, có thể khẳng định rằng mô hình

phù hợp với dữ liệu thị trường.

4.7 Phân tích cấu trúc đa nhóm

Thuộc tính phân tích đa nhóm theo giới tính chia thành Nam và nữ. Giả

thuyết nghiên cứu cần kiểm định là:

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

49

lOMoARcPSD|16911414

H6a: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PS và BI ở khách

hàng là nữ giới.

H6b: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa SI và BI ở khách

hàng là nữ giới

H6c: giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa PE và BI ở khách

hàng nam giới

H6d, H6e: Các biến cá nhân là giới tính có liên quan đến cảm nhận sự dễ

sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các thanh niên, người dùng nam

sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự hữu ích rõ hơn.

Biến nhân khẩu học giới tính được chia thành hai nhóm: giới tính nam và

giới tính nữ. Tác giả lần lượt chạy SEM của mô hình khả biến và mô hình bất

biến từng phần.

Kết quả SEM mô hình khả biến được trình bày ở hình 4.3 phụ lục 5.

Dựa vào kết quả cho thấy các chỉ số: Chi-square = 903,389; df = 474; p =

0,000 < 0,05; Chi-square/df = 1,906 < 5; GFI = 0,814 > 0,8; TLI = 0,873 > 0,8;

CFI = 0,891 > 0,8; RMSEA = 0,054 < 0,08. Như vậy mô hình khả biến thích hợp

với các dữ liệu thị trường thực tế.

Kết quả SEM mô hình bất biến được thể hiện ở hình 4.4 phụ lục 5.

Dựa vào kết quả cho thấy các chỉ số: Chi-square = 907,553; df = 479; p =

0,000 < 0,05; Chi-square/df = 1,895 < 5; GFI = 0,812 > 0,8; TLI = 0,874 > 0,8;

CFI = 0,891 > 0,8; RMSEA = 0,053 < 0,08. Như vậy mô hình bất biến thích hợp

với các dữ liệu thị trường thực tế.

Kết quả trên chứng tỏ cả hai mô hình khả biến và bất biến từng phần của

hai nhóm khách hàng nam và nữ đều phù hợp với dữ liệu thị trường.

Kết quả kiểm định Chi-square thể hiện trong bảng 4.4

Bảng 4.4 Tính giá trị p phân tích đa nhóm theo giới tính

STT Mô hình Chi-square Df Ghi chú

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

50

lOMoARcPSD|16911414

1 903,389 474 Mô hình khả biến

2 907,553 479 Mô hình bất biến

3 4,164 5 Sai biệt

4 Chidist (4.164,5) 0,526

Nguồn: Kết quả tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS

Như vậy P-value = 0,526 (> 0,05) nên ta thấy được không có sự khác biệt

về Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến. Vậy ta chọn mô hình

bất biến.

Khi chọn mô hình bất biến, tức là các giả thuyết H6a, H6b, H6c, H6d,

H6e đều bác bỏ, ta có thể đưa ra kết luận: Không có sự khác nhau giữa khách

hàng nam và nữ trong việc đánh giá tác động các nhân tố ảnh hưởng đến ý định

hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố

Hồ Chí Minh.

4.8 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Sau khi thực hiện kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6e, có

thể nhận thấy:

+ Giả thuyết H1 đề xuất rằng “Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối

quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của

người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p là 0,06 vượt qua 0,05.

+ Giả thuyết H2 đề xuất rằng “Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ

tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người

tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

+ Giả thuyết H3 đề xuất rằng “Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan

hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người

tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

+ Giả thuyết H4 đề xuất rằng “Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích

cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu

dùng” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,42 > 0,05).

+ Giả thuyết H5 đề xuất rằng “Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có

mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR

của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

51

lOMoARcPSD|16911414

+ Giả thuyết H6a đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối

quan hệ giữa PS và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn

0,05 (0,526 > 0,05).

+ Giả thuyết H6b đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối

quan hệ giữa SI và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05

(0,526 > 0,05).

+ Giả thuyết H6c đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối

quan hệ giữa PE và BI ở khách hàng nam giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05

(0,526 > 0,05).

+ Giả thuyết H6d, H6e đề xuất rằng “Các biến cá nhân là giới tính có liên

quan đến cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các

thanh niên, người dùng nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự

hữu ích rõ hơn” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05).

Từ các kết quả kiểm định giả thuyết trên sẽ là cơ sở để đưa ra nhận xét,

kết luận, định hướng chiến lược và giải pháp để thúc đẩy thanh toán bằng mã QR

trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh.

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết

Standardized Testing Result Các giả thuyết P – value Estimate (β )

H1 -0,25 0,06 Bác bỏ

H2 0,56 *** Chấp nhận

H3 0,37 *** Chấp nhận

H4 0,244 0,42 Bác bỏ

H5 0,04 *** Chấp nhận

H6a 0,17 0,526 Bác bỏ

H6b 0,030 0,526 Bác bỏ

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

52

lOMoARcPSD|16911414

H6c 0,378 0,526 Bác bỏ

-0,289; H6d; H6e 0,526 Bác bỏ 0,598

Nguồn: Kết quả tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Sau thời gian thu thập thông tin, thực hiện khảo sát và chạy kết quả nghiên

cứu về đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã QR

trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm nghiên cứu

đã hoàn thành giai đoạn tìm hiểu và phân tích dữ liệu thu thập được.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

53

lOMoARcPSD|16911414

Đến với chương này sẽ trình bày các kết quả của bài nghiên cứu, tổng hợp

lại những đóng góp về mặt lý thuyết và thực hiện của các nhân tố ảnh hưởng đến

ý định hành vi thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ. Trình

bày kết quả nghiên cứu về đăc điểm giới tính và độ tuổi tác động đến mối quan

hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của khách hàng. Giải quyết những câu hỏi

nghiên cứu đặt ra. Cuối cùng là những hạn chế và cách khắc phục nhằm hoàn

thiện những nghiên cứu tiếp theo.

