84
Đoàn Văn Đẹt và cng s. HCMCOUJS-Kỹ thut ng nghệ, 19(2), 84-96
Nghiên cứu nút dầm-cột bê tông cốt thép bị cháy và chịu tải
khác nhau có xét đến gia cường CFRP
Study on reinforced concrete beam-column joints subjected to
different fires and loadings considering CFRP retrofitting
Đoàn Văn Đẹt1, Đinh Hoài Luân1, Huy1, Cao n Vui2,3*
1Trường Đại học Xây dựng miền Tây, Vĩnh Long, Vit Nam
2Trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
3Đại học Quốc Gia Thành Phố HChí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: cvvui@hcmut.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
tech.vi.19.2.3293.2024
Ngày nhận: 07/03/2024
Ngày nhận lại: 16/04/2024
Duyệt đăng: 26/04/2024
Từ khóa:
CFRP; cháy; gia cường; kh
năng chịu ti; nút dm-ct
Keywords:
CFRP; fire; retrofitting; load-
carrying capacity; beam-
column joint
Bài báo này nghiên cứu ứng xử khả năng chịu lực của nút
dầm-cột tông cốt thép sau cháy dưới tác dụng của tải trọng đơn
tải trọng lặp trong trường hợp không gia cường bằng
tấm sợi Carbon Fiber Reinforced Polymer (CFRP). Nghiên cứu thực
nghiệm được tiến hành trên 09 mẫu nút dầm-cột bê tông cốt thép bị
cháy với các thời gian cháy khác nhau. Một mẫu không cháy dùng
để làm mẫu đối chứng. Tám mẫu còn lại được chia thành hai nhóm,
mỗi nhóm gồm 04 nút bị cháy với các thời gian cháy 45 phút 75
phút. Sau thí nghiệm cháy, hai mẫu trong mỗi nhóm được gia cường
bằng tấm sợi CFRP, hai mẫu còn lại không gia cường. Một mẫu
trong mỗi cặp được thí nghiệm tải trọng đơn, mẫu còn lại thí
nghiệm tải trọng lặp. Kết quả thí nghiệm cháy cho thấy sau khi cháy
tông chuyển từ màu xám sang màu hồng nhạt. Dưới tác dụng của
tải trọng, các khớp dẻo hình thành trên vị trí dầm các vết nứt
chéo nhau xuất hiện tại vị trí giao nhau giữa dầm và cột. Kết quả thí
nghiệm cũng cho thấy cháy làm suy giảm khả năng chịu tải của nút
dầm-cột khoảng 11%. Nút sau cháy có gia cường có sức chịu tải lớn
hơn 12.9 - 17.1% so với mẫu đối chứng.
ABSTRACT
This paper investigates the postfire performance of reinforced
concrete beam-column joints under monotonic and cyclic loadings
with and without Carbon Fiber Reinforced Polymer (CFRP)
retrofitting. Experiments were conducted on nine beam-column
joints. One of these was not exposed to fire to be used as a control
specimen. The other eight specimens were separated into two
groups, which were exposed to 45-min and 75-min fires. After
exposure to fire, in each group, one pair of joints were retrofitted
with CFRP, while the other pair were not retrofitted. Of each pair,
one joint was subjected to monotonic loading, while the other joint
was subjected to cyclic loading. The results of fire tests indicated
that, after fire exposure, the concrete color changed from grey to
light pink. Under loading, a plastic hinge appeared at the beam end
Đoàn Văn Đẹt và cng s. HCMCOUJS-Kỹ thut ng nghệ, 19(2), 84-96
85
1. Giới thiệu
Khung Tông Ct Thép (BTCT) được s dng khá ph biến trong các công trình xây
dng. Kết cu này chu s tác dng ca nhiu loi ti trng khác nhau trong quá trình s dng,
trong đó ti trng nhit do ha hon gây ra. Khi b cháy, cường độ ca ct thép tông b
suy gim (Arioz, 2007; Bingöl & Gül, 2009; Felicetti, Gambarova, & Meda, 2009; Topçu &
Karakurt, 2008). Ngoài s suy gim tính chất học, kết cu BTCT khi b cháy s xy ra s suy
gim liên kết, bám dính gia ct thép tông (Bingöl & Gül, 2009; Ergün, Kürklü, &
Başpinar, 2016). Tùy theo thi gian cháy mà công trình b hại các mức độ khác nhau, thm
chí b sụp đổ. S sụp đổ thường xut phát t nút dm-ct do ni lc ng sut tp trung đây.
