Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
547
NGHIÊN CỨU S KHÁC NHAU CỦA PH PHÁT QUANG ION MN2+
TRONG CÁC MẠNG CH ALUMINATE VÀ SILICATE
RESEARCH THE DIFFERENCE OF LUMINESENT SPECTRA OF ION MN2+
IN ALUMINATE AND SLICATE MATERIALS.
SVTH: Nguyễn Thành Nhân
Lớp 06SVL, Khoa Vật Lý, Trường Đại Phạm
GVHD: Nguyễn Văn Cường
Khoa Vật Lý, Trường Phạm
TÓM TT
Trong bài y, tác giả giới thiệu một số kết quả khảo sát phổ phát quang của các vật liệu
Aluminate Silicate pha tạp ion Mn2+. Từ các kết quả thu được tác giả so sánh phổ phát
quang của hai vật liệu Aluminate và Silicate pha tạp ion Mn2+.
ABSTRACT
In this paper, author present some results was studied about Aluminate and Silicate
material spectra have doped ion Mn2+. Obtained the result to compare the difference of
luminescene spectra of the Aluminate and Silicate have doped ion Mn2+
1. Đặt vấn đề
Lịch sử phát quang bắt đầu từ cách đây rất lâu với truyền thuyết về những hòn đá
phát sáng trong đêm tuy nhiên trong giai đoạn y ngành vật lý phát quang vẫn chưa được
ứng dụng nhiều vào trong cuộc sống.
Trong những năm gần đây ngành vật lý phát quang bắt đầu những bước phát
triển nhanh chóng với nhiều ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như mực phát sáng, đồ
trang trí, màn hình plasma ... Nhiều nghiên cứu v s phát quang của ion kim loại chuyển
tiếp trong các mạng ch khác nhau đều được những kết qu kh quan. Và đặc biệt sau
khi nghiên cứu thành công s phát quang ion kim loại chuyển tiếp Mn2+ trong các mạng
ch khác nhau thì lịch s ngành vật lý phát quang bắt đầu có những bước đột phá mới.
Câu hỏi được đặt ra đây là ion Mn2+ khi pha vào các mạng ch khác nhau thì ph
phát quang s thay đổi như thế nào. Chính t câu hỏi này tác gi đã tiến hành khảo sát ph
phát quang của hai vật liệu Aluminate Silicate khi pha tạp ion Mn2+, t đó tác gi s đi
so sánh s khác nhau giữa ph phát quang của hai vật liệu này. Đó cũng chính do
chọn đề tài “Nghiên cứu s khác nhau của ph phát quang ion Mn2+ trong các mạng ch
Aluminate và Silicate”
2. Vật liệu
2.1. Vật liệu Aluminate
2.1.1. Canxi Aluminate (CaAl2O4 : Mn2+ )
Với điều kiện phòng thí nghiệm tác gi tiến hành trộn và nghiền hỗn hợp gồm muối
canxi cacbonat (CaCO3), nhôm ôxit (Al2O3), hợp chất clorua mangan ngậm nước (MnCl-
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
548
2.4H2O) với t l thích hợp. Sau đó nung nhiệt độ 13000C trong 6h, rồi để nguội t nhiên
trong vài gi.
2.1.2. Kẽm Aluminate (ZnAl2O4 : Mn2+ )
Với điều kiện phòng thí nghiệm tác gi tiến hành trộn và nghiền hỗn hợp gồm muối
kẽm axetat ngậm nước (Zn(CH3COO)2.2H2O), nhôm ôxit (Al2O3), hợp chất clorua mangan
ngậm nước (MnCl2.4H2O) với t l thích hợp . Sau đó nung nhiệt độ 13000C trong 6h,
rồi để nguội t nhiên trong vài gi.
2.2. Vật liệu Silicate
2.2.1. Canxi Silicate (CaSiO3 : Mn2+ )
Với điều kiện phòng thí nghiệm tác gi tiến hành trộn và nghiền hỗn hợp gồm muối
canxi cacbonat (CaCO3), oxit silic (SiO2), hợp chất clorua mangan ngậm nước (MnCl-
2.4H2O) với t l thích hợp. Sau đó nung nhiệt độ 10000C trong 2h nhiệt độ
12000C trong 4h, rồi để nguội t nhiên trong vài gi.
2.2.2. Kẽm Silicate (Zn2SiO4: Mn2+)
Với điều kiện phòng thí nghiệm tác gi tiến hành trộn và nghiền hỗn hợp gồm muối
kẽm axetat ngậm nước (Zn(CH3COO)2.2H2O), nhôm ôxit (Al2O3), hợp chất clorua mangan
ngậm nước (MnCl2.4H2O) với t l thích hợp . Sau đó nung nhiệt độ 10000C trong 2h
nhiệt độ 12000C trong 4h, rồi để nguội t nhiên trong vài gi.
3. Kết quả thực nghiệm
3.1. Ph phát quang của vật liệu Aluminate
3.1.1. Canxi Aluminate
Nhận xét:
- Đường cong phát quang một dải ph rộng đỉnh phát quang
nm545
max
450 500 550 600 650 700 750
-20000
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
180000
200000
Intensity (a.u.)