5.1 Tóm tắt

5.1.1 Kết quả hoàn thiện và phát triển thang đo khái niệm

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài, luận án đã lựa chọn

các nhân tố ảnh hưởng mã QR bao gồm 6 nhân tố và 1 biến điều tiết: Cảm nhận

sự dễ sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, cảm nhận sự bảo

mật, ảnh hưởng xã hội, ý định hành vi và giới tính. Công trình nghiên cứu này

đã kế thừa các kết quả của nghiên cứu đó, song được vận dụng trong lĩnh vực

kinh doanh bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Các thang đo này đều có tính đơn hướng,

đạt độ tin cậy và giá trị (hội tụ và phân biệt). Các thang đo bao gồm các biến sau:

Cảm nhận sự dễ sử dụng được đo lường bởi 4 biến: PEU1, PEU2, PEU3,

PEU4.

Cảm nhận sự hữu ích được đo lường bởi 4 biến: PU1, PU2, PU3, PU4.

Cảm nhận sự thích thú được đo lường bởi 4 biến: PE1, PE2, PE3, PE4.

Cảm nhận sự bảo mật được đo lường bởi 4 biến: PS1, PS2, PS3, PS4.

Ảnh hưởng xã hội được đo lường bởi 4 biến: SI1, SI2, SI3, SI4.

Ý định sử dụng được đo lường bởi 4 biến: BI1, BI2, BI3, BI4.

Mục tiêu của bài nghiên cứu này là khám phá và đo lường các thành phần

tác động đến ý định thành toán, mức độ tác động đăc điểm giới tính tác động đến

mối quan hệ của các thành phần tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR của

khách hàng. Qua đó, nghiên cứu đã đạt được những kết quả như sau:

Kết quả đúc kết, nghiên cứu từ các bài nghiên cứu trước đó, thông qua

thảo luận nhóm đã thống nhất có 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán của

khách hàng đối với mã QR gồm: (1) Cảm nhận sự bảo mật, (2) Cảm nhận sự hữu

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

54

lOMoARcPSD|16911414

ích, (3) Cảm nhận về sự dễ sử dụng, (4) Cảm nhận sự thích thú, (5) Ảnh hưởng

xã hội. Nghiên cứu đã xác định đặc điểm về giới tính tác động đến mối quan hệ

của các nhân tố đến ý định thanh toán.

Kết quả nghiên cứu chính thức ở một số quận tại TP. Hồ Chí Minh với cỡ

mẫu (n = 378). Vẫn tiếp tục đánh giá bằng Cronbach alpha, các thang đo đều

được chấp nhận về độ tin cậy. Đánh giá 6 giá trị thang đo các khái niệm đều đạt

yêu cầu.

Tiếp tục với phân tích các nhân tố khẳng định CFA, kết quả cho thấy giá

trị Chi-bình phương (Chi-square) với các chỉ số thống kê cho phép kết luận mô

hình thích hợp với bộ dữ liệu nghiên cứu. Các trọng số hồi quy cho thấy giá trị

p nhỏ hơn 0,05 nên các hệ số có ý nghĩa.

Cuối cùng là mô hình tuyến tính SEM, kiểm định giả thuyết cụ thể như

sau:

Giả thuyết H1 đề xuất rằng “Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU) có mối

quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của

người tiêu dùng” bị bác bỏ vì giá trị p là 0,06 vượt qua 0,05.

Giả thuyết H2 đề xuất rằng “Cảm nhận sự hữu ích (PU) có mối quan hệ

tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người

tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

Giả thuyết H3 đề xuất rằng “Cảm nhận sự thích thú (PE) có mối quan hệ

tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người

tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

Giả thuyết H4 đề xuất rằng “Ảnh hưởng xã hội (SI) có mối quan hệ tích

cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR của người tiêu

dùng” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,42 > 0,05).

Giả thuyết H5 đề xuất rằng “Hệ số nhận thức bảo mật thông tin (PS) có

mối quan hệ tích cực đến ý định sử dụng (BI) hình thức thanh toán bằng mã QR

của người tiêu dùng” được chấp nhận vì giá trị p 0,000 nhỏ hơn 0,05.

Giả thuyết H6a đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan

hệ giữa PS và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05

(0,526 > 0,05).

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

55

lOMoARcPSD|16911414

Giả thuyết H6b đề xuất rằng “giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan

hệ giữa SI và BI ở khách hàng là nữ giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05

(0,526 > 0,05).

Giả thuyết H6c đề xuất rằng “Giới tính ảnh hưởng tích cực đến mối quan

hệ giữa PE và BI ở khách hàng nam giới” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05

(0,526 > 0,05).

Giả thuyết H6d, H6e đề xuẩt rằng “Các biến cá nhân là giới tính có liên

quan đến cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) và cảm nhận sự hữu ích (PU). Các

thanh niên, người dùng nam sẽ có thể dễ dàng thành thạo và cảm nhận được sự

hữu ích rõ hơn” bị bác bỏ vì giá trị p lớn hơn 0,05 (0,526 > 0,05).

5.1.2 Đóng góp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu lý thuyết qua kiểm định ở chương 4, kết quả nghiên

cứu phù hợp với dữ liệu thị trường trong bối cảnh thanh toán bằng mã QR ảnh

hưởng đến ý định sử dụng trong lĩnh vực bán lẻ của khách hàng trên địa bàn TP.

Hồ Chí Minh:

Mối quan hệ giữa Cảm nhận sự dễ sử dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm

nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội, cảm nhận sự bảo mật với ý định thanh toán

bằng mã QR của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Hiện

tại, TP. Hồ Chí Minh là một thành phố được biết đến là trung tâm kinh tế, chính

trị, văn hoá lớn nhất của Việt Nam, vì thế kết quả của nghiên cứu góp phần vào

lý thuyết ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại TP. Hồ Chí

Minh.

Các nhân tố: Cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự thích thú, cảm nhận sự

bảo mật. Qua đánh giá độ tin cậy, đánh giá giá trị, đánh giá thang đo, kết quả phù

hợp và được chấp nhận. Ba nhân tố trên có ảnh hưởng đến ý định hành vi của

khách hàng, từ đó tác động đến ý định thanh toán của khách hàng trong tương

lai.

