Đề tài
Nghiên cứu quy trình tổng hợp hạt
nano bạc hình thành vật liệu
nanocompozit bằng phương pháp khử
hóa học ion Ag+ trong môi trường
polyvinylancol (PVA)Ag/PVA.
-1-
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Ngày nay, khoa hc và công ngh nano được xem là lĩnh vc công ngh mi.
Ngành khoa hc này phát trin rt nhanh chóng chế to ra vt liu có kích thước rt bé
(trong khong t 0.1 – 100nm ). Loi vt liu này có nhiu tính cht mi l do hiu ng
kích thước.
Chế to ht nano có kích thước theo yêu cu và phân b hp là mc tiêu ca các
công trình nghiên cu. Vì, trong vt liu nano thông s kích thước là rt quan trng nh
hưởng đến đặc tính ca chúng do s thay đổi din tích tiếp xúc b mt.
kích thước nano, bc tăng hot tính sát khun lên gp 50000 ln so vi kích
thước ion. Các ht nano bc tiêu dit tt c các bnh nhim nm, vi khun và vi rút, k c
các chng vi khun kháng sinh. Tuy nhiên, không phi các loi thuc kháng sinh đều có
hiu qu đối vi tt c các loi vi khun. Ngoài ra, nghiên cu còn ch ra rng, vi khun
không th phát trin bt k kh năng min dch nào đối vi bc. Bc xut hin mt cách
t nhiên, không độc, không d ng, không tích t và vô hi đối vi c động vt hoang dã
và môi trường.
Bc, và các trng thái oxi hóa ca nó (Ag0, Ag+, Ag 2+, và Ag 3+) đã được tha
nhn kh năng ngăn chn s nh hưởng ca nhiu loi vi khun và vi sinh vt thường có
mt trong y hc và công nghip. Là mt trong nhng vt liu có hot tính kh trùng, dit
khun mnh và ít độc tính vi mô động vt [29].
Vic kết hp gia các loi polymer vi các ht nano Ag nhm mc đích to ra mt
loi vt liu mi, khai thác nhng tính cht vt lý, hóa hc, sinh hc, đặc thù. Ví d: mt
s tính cht quang, nhit, đin ,t tính, hay xúc tác... Vì vy, ht nano kim loi có kh
năng ng dng trong nhiu lĩnh vc như bán dn, xúc tác, vt l ý lượng t, y hc, sinh hc,
mi trường, công ngh hóa hc, công ngh thc phm và bao bì,…[30].
Polyvinylancol s dng để to nanocomzit bi tính công ngh thun li như: d gia
công, n định tt đối vi các ht kim loi nh, nó có tác dng bo v cũng như ngăn nga
s kết t và lng đọng [30].
-2-
2. Cơ s khoa hc ca đề tài:
Đề tài được tiến hành da trên các kết qu nghiên cu tng hp nano bc và th
nghim hiu lc dit vi khun, nm bnh ca chúng bi các công trình đã công b.
Hin nay, nano bc được chế to bng nhiu phương pháp. Trong đó có phương
pháp kh hóa hc trong môi trường polyme hình thành vt liu nanocompozit. Sn phm
có kh năng tiêu dit vi khun, nm bnh và vi rút cao.
3. Mc tiêu ca đề tài:
Nghiên cu quy trình tng hp ht nano bc hình thành vt liu nanocompozit
bng phương pháp kh hóa hc ion Ag+ trong môi trường polyvinylancol (PVA)Ag/PVA.
Kho sát các yếu t nh hưởng ti kích thước và s phân b ca ht nano bc, nghiên cu
các tính cht hóa lý đặc thù ca vt liu.
4. Ni dung nghiên cu:
Ni dung ca lun án bao gm:
- Bng phương pháp kh hóa hc xây dng quy trình tng hp nanocompozit
Ag/PVA vi cht kh hydrazin hydrat và s dng natri citrat như là tác nhân tr phân b
ti s hình thành ht nano bc.
- Kho sát s nh hưởng ca hàm lượng AgNO3, natri citrat ti kích thước và s
phân b ca ht nano bc trong nanocompozit.
- Nghiên cu các tính cht hóa lý ca vt liu: tính cht quang hc, cu trúc, kích
thước và s phân b ca ht nano bc, tính cht nhit ca vt liu.