Vấn đề y được th hin qua s phá hoi nút dm-ct sau các trận động đất Izmit, Th Nhĩ
K, tháng 09/1999 (Sezen, Whittaker, Elwood, & Mosalam, 2003); hay Chi Chi, Đài Loan
năm 1999. Ngoại tr trường hp b sụp đổ, công trình có th được gia cường để tiếp tc s dng.
Bên cạnh đó, công trình sau cháy có th chu ti trọng động đất. Do vậy, đi vi các nút dm ct
tông ct thép không ch nghiên cu sc kháng còn li sau cháy, vic nghiên cu ng x ca
nút khi chu ti trọng động đất trong trường hợp được gia cường và không được gia cường là rt
cn thiết.
Nghiên cu v ng x ca nút tông cốt thép sau cháy cũng được mt s tác gi thc
hin bng thc nghim và phng. Fang và cng s (2012) thí nghim hai nút khung dm-ct
BTCT làm bằng tông thường bê tông t đầm b cháy theo tiêu chun ISO834 trong 03 gi.
Thí nghim cho thy nút dm-ct dùng tông t đầm b n, bong tách nặng hơn khi cháy. Cả
hai mu b phá hoi dng un với cường độ un gim khong 80% so với cường độ un nhit
độ thường. Han, Tan, Song (2013) nghiên cu thc nghim phng ng x ca 02 nút
dm-ct b cháy theo tiêu chun ISO834. Kết qu nghiên cu cho thy nút t l độ cng
dm/cột cao hơn sẽ sc kháng cháy thấp hơn; đồng thời, độ cng ca nút b suy giảm đáng k
khi b cháy. Song, Han, và Tao (2015) nghiên cu ng x ca nút dm-ct thép liên hp tông
ct thép bằng phương pháp phần t hu hn. Kết qu nghiên cu cho thy phá hoi trong ct xy
ra khi t s ti trng lên ct 0.8; ngược li, thì phá hoi s xy ra trên v trí dm. Trong khi đó
Raouffard Nishiyama (2017) nghiên cu thc nghim nút dm-ct BTCT t l 1:3 b cháy
theo tiêu chun ISO834. Nghiên cứu đã kết lun rng s suy giảm cường độ vt liu ít ảnh hưởng
đến cơ chế chu ti ca nút.
Gia cường kết cu mt gii pháp nhm phc hi kh năng chịu lc ca nhng ng
trình cũ đã xung cp theo thi gian, hay nhng công trình b hư hng do chịu tác động ca môi
trường như hỏa hoạn, động đất. Pampanin, Christopoulos, và Chen (2006) nghiên cu gia
ng m rng nút khung bê tông ct thép nhm nâng cao kh năng kháng chn bng các thanh
chng xiên liên kết gia dm ct. Nghiên cu ch ra rng bằng cách giang này s chuyn
khp do ra xa trên v tdm so vi mu không được gia ng (mu đối chng), t đó bảo v
vùng nút khung khi các vết nt do ng sut ct. Shafaei, Hosseini, Marefat (2014) nghiên
cứu gia cường ngoài nút dm-ct đối vi những nút không được thiết kế kháng chn bng cách
m rng nút khung bng các bn thép góc kết hp các thanh thép tròn d ng lc. Kết qu
nghiên cu cho thy khp do được đưa ra xa khỏi v trí giao nhau gia dm ct. Campione,
Cavaleri, Papia (2015) nghiên cu thc nghim lý thuyết gia cường nút dm-ct bng các
close to the column surface, and diagonal cracks appeared at the
intersection of the beam and columns. The load-carrying capacity
of joints was reduced by about 11% due to fire exposure. The
ultimate load of CFRP-retrofitted joints was 12.9 - 17.1% higher
than that of the control joint.
