TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
S chuyên san Vt lý Tp 27, S 1C (2024)
97
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT
CỦA DUNG DỊCH NANO BẠC SỬ DỤNG DỊCH CHIẾT LÁ CHÈ TƯƠI
Võ Thị Thanh Kiều1*, Đào Duy Hồng Ngọc1,
Nicolas Baumgartner2, Rémy Coquille2, Lê Đại Vương2
1 Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
2 Khoa K thut và Công ngh - Đại hc Huế
*Email: vttkieu@hueic.edu.vn
Ngày nhn bài: 12/10/2024; ngày hoàn thành phn bin: 24/10/2024; ngày duyệt đăng: 01/11/2024
TÓM TT
Quá trình tng hp nano Ag (AgNPs) t chiết xut thc vt là rt quan trọng vì đây
phương pháp thân thin với môi trường tiết kim chi phí. Trong nghiên cu
này, chúng tôi tng hp nano Ag bng dch chiết chè (Camellia Sinensis). Kho
sát mt s yếu t ảnh hưởng đến tính cht vt lý của AgNPs tng hp thông qua các
k thut phân tích quang ph UV-vis, phân tích kính hiển vi điện t truyn qua
TEM, phân tích nhiu x tia X, ph hng ngoi biến đổi Fourier. Kết qu cho thy
AgNPs chế tạo được dạng đơn pha, tinh thể AgNPs nh cu vi cu trúc lp
phương tâm mặt có kích thước tinh th trung bình khong 12,5 nm.
Từ khóa: Công ngh nano, AgNPs, dch chiết c (Camellia Sinensis), kháng
khun.
1. M ĐẦU
c ta có ngun nguyên liu chè rt phong phú. min Bc, tuy khí hu khc
nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng mỗi năm cho một sản lượng chè rt cao. T lâu, tác
dng ca vic uống chè đối vi sc kho con người đã được làm rõ. Thành phn hóa
hc ca nguyên liu cbao gm tannin, caffeine, proteine, tinh du, men, sc t, pectin,
vitamine, cht khoáng, axít hu cơ... trong đ tannin, caffeine, sc t, dầu thơm, pectin
là nhng thành phn quan trng quyết đnh màu sắc, hương vica sn phm [1]. Tannin
tên chung để ch hỗn p các cht polyphenol catechin thành phn ch yếu.
Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nước chiết polyphenol t chè tác dng tốt đối vi
bệnh ung thư, bệnh tim mch, bnh cao huyết áp, bệnh đường rut, bnh răng và c tác
dng làm chậm quá trình lão hoá, tăng tui th [2]. Trong chè xanh catechin các
gallate ca chúng, các hp cht phenol tng s đưc xem các ch s đánh giá cht
Nghiên cu chế to và kho sát mt s tính cht vt lý ca dung dch nano bc
98
ng [3, 4] và giá tr ca chè [5, 6]. Nhng nghiên cu hóa hc và cu trúc cho biết rng
các catechin và các hp cht gallate ca chúng hp ph quang ph t ngoi trong vùng
c sóng t 266 đến 280 nm. Các cht catechin có tính kh mnh nên d dàng b ôxy
hóa bi dung dch KMnO4 trong môi trường axit bi dung dch I2 trong môi trường
kim, chúng th t ôxy hóa trong không khí ẩm. Dưới tác dng ca các men
peroxydase hoc nhiệt độ cao, các catechin b ôxy hóa tiếp đến các sn phm ôxy
hóa th cp li gây ra hàng lot các chuyn hóa hóa hc ca các hot cht trong chè,
góp phn tạo ra mùi thơm đặc trong cho các loi chè. c ta, nhìn chung vic nghiên
cu v ng dng các thành phần sinh ha chè, đặc bitng dng vic tách chiết hàm
ng polyphenol, thành phn catechin ng dng của chúng còn ít được quan tâm,
cp nht.
Công ngh nano, một lĩnh vực mi và hp dn ca khoa hc, cho phép nâng cao
nghiên cu trong nhiu lĩnh vực khám phá công ngh nano th m ra nhiều hướng
ng dụng trong lĩnh vực công ngh sinh hc và nông nghip. Mt trong s các ht nano
thân thin với môi trường con người được ng dng rng rãi hin nay là nano bc.
Các ht nano bc có din tích mt rt lớn, gia tăng tiếp xúc ca chúng vi vi khun hoc
nm nâng cao hiu qu dit khun dit nm [7]. Nhiều phương pháp khác nhau
đã sử dụng để chế to nano Ag đ phương pháp nghiền cơ học [8], ngưng tụ bay hơi
[9], nhit phân [10], kh hóa hc [11, 12], lắng đọng điện hóa[13] vi nhũ tương [14].