5. Ý nghĩa khoa hc và thc tin ca đề tài
Kết qu ca lun án s là cơ s khoa hc cho nhng nghiên cu tiếp theo ca vic
chế to ht nano kim loi bng phương pháp kh hóa hc. Các kết qu ca lun án cũng là
cơ s cho các nghiên cu ng dng tiếp theo ca nano bc như cht sát khun trong y tế,
môi trường, thc phm, xúc tác hóa hc, cht tr nm bnh trong nông nghip…
-3-
CHƯƠNG 1: TNG QUAN
1.1. Tng quan
1.1.1. Compozit [1]
Vt liu compozit hay compozitlà vt liu tng hp t hai hay nhiu vt liu khác
nhau to nên vt liu mi có tính năng hơn hn các vt liu ban đầu, khi nhng vt liu
này làm vic riêng r.
Nhng thành phn ca vt liu nanocompozit bao gm: Th nht, thành phn ct
(các si, ht...) nhm đảm bo compozit có nhng tính năng cơ hc cn thiết. Th hai,
thành phn nn kết dính nhm đảm bo cho s liên kết và làm hài hòa gia các thành
phn ca compozit vi nhau. Kh năng khai thác ca vt liu compozit ph thuc trước
hết vào đặc tính cơ, lý, hóa ca các thành phn, cu trúc phân b ca vt liu ct cũng như
độ bn vng liên kết gia nn và ct.
Thông thường, thành phn ct đảm bo cho vt liu compozit có độ cng độ bn
cơ hc cao. Còn cht liu nn không nhng đảm bo cho các thành phn compozit liên kết
hoài hòa vi nhau đảm bo tính lin khi ca vt liu, to ra kết cu compozit phân b li
chu ti khi mt phn ct đã b đứt gãy để đảm bo tính liên tc ca kết cu mà cht liu
nn cũng chu mt phn ln kh năng chu nhit chu ăn mòn ca vt liu và cũng chính
vt lu nn là cơ s để xác định phương thc công ngh chế to sn phm.
Ngoài hai thành phn cơ bn trên thì trong vt liu compozit còn có các ph gia
khác như cht xúc tác, cht xúc tiến, cht to màu...
Vt liu composite có nhiu tính năng tt là nh, bn, cơ tính cao, chu nhit, chu
hóa cht và giá thành phù hp nên được s dng rt rng rãi. Hu hết, vt liu compozit
được ng dng trong các lĩnh vc như giao thông vn ti, xây dng, công nghip, y tế,
hàng không, vũ tr..
-4-
1.1.2. Nanocompozit Kim loi/polyme
Nano kim loi/polyme: là loi vt liu mà trong đó polyme đóng vai trò như mt
cht bao bc bên ngoài và n định ht kim loi bên trong, th hin nhiu tính năng khác
nhau (th hin tính năng cơ tính: bn nhit hay không bn nhit; tính năng ưa nước hay k
nước, th hin tính năng đin tính: dn đin hay không dn đin). [24]
Công ngh chế to có nanocompozit kim loi/polyme có th chia thành phương
pháp in-situ và ex -situ:
- Phương pháp in-situ: monome được trùng hp, ion kim loi được đưa vào trước
hay sau quá trình trùng hp. Sau đó ion kim loi trong nn polyme được kh
bi tác nhân hóa hc, bi nhit hay bc x, để hình thành ht nano. Phương
pháp này thường không đơn gin và thun li như ex-situ, nhưng cho kết qu
tt hơn và có th điu chnh cht lượng sn phm vt liu nanocompozit. [25]
- Phương pháp ex-situ: ht nano kim loi được tng hp trước, và b mt được
th động hu cơ. T đó ht nano được phân tán vào dung dch polyme hay dch
monome sau đó tiến hành trùng hp. [25]
+ Đầu tiên, ht nano kim loi được chun b và tránh s lng đọng, đồng thi n
định ngay mm tinh th. Quá trình đưc thc hin bi s kh dung dch mui
trong dung môi thích hp. Phương pháp to ht này nhm ngăn nga s kết t
ca các ht. [25]
+ Tiếp theo, ht nano được đưa vào trong polyme. Quá trình được thc hin do s
trn các ht nano kim loi vi dung dch ca polyme hoc monome, mà s
khuy trn này tùy thuc vào quá trình gia công polyme. Tuy nhiên, phương
pháp này b gii hn bi s phân tán. Do đó, quá trình này rt khó có th thu
được compozit có s phân b tt và s kết t li. [25]
Hin nay trên thế gii thì phương pháp in-situ được ph biến và dùng rng rãi hơn
phương pháp ex-situ để chế to nanocompozit kim loi/polyme. Vì, phương pháp in-situ
đơn gin, thun li, cho kết qu tt hơn và có th điu chnh được cht lượng sn phm.