M C L C
4.2.1. T l nhi m c a nhóm đi t ng NCMT ượ .................................................... 46
ĐT V N Đ
Hi n nay đi d ch HIV/AIDS là m t đi d ch nguy hi m, là m i hi m h a
đi v i tính m ng, s c kh e, con ng i và t ng lai nòi gi ng c a các qu c gia, ườ ươ
các dân t c trên toàn c u. Nó tác đng m nh m đn s phát tri n v kinh t , ế ế
văn hóa, an ninh tr t t và an toàn xã h i đe d a s phát tri n b n v ng c a t t
c các qu c gia trên th gi i. Đáng lo ng i h n là HIV/AIDS đang lan tràn m nh ế ơ
m kh p các vùng mi n t thành th đn nông thôn, t mi n núi đn h i đo ế ế
xa xôi c a đt n c cũng nh kh p n i trên th gi i. ướ ư ơ ế
Trên toàn c u, theo th ng kê c a T ch c y t Th gi i (WHO) t i đu ế ế
năm 2016 đã có 35 tri u ng i nhi m HIV, 1.5 tri u ng i ch t do AIDS và 119 ườ ườ ế
qu c gia báo cáo k t qu có kho ng 95 tri u ng i đã xét nghi m HIV ế ườ
Còn Vi t Nam, theo báo cáo c a B Y t (MOH) tính đn ngày 17/6/2016 ế ế
s ca nhi m HIV hi n còn s ng là 228.178 ng i, s b nh nhân AIDS hi n t i là ườ
85.825 ng i, s ng i nhi m HIV t vong là 87603 tr ng h p.ườ ườ ườ
Nguyên nhân lây nhi m HIV b ng ba con đng chính: Đng tình d c ườ ườ
(quan h đng gi i, m i dâm…), Đng máu và các ch ph m máu (qua tiêm ườ ế
chích, truy n d ch, qua các d ch v Y t không tuân th v sinh…), và qua con ế
đng ườ m truy n sang con trong th i k mang thai và cho con bú.
T i Thanh Hóa là t nh có đa d ng đa hình nh bi n, đng b ng, trung du ư
và mi n núi biên gi i, là t nh n m trong vùng nh h ng c a tác đng kinh t ưở ế
tr ng đi m B c b , B c Lào và Trung b , có đng biên gi i dài hàng ch c ki- ườ
lô-mét v i n c b n Lào là t nh có đi u ki n thu n l i đ giao l u và phát tri n ướ ư
kinh t , xã h i đng th i cũng đi m t v i m t lo t v n đ v xã h i đc bi t làế
đi d ch HIV/ AIDS.
Thanh Hóa có h n 3,5 tri u ng i, trong đó 11 huy n mi n núi chi m haiơ ườ ế
ph n ba di n tích t nhiên, h n m t ph n ba s dân toàn t nh v i nhi u tr ng ơ
đi m v buôn bán, v n chuy n, s d ng ma túy. Toàn t nh c có g n 14 nghìn ướ
ng i nghi n chích ma túy, trong đó 7.600 ng i có h s qu n lý. Tính t khiườ ườ ơ
phát hi n ng i nhi m HIV đu tiên huy n Đông S n vào năm 1995, lũy tích ườ ơ
đn nay có 7.398 ng i nhi m HIV/AIDS, phân b t t c các huy n, th xã,ế ườ
thành ph , 92% s xã, ph ng ườ . Hi n nay b nh đang có xu h ng tăng lên các ướ
huy n th nh t là các khu đô th du l ch [22] và các huy n mi n núi.