5.2 Hàm ý quản trị

Theo như kết quả nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu về ý định thanh toán

của khách hàng cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến dòng ý định rất cần thiết.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

56

lOMoARcPSD|16911414

Kết quả nghiên cứu giúp làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa các nhân tố,

nhận biết tầm quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố: Cảm

nhận bảo mật, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng, cảm nhận sự

thích thú, ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định thanh toán; từ đó đánh giá đặc

điểm giới tính tác động đến mối quan hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của

khách hàng trong tương lai. Từ kết quả nghiên cứu đó, đề ra những biện pháp

hiệu quả để hạn chế những nhược điểm, duy trì và phát triển những ưu điểm

trong mối quan hệ này, nhằm gia tăng hiệu quả ý định thanh toán của khách hàng.

Đối với nhân tố “Cảm nhận sự hữu ích”. Nhân tố Cảm nhận sự hữu ích là

một nhân tố tác động mạnh đến ý định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực

bán lẻ của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh. Trong các phương thức

thanh toán phi tiền mặt hiện tại, quét mã QR là một trong những cách thức được

nhiều khách hàng lựa chọn để thanh toán hóa đơn, mua sắm hàng ngày bởi tính

tiện dụng và an toàn. Khách hàng chỉ cần mở các ứng dụng ngân hàng trên điện

thoại thông minh, quét mã QR để thanh toán là có thể hoàn thành giao dịch một

cách nhanh chóng. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cung cấp dịch vụ và hỗ trợ

giúp khách hàng cảm thấy thuận tiện khi giao dịch, giúp khách hàng cảm nhận

được hữu ích khi sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp cần có đường dây hỗ trợ dịch

vụ khách hàng 24/7 khi khách hàng có vướng mắc, gặp lỗi giao dịch, giải quyết

khiếu nại cho khách hàng nhanh chóng. Đồng thời doanh nghiệp cần phải đẩy

mạnh hoạt động dịch vụ marketing cho dịch vụ thanh toán điện tử bằng mã QR,

đào tạo nhân viên tiếp thị chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên mở

rộng liên kết với các ngân hàng nhằm mang lại sự lợi nhuận khi khách hàng mở

ví, sử dụng ứng dụng. Từ đó, tiến tới xây dựng, mở rộng độ phủ sóng các chi

nhánh hoạt động trên khắp các tỉnh của Việt Nam.

Nhân tố “Cảm nhận sự thích thú” là một nhân tố tác động mạnh đến ý

định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ. Các đối tác hỗ trợ thanh toán

bằng mã QR liên kết với các cơ sở bán lẻ cần thiết kế vị trí hiển thị các ứng dụng

tiện ích của Internet Payment một cách khoa học. Doanh nghiệp cần nghiên cứu

thiết kế vị trí các tính năng khách hàng thường ưu tiên sử dụng sao cho trực quan,

dễ truy cập hơn, qua đó, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian trong việc sử dụng

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

57

lOMoARcPSD|16911414

các tính năng với tần suất sử dụng cao cũng như đỡ mất công tìm kiếm các tính

năng cần thiết. Từ đó, sẽ nâng cao được sự thích thú sử dụng dịch vụ của khách

hàng cá nhân, tăng tỷ lệ lựa chọn đối tác để thực hiện thanh toán. Ngoài ra, bên

cạnh các tiện ích thanh toán tiền điện nước, vé máy bay, nạp tiền điện thoại...,

các đối tác cần chủ động mở rộng kết nối với hệ thống các đơn vị là các hệ thống

bán lẻ nhằm cung ứng dịch vụ thanh toán bằng mã QR qua điện thoại di động

cho người tiêu dùng. Điều này sẽ định hướng và dẫn dắt khách hàng sử dụng

quét mã QR trong các giao dịch kinh doanh và giúp mã QR đi vào cuộc sống

hàng ngày. Bên cạnh đó, một trong những cách để khuyến khích người dùng thử

thanh toán không tiền mặt của các ứng dụng, ví, ngân hàng bằng mã QR là

khuyến mãi, giảm giá. Ví dụ, các đối tác có thể đưa ra các chương trình tặng mã

giảm giá theo ngày, chẳng hạn thứ hai giảm 30% ăn uống, thứ ba giảm 10% với

thời trang, thứ tư giảm 20% các sản phẩm mẹ và bé, thứ năm giảm 30% trà sữa,

thứ sáu giảm giá 10% khi quét mã mua sắm ở siêu thị, tối đa 100.000

đồng,…Ngoài ra, các đối tác cũng có thể cùng đồng hành với các doanh nghiệp

để triển khai nhiều chương trình giảm giá, kích cầu mua sắm khác, hoặc miễn

phí giao dịch tháng cho một số đơn vị, cho đối tượng là doanh nghiệp nhỏ lẻ

nhằm mở rộng thanh toán bằng mã QR cho các đơn vị nhỏ lẻ.

Đối với nhân tố “Cảm nhận sự bảo mật”. Theo kết quả nghiên cứu, vấn

đề đảm bảo về sự bảo mật thông tin trong giao dịch có ảnh hưởng mạnh đến ý

định thanh toán bằng mã QR trong lĩnh vực bán lẻ. Khi xây dựng hệ thống thanh

toán điện tử (ứng dụng, ví, ngân hàng,..), doanh nghiệp nên quan tâm đến vấn đề

bảo mật và toàn vẹn dữ liệu, hạn chế những rủi ro phát sinh. Các sản phẩm e-

banking luôn tiềm tàng rủi ro giao dịch cao, khách hàng giao dịch qua kênh này

thường ít kiên nhẫn với những thiếu sót của doanh nghiệp. Để nâng cao mức độ

an toàn cho các giao dịch doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ quá trình triển khai

và kiểm tra hệ thống. Cung cấp các thông tin về hệ thống của doanh nghiệp: cần

hướng nhân viên hướng dẫn khách hàng cụ thể và rõ ràng về các rủi ro và lợi ích

của khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cần cung cấp chính sách

bảo mật rõ ràng, thông báo đầy đủ và chính xác cho khách hàng về quyền lợi,

nghĩa vụ và trách nhiệm của khách hàng và của doanh nghiệp đối với các vấn đề

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

58

lOMoARcPSD|16911414

liên quan đến các giao dịch trực tuyến, đặc biệt là những vấn đề có thế phát sinh

từ những lỗi xử lý và vi phạm an ninh hệ thống.