Tuy nhiên, các phương pháp trên thường kh được ng dng sn xut quy ln
(cn có ngun laser công sut ln, lò nung chịu đưc áp sut và nhit độ cao, v.v.) gây ô
nhiễm môi trường và khó kiểm soát được quá trình (s dng các cht kh hóa học độc
hi), hiu sut to AgNPs thp tốc độ phn ng chm (s dng các tác nhân sinh
học). Do đ nghiên cu này s trình bày quá trình chế to nano Ag t dch chiết chè
là ngun nguyên liu t nhiên giá thành r, d trin khai thc tin trong công nghip và
không gây ô nhiễm môi trường. Đồng thi tính cht vt của AgNPs được đánh giá
qua vic kho sát ảnh hưởng ca dch chiết chè. Đây phương pháp mới tạo sở
khoa hc hu ích cho các nhà khoa hc ng dng ngun lá chè mt cách hiu qu nht.
2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình chế to dch chiết lá chè
Lá chè (Camellia sinensis) được thu hái t các vùng quê ca tnh Tha Thiên Huế
vào tháng 4 năm 2024. chè được ra k bằng máy siêu âm để loi b bi bn, tp cht
hữu cơ như thuốc tr sâu, phân bón (Hình 1(a)). Ct nh lá chè vi kích thướt 3 x 10 cm
(Hình 1(b)). Cân 20 g lá chè tươi cho vào cc thu tinh 1000 mL và đun sôi trên bếp điện
trong khong 10 phút (Hình 1(c)), lc qua giy lc Whatman s 1 thu đưc dch chiết lá
chè (Hình 1(d)). Bo qun dch chiết lá chè nhit đ 4 -5 C để tng hp AgNPs (Hình
1(e)).
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
S chuyên san Vt lý Tp 27, S 1C (2024)
99
2.2. Quy trình chế to AgNPs
Hình 1: Quy trình tng hp AgNPs t dch chiết lá chè tươi
Quá trình tng hp ht nano bc đưc tiến hành tiếp theo vi vic s dng dch
chiết chè tươi trên chuyn vào cc m 1 L cha 100 mL dung dch bc nitrat
(AgNO3) 0,02 M (Hình 1(f)). Tiếp tc khuy trn hn hp bng sóng siêu âm nhiệt độ
phòng trong 2 phút (Hình 1(g)). Ion Ag+ đưc kh thành ht nano Ago bng chiết xut
lá chè Camellia Sinensis. Tiếp theo quá trình kh s thay đi màu ngay lp tc t màu
vàng nhạt sang màu nâu đỏ ca đc trung cho dung dch nano bc (Hình 1(h)).
Trong quá trình chế to nồng độ dch chiết chè, thi gian siêu âm ảnh hưởng
đến tính cht ca AgNPs tạo thành. Do đ chúng tôi tiến hành kho sát các yếu t trên
để thu được AgNPs có các tính cht vt lý tối ưu. Dung dịch AgNPs được đánh giá một
s tính cht vt lý bao gm: phân tích quang ph UV-VIS s dụng để tối ưu hoá các điều
kin phn ng gm hàm lượng dch chiết, thi gian phn ứng. Phương pháp FTIRk
thut quan trọng được s dụng để đánh giá sự tham gia ca thành phn hoá hc trong
dch chiết lá chè vào quá trình kh hoá Ag+ thành Ag, phương pháp phân tích hình thái
hc TEM trên máy JEM 1010-JEOL để quan sát được hình thái hc ca vt liu AgNPs,
phương pháp phân tích cu trúc XRD để đánh giá mức độ tinh th ha cũng như cấu
trúc pha ca các ht AgNPs .
Nghiên cu chế to và kho sát mt s tính cht vt lý ca dung dch nano bc
100
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Ảnh hưởng ca nồng độ dch chiết lá chè đến ph hp th ca AgNPs
Thành phn dch chiết lá chè qua các bài phi liu chế tạo AgNPs đưc th hin
Bng 1
Bng 1. Thành phn dch chiết lá chè qua các bài phi liu chế to AgNPs.