Qu ng X ng ươ là m t huy n đng b ng ven bi n có di n tích đt t nhiên
227,63 km2, n m trên các tr c qu c l 1A, qu c l 45, 47, t nh l s 4, phía b c
là thành ph Thanh Hoá v i khu công nghi p L Môn, phía nam là Khu công
nghi p đng l c Nghi S n - Tĩnh Gia,v i chi u dài b bi n g n 18km có ti m ơ
năng phát tri n du l ch . Ðây là l i th đc bi t quan tr ng đ phát tri n kinh t , ế ế
xã h i, du l ch đng th i kéo theo đó các t n n xã h i cũng phát tri n m nh theo
nh m i dâm, ma túy. 100% s xã ph ng đu có ng i nhi m HIV theo s li uư ườ ườ
c a trung tâm y t Qu ng X ng tính đn h t năm 2016 s tích lũy là 317 ế ươ ế ế
ng i nhi m HIV, s tích lũy t vong 122 ng i, s tích lũy hi n còn qu n lýườ ườ
2
HIV 195 ng i. Ngoài ra còn có hàng trăm đi t ng trong đa bàn và các vùngườ ượ
lân c n đn ki m s ng mà không đc qu n lý. ế ế ượ
Cho đn nay trên đa bàn Huy n Qu ng X ng ch a có m t nghiên c uế ươ ư
khoa h c nào v t l nhi m HIV/AIDS. Xu t phát t nh ng lý do trên tôi ti n ế
hành đ tài: “Nghiên c u th c tr ng nhi m HIV trên đi t ng nghi n chích ượ
ma túy đn xét nghi m t i phòng t v n xét nghi m t nguy n Trung tâm yế ư
t Huy n Qu ng X ng năm 2017ế ươ ”.
V i 2 m c tiêu sau:
1- Xác đnh t l nhi m HIV c a ng i nghi n chích ma túy đn xét ườ ế
nghi m t i phòng t v n xét nghi m t nguy n Trung tâm y t Huy n Qu ng ư ế
X ng trong năm 2017.ươ
2- Mô t m t s ki n th c và y u t liên quan đn nhi m HIV c a ng i ế ế ế ườ
chích ma túy đn xét nghi m t i đa đi m trên.ế
T đó đ xu t m t s bi n pháp can thi p nh m góp ph n làm gi m t l
nhi m HIV/AIDS trên đi t ng nghi n chích ma túy c a Huy n Qu ng X ng ượ ươ
Ch ng Iươ
T NG QUAN
1.1. Khái ni m c b n v HIV/AIDS ơ
Tháng 6/1981 Trung tâm ki m soát b nh t t Hoa K Alanta, phát hi n
m t nhóm 5 nam thanh niên b viêm ph i do Pneumocytis Carinii, đi u tr b ng
Pentamidin không kh i; sau đó Newyork và Califonia bác s Fredman Alvin
3
cũng phát hi n 26 nam thanh niên đng tính luy n ái b suy gi m mi n d ch. ế
Trung tâm ki m soát b nh t t (CDC) Atlanta đã xác đnh nh ng ng i này b ườ
m c h i ch c suy gi m mi n d ch đu tiên trên th gi i. ế
Năm 1983, l n đu tiên Virus HIV đc phân l p t i vi n Pasteur Paris ượ
c ng hòa Pháp, năm 1986 đc WHO chính th c l y tên Virus này là HIV. ượ
1.1.1. Khái ni m v HIV/AIDS
HIV (HIV- Human Immuno Deficiency Virus) là virus gây ra h i ch ng suy
gi m mi n d ch m c ph i ng i, thu c h Retro Virus, nhóm Lentivirus có ườ
giai đo n ti m tàng không có tri u ch ng kéo dài [ 54]
AIDS (AIDS- Acquired Immune Deficiency Syndrome) Là h i ch ng suy
gi m mi n d ch m c ph i là bi u hi n giai đo n cu i c a quá trình nhi m
HIV[15]
1.1.2. Căn nguyên
Năm 1983 Barre Sinosi trong nhóm nghiên c u c a giáo s Luc Mongtanier ư
(Vi n Paster Paris) phát hi n Virus có liên quan đn h ch nên đt tên là LAV ế
(Lymphoadeopathy Associated Virus).