Theo một số tài liệu nghiên cứu nước ngoài, mô hình SEM được sử dụng

rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như tâm lý học, xã hội học, nghiên cứu

phát triển trẻ em và trong lĩnh vực quản lý (Các nghiên cứu được đề cập ở chương

4 đã nói qua). Mô hình này cũng được áp dụng trong nhiều mô hình làm hài lòng

khách hàng như dịch vụ thông tin ngành công nghiệp tại Hàn Quốc. Cho thấy

mô hình SEM được áp dụng cho việc phát hiện đăc điểm giới tính tác động đến

mối quan hệ của các nhân tố trên với ý định thanh toán bằng mã QR của khách

hàng trong tương lai trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh.

5.3 Giới hạn nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1 Giới hạn nghiên cứu

Dù bài nghiên cứu đã đạt được những kết quá gần với mong đợi và phù

hợp với thị trường nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế cần được cải

thiện ở các nghiên cứu tiếp theo, cụ thể như sau:

Nghiên cứu thực hiện 6 nhân tố tác động đến ý định thanh toán của khách

hàng. Tuy nhiên trên thực tế còn có rất nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến sự hài

lòng của khách hàng.

Vì tình hình dịch bệnh Covid -19 trong thời gian vừa qua nên việc khảo

sát trực tiếp khách hàng bi hạn chế, thực hiện không được thuận lợi. Việc thực

hiện khảo sát đa phần bằng online chưa thể nêu được độ chính xác cao nhất cho

mẫu khảo sát thu thập được. Bên cạnh đó, việc khảo sát online làm hạn chế việc

tiếp cận các đối tượng trên 35 tuổi.

Nghiên cứu này dựa vào phương pháp suy diễn. Mặt khác, đăc điểm giới

tính tác động đến mối quan hệ của ý định thanh toán bằng mã QR của khách

hàng sẽ có những khác biệt giữa các vùng địa lí khác nhau hoặc là cảm nhận nhất

thời, bối cảnh không thuận lợi. Nên việc sử dụng phương pháp nghiên cứu còn

phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau để thực hiện.

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán của khách hàng và các tác

nhân bên ngoài tác động đến mối quan hệ đấy cần được phát triển thêm, nhằm

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

59

lOMoARcPSD|16911414

cải thiện chất lượng dịch vụ, phân loại từng đối tượng để đáp ứng nhu cầu phù

hợp. Từ đó, doanh nghiệp cũng như các cửa hàng bán lẻ có thể cung cấp cho

khách hàng dịch vụ tốt nhất, thúc đẩy mối quan hệ tích cực giữa nhà cung cấp và

khách hàng.

Liên tục thay đổi những hình thức khuyến khích khách hàng sử dụng

thanh toán bằng mã QR để phổ biến rộng rãi hơn đến những người chưa sử dụng

mã QR. Ví dụ như thay vì thanh toán tiền mặt sẽ không hưởng được chương trình

khuyến mãi giảm 10% tổng hóa đơn vào mỗi thứ 2 và thứ 4 hàng tuần khi thanh

toán trực tuyến bằng mã QR hay chương trình tích điểm đổi quà cho khách hàng

mỗi lần thanh toán bằng mã QR.

Liên kết với nhiều doanh nghiệp khác nhau để cho khách hàng có các ưu

đãi phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Habib Ullah Khan, Khaled Alshare và cộng sự (2015) Factors influencer

consumers’ adoption of mobile devices in Quatar.

2. Li-Ya Yan, Garry Wei-Han Tan và cộng sự (2020) QR code and mobile

payment : The disruptive forces in retail.

3. Arning, K., & Ziefle, M. (2007). Understanding age differences in PDA

acceptance and performance. Computers in Human Behavior.

4. Liébana-Cabanillas, F., Ramos de Luna, I., & Montoro-Ríos, F. J.

(2015). User behaviour in QR mobile payment system: the QR Payment

Acceptance Model. Technology Analysis & Strategic Management 5. Oghuma, A. P., Libaque-Saenz, C. F., Wong, S. F., & Chang, Y.

(2016). An expectation-confirmation model of continuance intention to

use mobile instant messaging. Telematics and Informatics.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

60

lOMoARcPSD|16911414

6. Jimming Wu và Pengtao Li (2008) Why they enjoys virtual game world?

An Empirical investigation

7. Md Shamim Hossain. Examining the impact of QR Codes on purchase

intention and customer satisfaction on the basis of perceived flow (2018).

8. Denso ADC. Denso ADC code white paper on QR Code essentials. 9. Kharat SA, Panage BM, and Nagarkar S. Use of QR Code and layar app

for academic library services

10. Venkatesh, V., Morris, M., Davis, G. and Davis, F. (2003) ‘User acceptance of information technology: toward a unified view’, MIS

Quarterly, Vol. 27, No. 3, pp.425–478.

11. Aldas-Manzano, J., Ruiz-Mafe, C. and Sanz-Blas, S. (2009) ‘Exploring individual personality factors as drivers of M-Shopping acceptance’,

Industrial Management and Data Systems, Vol. 109, No. 6, pp.739–757. 12. Kim, C., Mirusmonov, M. and Lee, I. (2010) ‘An empirical examination

of factors influencing the intention to use mobile payment’, Computers in

Human Behavior, Vol. 26, pp.310–322.

13. Davis, F.D. (1989) ‘Perceived usefulness, perceived ease of use, and user

acceptance of information technology’, MIS Quarterly, Vol. 13, No. 3,

pp.319–339.

14. Luo, X., Li, H., Zhang, J. and Shim, J.P. (2010) ‘Examining multi- dimensional trust and multi-faceted risk in initial acceptance of emerging

technologies: an empirical study of mobile banking services’, Decision

Support System, Vol. 49, pp.222–234.

15. Yu, C-S. (2012) ‘Factors affecting individuals to adopt mobile banking:

empirical evidence from the UTAUT model’, Journal of Electronic

Commerce Research, Vol. 13, No. 2, pp.104–121.

16. Zhou, T. (2011) ‘An empirical examination of initial trust in mobile

banking’, Internet Research, Vol. 21, No. 5, pp.527–540.