86
Đoàn Văn Đẹt và cng s. HCMCOUJS-Kỹ thut ng nghệ, 19(2), 84-96
khung thép qun quanh v trí dm ct khu vc nút khung chu tải đơn và lặp. Nghiên cu
cho thy k thuật gia ng y ci thiện đáng k ờng độ và độ do ca nút khung. Ngoài ra,
k thuật gia cường này cũng giúp hiu chỉnh chế phá hoi giòn ca khung ct yếu-dm mnh
v chế đặc trưng cột mnh-dm yếu. Bansal, Kumar, Dar (2016) nghiên cứu gia ng
ngoài nút khung tông ct thép bằng cách tăng cường lưới thép xung quanh nút ph bng
vữa cường độ cao. Kết qu nghiên cu cho thy sc chu ti của nút khung đưc ci thiện đáng
k. Tuy nhiên, tính do s thp th năng lượng thì không được ci thin so vi mẫu đối
chng. Truong, Dinh, Kim, Choi (2017) nghiên cứu gia cường ngoài nút dm-ct BTCT vi
các giải pháp gia cường khác nhau, gm: ct thép dạng tán đinh kết hp tm CFRP, dùng thép
hình tăng cường cánh i nút dm-ct thép góc gia cường nút dm-ct. Kết qu nghiên cu
cho thy tr phương pháp n đinh kết hp CFRP, các giải pháp gia cường còn lại đều làm tăng
sc chu tải, độ cng, s tiêu tán năng ng trong nút. Dang Dinh (2017) nghiên cu
thc nghim gia cường nút dm-cột đối vi công trình không thiết kế kháng chn. Các gii
pháp gia cường gồm tăng ng bn thép trên ct vi chiu dài khác nhau và m rng nút bng
các bn thép xiên kết hp các bản thép gia cường trên dm ct. Kết qu nghiên cu cho thy
các giải pháp gia cường trên ci thin kh năng chịu động đất v ờng độ, biến dng, mc
độ tiêu tán năng lưng.
Mt giải pháp gia cường khác s dng tm si Fiber Reinforced Polymer (FRP). K
thuật gia cường này được nghiên cu thc nghiệm đầu tiên bi Ghobarah Said (2001) nhm
gia cường cho các nút khung tông cốt thép đã được thiết kế không chức năng kháng chấn,
chịu được ti trọng động đất. Nghiên cứu đã kết lun rằng gia cường bng các tm si FRP ci
thin kh năng chống ct ca t khung, ngăn hiện tượng phá hoi giòn trong nút chuyn
khp do vào v trí dầm. Trong khi đó kết qu nghiên cu thc nghim phng ca Mahini
Ronagh (2010, 2011), v gia cường nút dm-ct BTCT không thiết kế kháng chn bng
tm si FRP cho thy gia cường làm tăng kh năng chịu lc ca nút khung. Ngoài ra nghiên cu
còn cho thy khi được gia cường bng tm CFRP s làm cho khp do xut hin xa mt ct
hơn. Kết qu nghiên cứu tương t ca Del Vecchio và cng s (2014) cho thấy khi gia cường
vùng giao nhau gia dm ct s làm giảm đáng k biến dng ct trong vùng này. Ngoài ra,
gia cường ch U xung quanh chu vi dm làm gim s bong tách liên kết gia FRP tông.
Attari, Youce, Amziane (2019) nghiên cu thc nghim ng x ca nút dm-cột được gia
ng bng các tm FRP khác nhau gm GFRP, CFRP, kết hp gia 02 loi trên. Kết qu
nghiên cu cho thy giải pháp gia cường kết hp gia GFRP CFRP ci thin tính do kh
năng tiêu tán năng lượng ca nút dm-ct chu ti trng lp.
ng x sau cháy ca nút khung bê tông cốt thép không có và có gia cường FRP vn còn
nhiu vấn đề cần được nghiên cu. Bài báo này trình bày kết qu nghiên cu thc nghim nút
dm-ct BTCT b cháy không có và có gia cường FRP khi chu tải đơn và tải lp. Ảnh hưởng ca
la, tải đơn, tải lặp, và gia cường FRP đến sc chu ti của nút được phân tích và đánh giá.