Năm 1984 Gallo (Hoa K ) phân l p đc virus có ái tính v i Lympho T c a ượ
ng i và đt tên là HTLV týp III (Human Lymphotrophic virus tuýp III), cùngườ
năm Levy phân l p đc virus liên quan đn h i ch ng suy gi m mi n d ch đt ượ ế
tên là ARV (AIDS related virus)
Năm 1986 H i ngh danh pháp qu c t c a t ch c y t th gi i (WHO) đã ế ế ế
th ng nh t 3 lo i Virus trên đu th ng nh t đt tên là virus HIV1.
Năm 1985 Barin phân l p đc virus th hai Tây Phi đt tên là HIV2. ượ
HIV2 th ng g p châu Phi. HIV1 có hai tuýp 1 và 2 có m t trên toàn th gi i;ườ ế
HIV1 có 3 nhóm là M, O, N. Nhóm O có 10 d i nhóm th ng th y châu Phi.ướ ườ
Nhóm M có 10 d i nhóm bao g m t A đn J, d i nhóm A th ng g p châuướ ế ướ ườ
Phi và n Đ. Còn nhóm d i B, C, E th ng th y Đông Nam á, Nam á. ướ ườ
Virus HIV (gây ra h i ch ng suy gi m mi n d ch m c ph i ng i) có mã ườ
s phân lo i qu c t ICD-10 là B20B24.V gen thì HIV là m t ARN virus h ế
RETRO VIRIDAE, d i nhóm Lentivirus. HIV là m t nhóm g m HIV1 và HIV2ướ
4
phân bi t trên đc tính huy t thanh và trình t phân t c a Clone genome c a ế
virus [1].
HIV có đc đi m là gây suy gi m mi n d ch ng i, có men sao mã ườ
ng c, phát tri n ch m, di n bi n kéo dài, gây tiêu h y t bào lympho T, đcượ ế ế
tính kháng nguyên d thay đi, d b tiêu di t ho c b b t ho t b ng các tác nhân
lý, hóa thông th ng nh đun sôi, s y khô, các dung d ch kh khu n, đc bi tườ ư
HIV có màng lipid b o v cho virus không b m t n c vì th máu và các d ch c ướ ế ơ
th khi đã khô v n có th ch a virus gây lây nhi m.
Khi xâm nh p vào c th qua da, niêm m c, đng máu, virus di chuy n ơ ườ
đn các h ch b ch huy t vào máu ngo i vi, đây virus t n công vào các t bàoế ế ế
lympho T, các đi th c bào, b ch c u đn nhân l n... 5 ngày sau khi ph i nhi m, ơ ơ
virus nhân b n lên r t nhanh. Các t bào b nhi m HIV mà sinh s n ra Virion HIV ế
m i thì có th i gian bán h y là 2-3 ngày, trong khi các t bào không sinh ra Virion ế
HIV thì có th i gian bán h y là 180 ngày.
HIV sinh s n r t nhanh khi ho t đng, nhi u t Virion HIV đc sinh ra ượ
hàng ngày, nh ng men sao chép ng c có nhi u l i khi t o ra Copie ADN tư ượ
HIV-ARN vì v y có nhi u ch ng HIV trong ng i nhi m HIV và m t trong ư
nh ng ch ng thay đi đó có th tránh b TCD4 hay kháng th trung hòa tiêu di t,
nhi u ch ng HIV đt bi n ít nhi u do tái t h p đ t o ra khá nhi u thay đi ế
c a các ch ng HIV [15].
1.1.3. Khái quát c u trúc phân t c a HIV
Trên kính hi n vi đi n t HIV có d ng hình c u đng kính kho ng 100nm. ư
HIV có c u trúc t ng đi đn gi n. ươ ơ T ngoài vào trong g m 3 l p.
- L p ngoài: là l p màng lipit kép. Trên màng này là các phân t Glycoprotein
(gp) có ch a nhi u các núm (gai nhú) trên b m t (72 núm). Các núm này đc bao ượ
ph b i 2 Protein (p) màng là gp120 và gp 41. Xuyên màng lipit kép là các phân t
Glycoprotein ký hi u là gp41 cho HIV1 và gp36 cho HIV2 [14].
- L p v : V c a HIV hình c u c u t o g m các protein p18 bao quanh đi
v i HIV1, p17 đi v i HIV2 [14].
5