17. Venkatesh, V., Thong, J. and Xu, X. (2012) ‘Consumer acceptance and use of information technology: extending the unified theory of acceptance

and use of technology’, MIS Quarterly, Vol. 36, No. 1, pp.157–178

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

61

lOMoARcPSD|16911414

18. Fisher, D. and Smith, S. (2011) ‘Cocreation is chaotic: What it means for

marketing when no one has control’, Marketing Theory, Vol. 11, No. 3,

pp.325–350.

19. Khan, H.U. (2012) ‘Computer mediated communication, quality of

learning, and performance’, Journal of GSTF Business Review, Vol. 1,

No. 3, pp.81–88.

20. Khan, H.U. (2013a) ‘Use of e-learning tools to solve group work problems in higher education: a Case study of gulf countries’, The

Advances in Computer Science: an International Journal (ACSIJ), Vol. 2,

No. 3, pp.90–96.

21. Khan, H.U. (2013b) ‘Role of computer mediated communication in

affect empowerment and performance improvement’, International

Journal of Computing, Vol. 3, No. 3, pp.165–171.

22. Garg, P. and Khurana, R. (2013) ‘ERP; product selection criteria for

Indian small and medium enterprises: an empirical study’, Int. J. Business

Information Systems, Vol. 14, No. 4, pp.443–460.

23. Gefen, D. and Straub, D. (1997) ‘Gender difference in the perception and use of e-mail: an extension to the technology acceptance model’, MIS

Quarterly, Vol. 21, No. 4, pp.389–400.

24. Gerpott, T.J. and Berg, S. (2013) ‘Explaining customers’ willingness to use mobile network-based pay-as-you-drive insurances’, International

Journal of Mobile Communications, Vol. 11, No. 5, pp.485–512.

25. Gu, J-C., Lee, S-C. and Suh, Y-H. (2009) ‘Determinants of behavioural

intention to mobile banking’, Expert Systems with Applications, Vol. 36,

pp.11605–11616.

26. Johns, G. (2006) ‘The essential impact of context on organizational

behavior’, Academy of Management Review, Vol. 31, No. 2, pp.386–

408.

27. Kang, S. (2014) ‘Factors influencing intention of mobile application use’, Journal International Journal of Mobile Communications, Vol. 12,

No. 4, pp.360–379.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

62

lOMoARcPSD|16911414

28. Khraim, H.S., Al Shoubaki, Y.E. and Khraim, A.S. (2011) ‘Factors

affecting Jordanian consumers’ adoption of mobile banking services’,

International Journal of Business and Social Science, Vol. 2, No. 20,

pp.96–105.

29. Kim, C., Mirusmonov, M. and Lee, I. (2010) ‘An empirical examination

of factors influencing the intention to use mobile payment’, Computers in

Human Behavior, Vol. 26, pp.310–322.

30. Lee, S-H. and Chang, B-H. (2013) ‘Factors influencing the use of portals

on mobile internet devices’, International Journal of Mobile

Communications, Vol. 11, No. 3, pp.279–298.

31. Lin, S-C., Lin, S-W., Chen, P.S. and Lui, Y-K. (2015) ‘Adoption of 4G wireless services under consideration of technology and economic

perspectives’, Journal International Journal of Mobile Communications,

Vol. 13, No. 1, pp.71–91.

32. Parthasarathy, S. (2012) ‘Research directions for enterprise resource planning (ERP) projects’, International Journal of Business Information

systems, Vol. 9, No. 2, pp.202–221.

33. Roca, J.C., Garcia, J.J. and Vega, J.J. (2009) ‘The importance of

perceived trust, security and privacy in online trading system’,

Information Management & Computer Security, Vol. 17, No. 2, pp.96–

113.

34. Rogers, E. (2003) Diffusion of Innovations, Free Press, New York.

Shatat, A.S. and Udin, Z.M. (2013) ‘Factors affecting ERP system

effectiveness in post-implementation stage within Malaysian

manufacturing companies’, Int. J. Business Information Systems, Vol. 14,

No. 3, pp.348–392.

35. Shih, Y. and Fang, K. (2004) ‘The use of a decomposed theory of planned

behavior to study Internet banking in Taiwan’, Internet Research, Vol. 4,

No. 3, pp.213–223.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

63

lOMoARcPSD|16911414

36. Shin, D-H. (2014) ‘Measuring the quality of smartphones: development

of a customer satisfaction index for smart services’, Journal International

Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 4, pp.311–327.

37. Stylianou, A.C. and Jackson, P.J. (2007) ‘A comparative examination of individual differences and beliefs on technology usage: Gaugin the role

of IT’, The Journal of Computer Information Systems, Vol. 47, No. 4,

pp.11–18.

38. Tsiaousis, A.S. and Giaglis, G.M. (2014) ‘Mobile websites: usability evaluation and design’, International Journal of Mobile Communications,

Vol. 12, No. 1, pp.29–55.

39. Tu, Z., Yuan, Y. and Archer, N. (2014) ‘Understanding user behaviour

in coping with security threats of mobile device loss and theft’, Journal

International Journal of Mobile Communications, Vol. 12, No. 6, pp.603–

623.

40. V.Venkatesh, M.G., Morris, G.B. and Davis, F.D. (2003). User

acceptance of information technology: toward a unified view. MIS

Quarterly. 27: 425-478

41. Johnston, A.C., & Warkentin, M. (2010). Fear appeals and information

security behaviors: an empirical study. MIS Q. 34(3): 549-566

42. Rashotte, L. (2007). "Social influence." The blackwell encyclopedia of

social psychology. 9: 562-563

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

64

lOMoARcPSD|16911414

PHỤ LỤC 1

PHIẾU KHẢO SÁT

Xin chào quý Anh/Chị,

Chúng tôi là sinh viên chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Tôn Đức Thắng. Hiện tại, nhóm chúng tôi đang thực hiện

nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng Mã QR

trong lĩnh vực bán lẻ tại TP.Hồ Chí Minh”. Để hoàn thành tốt đề tài, kính mong

quý Anh/Chị vui lòng tham gia khảo sát giúp chúng tôi các câu hỏi dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Anh/Chị!