Wavelength (nm)
Hình 1. Phổ phát quang của CaAl2O4 : Mn2+
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
549
nằm trong vùng ánh sáng xanh là cây, gần vùng ánh sáng vàng.
- Độ rộng của ph phát quang là 49 nm
3.1.2. Kẽm Aluminate
Nhận xét :
- Đường cong phát quang là một dải ph rộngđỉnh phát quang
nm510
max
nằm trong vùng ánh sáng xanh lá cây, gần vùng ánh sáng xanh da trời.
- Độ rộng của ph phát quang là 19 nm
3.2. Ph phát quang của vật liệu Silicate
3.2.1. Canxi Silicate
Hình 3. Phổ phát quang của CaSiO3 : Mn2+
450 500 550 600 650
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
Intensity
Wavelength (nm)
Hình 2. Phổ phát quang của ZnAl2O4 : Mn2+
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
550
Nhận xét :
- Đường cong phát quang là một dải ph rộngđỉnh phát quang
nm600
max
nằm trong vùng ánh sáng đỏ.
- Độ rộng của ph phát quang là 99 nm
3.2.2. Kẽm Silicate
Nhận xét :
- Đường cong phát quang là một dải ph rộngđỉnh phát quang
nm526
max
nằm trong vùng ánh sáng xanh lá cây
- Độ bán rộng của ph phát quang là 43 nm
4. Kết luận
Sau khi khảo sát ph phát quang của các vật liệu nhóm Aluminate (CaAl2O4 ,
ZnAl2O4 ) nhóm Silicate (CaSiO3 , Zn2SiO4) cũng như so sánh ph phát quang đã dẫn
đến một s kết qu sau:
+ CaAl2O4 : Mn2+ đỉnh ph phát quang là 545 nm (vùng ánh sáng xanh lá cây gn
vùng ánh sáng vàng), độ rng ph phát quang là 49nm.
+ ZnAl2O4 : Mn2+ đỉnh ph phát quang là 510 nm (vùng ánh sáng xanh là cây gn
vùng ánh sáng xanh da tri), độ rng ph phát quang là 19 nm.
+ CaSiO3 : Mn2+ đỉnh ph phát quang 600 nm (vùng ánh sáng đỏ), độ rng ph
phát quang là 99 nm.
+ Zn2SiO4 : Mn2+ đỉnh ph phát quang 526 nm (vùng ánh sáng xanh y), độ
rng ph phát quang là 43nm.
T các kết qu trên ta đi tới kết luận:
450 500 550 600 650 700 750
0
1000000
2000000
3000000
4000000
5000000
Intensity
Wavelength (nm)
Hình 4. Phổ phát quang của Zn2SiO4: Mn2+
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
551
+ Ph phát quang của ion Mn2+ trong cùng một nhóm vt liệu khác nhau đối với
các kim loại kiềm khác nhau.
+ Phổ phát quang của ion Mn2+ trong các mạng chủ đều một đám phổ, tuy nhiên
đối với các mạng chủ khác nhau thì độ rộng của phổ phát quang là khác nhau. Ph
phát quang của CaSiO3 : Mn2+ độ rộng lớn nhất, còn của ZnAl2O4 : Mn2+ thì hẹp
nhất.
+ Hầu hết đỉnh ph phát quang của ion Mn2+ trong các mạng ch nằm trong vùng ánh
sáng xanh nhưng chCaSiO3 : Mn2+đỉnh ph phát quang nằm trong vùng ánh
sáng đỏ.
+ Sự phát quang của ion Mn2+ trong các mạng chủ Aluminate Silicate đều ứng với
sự dịch chuyển từ 4T1 (4G) về 6A1 (6S) . Tuy nhiên do sự ch mức năng lượng của
ion Mn2+ trong các mạng chủ khác nhau khác nhau nên bước sóng phát quang
của ion Mn2+ trong các mạng chủ khác nhau là khác nhau.
Đây chính là ưu điểm của ion Mn2+ so với các ion kim loại chuyển tiếp khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Văn Thích, Hiện tượng huỳnh quang và kỹ thuật phân tích huỳnh quang, Đại học
tổng hợp Hà Nội
[2] G.Blasse.B.C.Grabmaier, Luminescent Materials
[3] Huỳnh Hu (1981), Quang học, Đại học Sư Phạm
[4] “Long persisten phosphor” (2006), Journal of Luminescene
[5] Role of SiO2 in Zn2SiO4 : Mn2+ phosphor used in optoelectronic materials” (2009),
Indian Journal of Engineering & Materials Sciences, (6/2009) Vol 6, tr 185 - 187
[6] Đinh Thanh Khẩn (2008), Chế tạo vật liệu CaAl2O4. Khảo sát ảnh hưởng của ion
Mn2+ lên phổ phát quang cuvật liệu này, Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư Phạm -
Đại học Đà Nẵng