STT
Dch chiết lá chè
PVA 2%
AgNO3 (0,02M)
1
5 mL
20 mL
100 mL
2
10 mL
20 mL
100 mL
3
15 mL
20 mL
100 mL
4
20 mL
20 mL
100 mL
AgNPs đưc hình thành khi hn hp phi liu chuyn t màu vàng nht sang
màu nâu. Hp cht Phenolic trong chè vai trò kh ion Ag+ thành Ag. Dung dch
chiết chè xanh trong ớc làm dung môi môi trường sinh hc tt trong vic hình thành
AgNPs. Theo tác gi Grand các cng s [15] ph hp th cực đại ti s sóng (400
450) nm đặc trưng cho dải cng hưởng plasmon b mt (SPR) ca ht nano bc. Kết qu
đo phổ UV-VIS ti s sóng 300 700nm ca các mu AgNPs chế tạo được th hin trên
Hình 2(a) cho thy: ng độ tín hiu SPR xut hin trong khoảng bước ng t 429 đến
455 nm. Điu này chng t AgNPs được hình thành tương tụ như báo cáo trong tài liệu
[16].
Hình 2. Ph UV-VIS các mu AgNPs vi các nồng độ dch chiết khác nhau
Khi tăng thể tích dch chiết chè t 5 mL đến 15 mL trong hn hp phn ng,
kích thước ht AgNPs hầu như không thay đổi Hình 2(b), ờng độ đỉnh hp th ca
AgNPs tạo thành tăng mạnh khi thêm 15 mL dch chiết lá chè. Điều này th gii thích
do khi nồng độ dch chiết tăng tăng thì quá trình khử hoá din ra nhanh, thun li
các ht nanno bc to ra nhiu. Tuy nhiên, khi hàm lượng chiết xuất trà tươi vượt quá
15 mL, cường độ hp th giảm đỉnh dch chuyn v phía bước sóng cao, cho thy
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
S chuyên san Vt lý Tp 27, S 1C (2024)
101
kích thước hạt tăng lên, tương tự như báo cáo của Khoi và cng s [17]. Do đ, 15 mL là
th tích dch chiết lá chè tối ưu đã đưc la chn cho các kho sát tiếp theo.
3.2. Ảnh hưởng ca thời gian siêu âm đến đến ph hp th ca AgNPs
Chúng tôi gi nguyên t l thành phn phi liu khi thêm 15 mL dch chiết
chè như trên đồng thời thay đổi thi gian siêu âm 2 phút, 4 phút, 6 phút và 8 phút. Kết
qu phân tích ph hp th ca các mu theo thi gian siêu âm Hình 3 cho thy thi gian
thích hp nhất để tng hp AgNPs là khoảng 4 phút vì lúc đ đỉnh hp ph ca AgNPs
cao nht tại bước sóng 429 nm, hiu sut tng hp ca các ht ln nht không
sn phm ph. Khi ng thời gian siêu âm lên 6 phút, 8 phút kích thưc hạt tăng lên,
nồng độ AgNPs gim dần, đỉnh hp ph dch chuyn sang phi với bước sóng 449 nm.
Điu này có th gii thích do khi ng thời gian siêu âm, áp sut và nhiệt độ cc b đưc
tạo ra đây là yếu t chính giúp quá trình phn ng hiu qu và nhanh hơn dẫn đến các
ht nanno bc to ra nhiu. Tuy nhiên, thi gian hoạt động ca sóng siêu âm quá cao
quá trình phn ng din ra nhanh, dẫn đến một lượng nh ion bạc được chuyển đổi
thành oxit bạc, do đ hiệu qu hình thành bc kim loi b giảm đồng thời đỉnh hp th
dch chuyn.
Hình 3. Ph UV-VIS các mu AgNPs vi thi gian siêu âm khác nhau
Do đ, điều kin tối ưu để tng hp AgNPs s dng 15 mL dch chiết chè
pha vào 100 mL dung dch AgNO3 0,02M, thi gian siêu âm 4 phút. AgNPs tng hp t
dch chiết chè điu kin tối ưu này được s dụng để đánh giá các tính cht vt
đặc trưng.
3.3. Kết qu phân tích ph FTIR ca dung dch AgNPs
Để loi tr kh năng hình thành các nhm hữu từ các phân t sinh hc còn
sót li, AgNPs thu được thc hin ly tâm phân tán lại trong bình chưng cất hai ln.
Sau đ tiến hành phân tích ph FTIR, kết qu phân tích được th hin Hình 4. Ph
FTIR ca AgNPs cho thy xut hin mt s đỉnh hp th s sóng 3440 cm-1, 1642 cm-1,
1093 cm-1 trong khong 4001000 cm-1, điều này c nghĩa c sự hin din mt s
nhóm chc cha oxy [16, 18]. Các phân t sinh học như hợp cht flavonoid