PHẦN 1: CÂU HỎI GẠN LỌC

1. Anh chị có đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh không?

Có Không

2. Anh chị đã từng thanh toán bằng mã QR trong mua sắm chưa?

Có Không

(Nếu có anh/chị vui lòng làm tiếp khảo sát dưới đây)

PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

65

lOMoARcPSD|16911414

3. Họ và tên:……………………………………………………………………..

4. Email/ Số điện thoại:………………………………………………………....

5. Giới tính Nam Nữ 6. Độ tuổi 18 – 25 tuổi 26 – 35 tuổi 36 – 45 tuổi Trên 45 tuổi

7. Trình độ học vấn

THPT và dưới THPT

Cao đẳng, Đại học

Sau Đại học

Khác (vui lòng ghi ở đây)………………

8. Nghề nghiệp

Học sinh – Sinh viên

Kinh doanh (Bất động sản, nhà hàng,…)

Tài chính ngân hàng, Bảo hiểm

Thông tin – Viễn thông (Báo chí,…)

Nhà nước

Nghệ thuật, Giải trí, Truyền thông

Khác 9. Thu nhập mỗi tháng (triệu đồng)

Dưới 6 triệu

6 – 10 triệu

10 – 20 triệu

Trên 20 triệu 10. Anh chị đã sử dụng Internet được bao lâu? Dưới 3 năm

3 – 5 năm

5 – 7 năm

Trên 7 năm

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

66

lOMoARcPSD|16911414

11. Tổng số giờ anh chị dành cho Internet trong một ngày là bao nhiêu?

Dưới 3 giờ

4 – 8 giờ

9 – 12 giờ

Trên 12 giờ

12. Tần suất sử dụng mã QR để thanh toán trong tháng của anh/chị : Từ 1 đến 3 lần

Từ 4 đến 6 lần

Từ 7 đến 9 lần

Trên 10 lần

PHẦN 3: BẢNG CÂU HỎI

Quý Anh/Chị vui lòng đánh giá các yếu tố dưới đây bằng cách đánh dấu

X vào ô tương ứng phù hợp mà quý Anh/Chị cho rằng hợp lý nhất:

Hoàn toàn Hoàn toàn

Không đồng ý Bình thường Đồng ý không đồng ý đồng ý

1 2 3 4 5

STT 1 2 3 4 5 CÁC YẾU TỐ

1. Cảm nhận sự bảo mật (PS)

Tôi cho rằng hệ thống thanh PS1 toán bằng mã QR đáng tin cậy.

Thanh toán bằng mã QR bảo

PS2 vệ truy cập trái phép đến tài

khoản thanh toán của tôi.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

67

lOMoARcPSD|16911414

Tôi tin tưởng vào sự bảo mật

thông tin cá nhân và tài chính PS3

khi thanh toán bằng mã QR.

Sau cùng, tôi nghĩ thanh toán PS4 bằng mã QR là an toàn.

2. Cảm nhận sự hữu ích (PU)

Sử dụng thanh toán bằng mã

PU1 QR giúp xử lý thanh toán dễ

dàng hơn.

Tôi nghĩ rằng thanh toán bằng

mã QR sẽ tiết kiệm thời gian so

PU2 với thanh toán truyền thống.

(ví dụ: mua vé và sử dụng

phiếu giảm giá di động, v.v.)

Tôi tin rằng hệ thống thanh

toán bằng mã QR cải thiện

PU3 quyết định tiêu dùng của tôi

(cung cấp tính linh hoạt, tốc

độ, v.v.)

Nhìn chung, tôi thấy việc

thanh toán bằng mã QR hữu PU4 ích trong việc thanh toán của

mình.

3. Cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU)

Hệ thống thanh toán bằng mã

PEU1 QR dễ làm quen và dễ thành

thành thạo khi sử dụng

Tương tác với hệ thống thanh

PEU2 toán bằng mã QR rõ ràng và dễ

hiểu.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

68

lOMoARcPSD|16911414

Thật dễ dàng để làm theo tất cả

các bước hướng dẫn sử dụng PEU3 hệ thống thanh toán bằng mã

QR.

Dễ dàng tương tác với hệ thống PEU4 thanh toán bằng mã QR.

4. Cảm nhận sự thích thú (PE)

Sử dụng thanh toán bằng mã

PE1 QR mang lại cho tôi sự thoải

mái.

Sử dụng thanh toán bằng mã

PE2 QR mang lại cho tôi nhiều trải

nghiệm thú vị.

Qúa trình trải nghiệm hệ thống

PE3 thanh toán bằng mã QR làm tôi

thấy lôi cuốn.

Qúa trình trải nghiệm hệ thống

PE4 thanh toán bằng mã QR làm tôi

cảm thấy vui vẻ.

5. Sự ảnh hưởng xã hội (SI)

Những người quan trọng (gia

đình/ người thân/ bạn bè) SI1 khuyến khích tôi thanh toán

bằng mã QR.

Những người quan trọng (gia

đình/ người thân/ bạn bè) muốn SI2 tôi sử dụng thanh toán bằng mã

QR.

Tôi được những người quan SI3 trọng (gia đình/ người thân/

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

69

lOMoARcPSD|16911414

bạn bè) giới thiệu sử dụng

thanh toán bằng mã QR.

Những người quan trọng (gia

đình/ người thân/ bạn bè) nghĩ SI4 rằng tôi nên sử dụng thanh

toán bằng mã QR.

6. Ý định hành vi (BI)

Tôi dự định sẽ tăng cường sử

BI1 dụng thanh toán bằng mã QR

trong tương lai.

Tôi dự định sử dụng thanh toán BI2 bằng mã QR khi có cơ hội.

Tôi muốn sử dụng thanh toán

bằng mã QR để mua hàng thay BI3 vì các phương thức thanh toán

truyền thống. (ví dụ: Tiền mặt)

Tôi sẽ khuyên người khác sử BI4 dụng thanh toán bằng mã QR.