2. Chương trình thí nghiệm
2.1. Vật liệu chế tạo mẫu
Các nút dm-ct được chế to bằng tông thương phẩm vi thành phn cp phi
tông như Bảng 1. Ph gia HSRD 888 được thêm vào cp phi tác dụng làm tăng nh linh
động cho bê tông, giảm nước và tăng thời gian ninh kết. Trong quá trình đúc các nút thí nghiệm,
ba mu tông hình tr đường kính D = 150mm, chiu cao H = 300mm được lấy để thí
nghiệm cường độ chịu nén 28 ngày. Cường độ chu nén trung bình ca ba mu thời điểm 28
ngày là 26.02MPa. Ct thép dc chu lc được s dng loi thép Vit Nhật, đường kính 14,
có gii hn chy trung bình 328.8MPa và gii hn bn trung bình là 492.4MPa.
Đoàn Văn Đẹt và cng s. HCMCOUJS-Kỹ thut ng nghệ, 19(2), 84-96
87
Bng 1
Thành phn cp phi bê tông s dng chế to nút dm-ct
Vt liu s dng
Đơn vị tính
ng vt liu cho 1m3 bê tông
Xi măng
kg
340
Đá 1x2
kg
1,130
Cát
kg
847
c
lít
131
Ph gia HSRD 888
lít
2.72
2.2.
Cấu tạo nút dầm-cột BTCT
Hình 1 trình bày cu to nút dm-ct. Ct vuông cnh 180mm, chiu cao 1.17m, ct thép
dc gồm 4Φ14, cốt đai có đường kính 6mm, khong cách cốt đai 145mm, khoảng cách t b mt
bê tông cột đến b mt cốt đai là 20mm. Dầm có tiết din bxh = 180 x 180mm, ct thép dc gm
4Φ14, cốt thép đai đường kính 6mm, khong cách cốt đai 160mm, khong cách t b mt
tông dầm đến b mt cốt đai là 20mm. Dầm có chiu dài 1.0m tính t mép ct.
Hình 1. Cu to nút dm-ct thí nghim
3. Thí nghiệm và thí nghiệm gia tải
3.1. Thí nghim cháy
Nút thí nghim dm-ct gm có 09 mẫu được đúc sẵn được chia thành ba nhóm, ký hiu
A, B và C. Trong đó nhóm A gồm mt mu không thí nghim cháy, không gia cường được dùng
làm mẫu đối chng, ký hiu J0. Nhóm B gm bn mẫu được thí nghim cháy thi gian 45
phút, các ký hiu lần lượt J45-1, J45-2, J45-3 J45-4. Nhóm C gm bn mẫu dùng để thí
nghim cháy thời gian 75 phút, được ký hiu lần lượt J75-1, J75-2, J75-3, và J75-4. Tên các
nhóm thi gian thí nghiệm cháy được tng hợp như Bảng 2. Du củi được dùng làm
nguyên liu thí nghim cháy.
1170
1000
495 180 495
88
Đoàn Văn Đẹt và cng s. HCMCOUJS-Kỹ thut ng nghệ, 19(2), 84-96
Bng 2
Phân nhóm mu thí nghim theo thi gian cháy
STT
Nhóm
Thi gian cháy (phút)
1
A
0
2
B
45
3
4
5
6
C
75
7
8
9
a) Sơ đồ lắp đặt các nút trong buồng đốt
b) Các nút được lắp đặt trong buồng đốt
Hình 2. Buồng đốt thí nghim cháy
Quá trình cháy bắt đầu bng du, rồi sau đó đến ci. Khi quá trình cháy ca ci vào giai
đoạn yếu dn, các túi du khong 0.5 lít/túi được ném vào đám cháy. Đi vi buồng đốt 45 phút,
nhiệt độ ln nht thu thập được là 984.8C, đối vi buồng đốt 75 phút, nhiệt độ ln nht quan sát
được 982.0C. Sau khi thí nghim cháy theo thời gian đã dự kiến, các mẫu được làm ngui
bằng cách tưới nước vào buồng đốt, sau đó để nguội đến nhiệt độ môi trường, công tác đánh giá
s hỏng ca các nút dm-cột sau cháy như s bong tách thay đổi màu sc ca b mt
tông được thc hin. Các nút dm-cột sau đó được tháo ra vn chuyển đến phòng thí nghim
để tiến hành gia cường và thí nghim gia ti. Hình 3 din t quá trình đt các mu thí nghim
sau khi thí nghim cháy kết thúc.
a) Thí nghim cháy
b) Mu thí nghim sau cháy
Hình 3. Thí nghim cháy và các mu thí nghim sau khi b cháy