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

70

lOMoARcPSD|16911414

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ CRONBACH ALPHA

(NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC)

1. Thang đo PS

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

.808 .811 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

PS1 PS2 PS3 PS4 11.42 11.61 11.64 11.51 4.200 4.219 3.604 3.852 .655 .505 .683 .675 .435 .269 .500 .510 .750 .817 .730 .735

2. Thang đo PU

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

71

lOMoARcPSD|16911414

.778 .778 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

12.61 12.64 12.96 12.76 3.410 2.979 2.967 2.957 .502 .635 .561 .634 .277 .411 .340 .413 .762 .696 .737 .696 PU1 PU2 PU3 PU4

3. Thang đo PEU

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

.762 .763 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

12.34 3.062 .535 .289 .721

12.36 3.067 .557 .322 .708

12.37 3.005 .602 .374 .684

PEU 1 PEU 2 PEU 3

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

72

lOMoARcPSD|16911414

12.27 3.072 .551 .318 .712

PEU 4

4. Thang đo PE

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

.827 .826 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

11.27 11.30 11.65 11.51 5.105 4.565 3.975 3.985 .562 .640 .699 .727 .324 .416 .529 .559 .821 .787 .761 .746 PE1 PE2 PE3 PE4

5. Thang đo SI

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

.903 .903 4

Item-Total Statistics

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

73

lOMoARcPSD|16911414

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

SI1 SI2 SI3 SI4 9.77 9.83 9.61 9.71 7.217 7.110 7.043 6.998 .777 .814 .748 .790 .620 .668 .564 .625 .876 .863 .887 .871

6. Thang đo BI

Cronbach's Alpha N of Items

Cronbach's Alpha Based on Standardize d Items

.857 .858 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation

Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

BI1 BI2 BI3 BI4 12.19 12.14 12.13 12.25 4.344 4.538 4.408 4.439 .747 .707 .689 .664 .564 .514 .476 .444 .799 .816 .823 .834

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

74

lOMoARcPSD|16911414

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THANG ĐO BẰNG

PHÂN TÍCH EFA CHÍNH THỨC

1. KMO and Bartlett’s Test

KMO and Bartlett's Test

.897

3924.147 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi- Square df Sig. 276 0.000

2. Total Variance Explained

Total Variance Explained

Component

Initial Eigenvalues

Rotation Sums of Squared Loadings

Extraction Sums of Squared Loadings

Cumulative %

Total

Total

Total

% of Variance

Cumulative %

% of Variance

Cumulative %

% of Variance

8.389 2.653 1.608 1.496 1.216 1.004

34.956 11.055 6.698 6.234 5.068 4.182

3.270 2.966 2.676 2.653 2.492 2.309

34.956 46.011 52.709 58.943 64.010 68.192

13.624 12.358 11.148 11.055 10.385 9.623

13.624 25.981 37.129 48.185 58.569 68.192

8.389 2.653 1.608 1.496 1.216 1.004 .787 .673 .657

34.956 11.055 6.698 6.234 5.068 4.182 3.280 2.806 2.736

34.956 46.011 52.709 58.943 64.010 68.192 71.472 74.278 77.014

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

75

lOMoARcPSD|16911414

2.527 2.266 2.113 1.914 1.883 1.821 1.606 1.483 1.299 1.249 1.098 1.070 1.014 .832 .810

79.542 81.807 83.921 85.835 87.718 89.539 91.146 92.629 93.927 95.176 96.274 97.344 98.358 99.190 100.000

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

.607 .544 .507 .459 .452 .437 .385 .356 .312 .300 .263 .257 .243 .200 .194

Extraction Method: Principal Component Analysis.

3. Factor Loading

Rotated Component Matrixa

Component 4 3 5 6 2

1 .857 .840 .838 .830

.774 .761 .738 .723

.770 .760 .717 .687

.798 .721 .671 .533

SI2 SI1 SI4 SI3 BI2 BI1 BI3 BI4 PS3 PS4 PS1 PS2 PE3 PE4 PE2 PE1 PEU1 PEU3 PEU2 PEU4 .751 .713 .710 .611

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

76

lOMoARcPSD|16911414

Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 7 iterations.

PU4 PU3 PU1 PU2 .706 .690 .670 .648

PHỤ LỤC 4

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA

1. Model Fit of CFA

Giá trị đề Chỉ số phù hợp Chỉ số phù hợp Tác giả xuất hiện tại

Joreskog, 1969 ≤ 2**; ≤ 3*

Marsh & < 5,0 2,301 CMIN/DF Hocevar,1985

< 5,0 Bentler, 1990

Bentler, 1990 > 0,90 0,918 CFI Hatcher, 1994 > 0,90

> 0,9 0,905 TLI

0,064 RMSEA Byrne, 2001 < 0,08

2. Regression Weights

Estimate

SI2 <--- SI 0.874

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

77

lOMoARcPSD|16911414

SI SI SI BI BI BI BI PS PS PS PS PEU PEU PEU PEU PE PE PE PU PU PU <--- SI1 <--- SI3 <--- SI4 <--- BI1 <--- BI2 <--- BI3 <--- BI4 <--- PS3 <--- PS4 <--- PS1 PS2 <--- PEU3 <--- PEU1 <--- PEU2 <--- PEU4 <--- <--- PE3 <--- PE4 <--- PE2 <--- PU4 <--- PU3 <--- PU2 0.834 0.795 0.832 0.832 0.787 0.756 0.715 0.784 0.799 0.756 0.559 0.732 0.613 0.654 0.7 0.781 0.881 0.681 0.748 0.705 0.75

3. Mô hình Khả biến

Regression Weights: (Nhom Nam - Default model)

C.R. .127 1.896 3.042 -2.537 3.068 P Label .899 .058 .002 .011 .002

.090 11.794 .080 12.577 .091 11.084 *** *** ***

.092 10.394 .100 10.141 8.047 .100 *** *** ***

<--- SI BI <--- PS BI <--- PE BI <--- PEU BI <--- PU BI <--- SI SI2 <--- SI SI1 <--- SI SI4 SI3 <--- SI BI2 <--- BI BI1 <--- BI BI3 <--- BI BI4 <--- BI PS3 <--- PS PS4 <--- PS PS1 <--- PS Estimate S.E. .110 .014 .111 .210 .146 .445 .217 -.551 .215 .660 1.000 1.065 1.002 1.009 1.000 .955 1.010 .807 1.000 .918 .764 .084 10.866 9.834 .078 *** ***

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

78

lOMoARcPSD|16911414

C.R. 6.848 P Label ***

.088 11.207 8.792 .079 8.138 .079 *** *** ***

.165 .147 .141 7.430 6.581 6.801 *** *** ***

PS2 <--- PS PE3 <--- PE PE4 <--- PE PE2 <--- PE PE1 <--- PE PEU1 <--- PEU PEU3 <--- PEU PEU2 <--- PEU PEU4 <--- PEU PU4 <--- PU PU3 <--- PU PU1 <--- PU PU2 <--- PU Estimate S.E. .652 .095 1.000 .985 .697 .643 1.000 1.228 .966 .958 1.000 .893 .645 .906 .122 .097 .103 7.305 6.648 8.800 *** *** ***

Regression Weights: (Nhom nu - Default model)

C.R. .760 1.917 3.217 -.146 3.538 P Label .447 .055 .001 .884 ***

.061 14.872 .071 14.012 .072 12.934 *** *** ***

.102 11.616 9.846 .099 .103 10.099 *** *** ***

.109 .098 .109 8.980 8.781 6.604 *** *** ***

.109 10.390 8.991 .098 7.996 .080 *** *** ***

<--- SI BI <--- PS BI <--- PE BI <--- PEU BI <--- PU BI <--- SI SI2 <--- SI SI1 <--- SI SI4 <--- SI SI3 BI2 <--- BI BI1 <--- BI BI3 <--- BI BI4 <--- BI PS3 <--- PS PS4 <--- PS PS1 <--- PS PS2 <--- PS PE3 <--- PE PE4 <--- PE PE2 <--- PE PE1 <--- PE PEU1 <--- PEU PEU3 <--- PEU Estimate S.E. .056 .042 .094 .180 .097 .311 .169 -.025 .497 .140 1.000 .908 .998 .934 1.000 1.179 .971 1.043 1.000 .975 .864 .717 1.000 1.136 .882 .639 1.000 1.071 .166 6.438 ***

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

79

lOMoARcPSD|16911414

C.R. 5.987 6.480 P Label *** ***

PEU2 <--- PEU PEU4 <--- PEU PU4 <--- PU PU3 <--- PU PU1 <--- PU PU2 <--- PU Estimate S.E. .172 1.029 1.207 .186 1.000 .929 .763 1.103 .122 .109 .123 7.624 7.014 8.959 *** *** ***

4. Mô hình Bất biến

Regression Weights: (Nhom nu - Default model)

C.R. .621 2.625 4.915 -2.143 5.238

P Label .534 Beta1 .009 Beta2 *** Beta3 .032 Beta4 *** Beta5

.061 14.866 .071 14.008 .072 12.938 *** *** ***

.096 12.303 .095 10.297 .099 10.570 *** *** ***

.108 .098 .108 9.030 8.822 6.621 *** *** ***

.108 10.551 9.146 .097 8.152 .079 *** *** ***

.175 .180 .198 6.343 5.857 6.442 *** *** ***

<--- SI BI <--- PS BI <--- PE BI <--- PEU BI <--- PU BI <--- SI SI2 <--- SI SI1 <--- SI SI4 <--- SI SI3 BI2 <--- BI BI1 <--- BI BI3 <--- BI BI4 <--- BI PS3 <--- PS PS4 <--- PS PS1 <--- PS PS2 <--- PS PE3 <--- PE PE4 <--- PE PE2 <--- PE PE1 <--- PE PEU1 <--- PEU PEU3 <--- PEU PEU2 <--- PEU PEU4 <--- PEU PU4 <--- PU Estimate S.E. .048 .030 .066 .174 .077 .378 .135 -.289 .598 .114 1.000 .909 .999 .935 1.000 1.180 .978 1.049 1.000 .973 .862 .716 1.000 1.135 .889 .648 1.000 1.110 1.054 1.275 1.000

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

80

lOMoARcPSD|16911414

PU3 <--- PU PU1 <--- PU PU2 <--- PU Estimate S.E. .117 .911 .105 .755 .117 1.093 C.R. 7.766 7.184 9.354 P Label *** *** ***

Regression Weights: (Nhom Nam - Default model)

C.R. .621 2.625 4.915 -2.143 5.238

P Label .534 Beta1 .009 Beta2 *** Beta3 .032 Beta4 *** Beta5

.090 11.793 .080 12.584 .091 11.080 *** *** ***

.087 10.862 .094 10.702 8.170 .097 *** *** ***

.084 10.911 9.861 .077 6.843 .095 *** *** ***

.087 11.376 8.863 .078 8.177 .078 *** *** ***

.156 .140 .134 7.625 6.720 6.981 *** *** ***

BI <--- SI BI <--- PS BI <--- PE BI <--- PEU BI <--- PU SI2 <--- SI SI1 <--- SI SI4 <--- SI <--- SI SI3 BI2 <--- BI BI1 <--- BI BI3 <--- BI BI4 <--- BI PS3 <--- PS PS4 <--- PS PS1 <--- PS PS2 <--- PS PE3 <--- PE PE4 <--- PE PE2 <--- PE PE1 <--- PE PEU1 <--- PEU PEU3 <--- PEU PEU2 <--- PEU PEU4 <--- PEU PU4 <--- PU Estimate S.E. .048 .030 .066 .174 .077 .378 .135 -.289 .598 .114 1.000 1.064 1.002 1.009 1.000 .947 1.010 .795 1.000 .918 .763 .651 1.000 .984 .695 .640 1.000 1.193 .938 .934 1.000

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

81

lOMoARcPSD|16911414

PU3 <--- PU PU1 <--- PU PU2 <--- PU Estimate S.E. .122 .904 .097 .650 .103 .912 C.R. 7.393 6.685 8.880 P Label *** *** ***

PHỤ LỤC 5

CÁC HÌNH VẼ THỂ HIỆN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TỪ

DỮ LIỆU KHẢO SÁT

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

82

lOMoARcPSD|16911414

Hình 4.1 Mô hình phù hợp của CFA

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

83

lOMoARcPSD|16911414

Hình 4.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Nguồn: Tính toán từ dữ liệu khảo sát

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

84

lOMoARcPSD|16911414

Hình 4.3 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình khả biến

Nguồn: Tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

85

lOMoARcPSD|16911414

Hình 4.4 Phân tích đa nhóm theo giới tính của mô hình bất biến

Nguồn: Tính toán từ phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

86