Điều tra, nghiên cứu mt s thc vt Việt Nam có
tác dụng h tr điều hòa lượng đường trong máu
để ng dng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2
Hà Thị Bích Ngọc
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Khoa Sinh hc
Luận án Tiến sĩ ngành: Hóa sinh học; Mã số: 62 42 30 15
Người hướng dn: PGS.TS. Nguyễn Văn Mùi, TS. Phạm Th Hng Minh
Năm bảo v: 2012
Abstract. Thu thp 24 mu thc vt Việt Nam được tham khảo kh ng trong hỗ
tr điều tr bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Tách chiết thu cao nước nóng cao cồn, th
nghim kh năng hạ đưng huyết trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Chiết phân đoạn cao nước
nóng vối chè đắng bằng các dung môi độ phân cực tăng dần nghiên cứu kh
năng hạ đường huyết của các phân đoạn đó trên chut nhắt ĐTĐ type 2. Xác định thành
phần hóa hc ca cao chiết phân đoạn tác dụng h đường huyết tt nht. Th nghim
kh năng c chế enzym α-glucosidase ca cao chiết phân đoạncác chất tinh sạch được.
Nghiên cứu bào chế chế phm, kh năng hạ đường huyết, xác định độ an toàn về ch tiêu vi
sinh vật, độc tính cp cũng như hoạt tính c chế enzym α-glucosidase ca chế phm sinh
hc.
Keywords. Hóa sinh học; Thuc cha bnh; Đái tháo đường; Bệnh nhân; Thc vt
Content
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đã từ lâu con người biết rằng đái tháo đường TĐ) một bnh ri lon chuyển hóa, nhưng
nhng biến chứng mà nó gây ra thì gần đây mới được làm sáng tỏ. T những năm 90 của thế k 20,
các chuyên gia y tế đã dự báo Thế k 21 thế k của các bệnh ri lon chuyển hoá”. Bệnh ĐTĐ
thể gây ra nhiều biến chng nguy hiểm nguyên nhân ng đầu gây nhồi máu tim, đột
qu, suy thận giai đoạn cuối và mù lòa… làm tăng t l t vong lên gấp 2-4 ln so với người không
b ĐTĐ.
Vic s dng các thc phm b sung nguồn gc t thc vt cho c bệnh nhân ĐTĐ sẽ tác
dng phi hp vi việc điều tr bng thuc. Vit Nam ta s hu nguồni nguyên thực vt nói chung, i
nguyên thực vt cha c hợp cht t nhiên hoạt tính sinh học i riêng rất đa dạng. Đây ngun
c liu quí, tiềm ng, gtr kinh tế hội rt lớn lao. Ngày nay, với s phát triển ca c
ngành sinh học, hóa học c hợp cht t nhn c hc, hàng chục ngàn hot cht có trong cây c
đã được phát hiện, nghiên cứu, chế biến m thuc cha bnh. Do đó việc điều tra, nghiên cứu để
phát hiện, khai thác, sử dụng hiệu qu cũng như bảo tồn, phát triển bn vng nguồn tài nguyên
thc vt chứa các hợp cht có hoạt tính sinh học là nhiệm v lớn đãđang đặt ra trước chúng ta.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên đây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều
tra, nghiên cứu mt s thc vt Việt Nam có tác dụng h tr điều hoà lượng đường trong máu đ
ng dng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Điu tra, ng lọc mt s thc vt Vit Nam tác dng h đưng huyết trên chut nht đái tháo
đưng type 2.
- Xác định các cao chiết phân đoạn ca mt s thc vt có tác dng h đưng huyết tt nht.
- Xác định thành phần a học của các phân đoạn tác dụng h đưng huyết, tinh sạch các chất và
m sáng tỏ cơ chế h đưng huyết của chúng.
- Bào chế chế phm có ngun gc t các thực vật đã đượcng lọc, nghn cu kh năng cơ chế h
đưng huyết,c định độc tính cấp ca chế phm.
3. Nội dung nghiên cứu
- Thu thp 24 mu thc vt Việt Nam đưc tham kho có khả ng trong hỗ tr điu tr bnh
Đ. ch chiết thu cao ớc ng và cao cồn, th nghim kh ng hạ đưng huyết tn chut nht
Đ type 2.
- Chiết phân đoạn cao nước ng vối và cđắng bng các dungi có độ pn cựcng dần
nghiên cứu kh năng hạ đưng huyết ca các pn đoạn đó trên chut nht Đ type 2.
- Xác định thành phần a học ca cao chiết phân đoạn có c dụng h đưng huyết tt nht.
- Th nghim kh ng c chế enzym α-glucosidase ca cao chiết phân đoạn các chất tinh sch
được. Nghiên cứu bào chế chế phm, kh ng hạ đưng huyết, xác định độ an tn về ch tu vi sinh
vt, độc tính cp ng như hoạt nhc chế enzym α-glucosidase ca chế phm sinh hc.
4. Những đóng góp mới ca luận án
Đã đóng góp mới trong nghiên cứu tác dng h đường huyết của y vi Cleistocalyx
operculatus (Roxb.) Merr.& Perry, trước đây các nghiên cứu ch quan m đến n vi. kết qu
đầu tiên tại Vit Nam xác định được kh năng hạ đường huyết ca cây chó đẻ răng cưa Phyllanthus
urinaria L., tm gửi trên cây mít Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Blume, c chui ht Musa
balbisiana Colla, v thân i Psidium guajava L., chè đắng Ilex kaushue S.Y.Hu trên chuột nht
ĐTĐ type 2.
Đã xác định được kh năng c chế enzym α-glucosidase ca 4/7 hp cht tinh sạch được t lá vối
gồm: 2’,4’-dihydroxy-6’-methoxy-3’,5’-dimethylchalcon (H6), -hydroxy-lup-20(29)-en-28-oic
acid (C3), triterpenoid khung olean 3-hydroxy-olean-12(13)-en-28-oic acid (LVE2), 2,3β,23-
trihydroxy-urs-12en-28-oic acid (LVE4) 01 hp cht tinh sch t chè đắng là 24 methyl (3-
hydroxy-lup-20(29)-en-24-oic acid) ester (H4). Kh năng c chế enzym α-glucosidase được xác
định là mt trong nhng cơ chế gây h đường huyết nhm ng dng bào chế thuc điu tr ĐTĐ.
Đã bào chế chế phm Thivoda vi thành phần t lá vối, lá chè đắng, n vối, chó đẻ răng cưa, dây
thìa canh. Chế phẩm được xác định khả năng hạ đường huyết trên chut nhắt ĐTĐ type 2, đảm
bo ch tiêu vi sinh vật, không xác định được liều gây độc, có hoạt tính ức chế α-glucosidase.
s tiến tới nghiên cứu s dụng các nguyên liu thc vật cũng như chế phm Thivoda h tr cho
bệnh nhân ĐTĐ type 2.
5. B cc luận án
Luận án bao gồm 125 trang, trong đó 26 bảng 36 hình. M đầu: 3 trang. Chương 1-Tng
quan tài liệu: 31 trang. Chương 2- Nguyên liệu phương pháp nghiên cứu: 22 trang. Chương 3-
Kết qu thảo lun: 54 trang. Kết luận kiến ngh: 3 trang. Các công trình khoa học của tác gi
liên quan đến luận án (5 công trình): 1 trang. Tài liu tham kho: 11 trang, 36 tài liệu tiếng Vit, 90
tài liệu tiếng Anh. Ph lc: 110 trang gm 13 ph lc chi tiết.
Chƣơng 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
Khái niệm bệnh ĐTĐ. .. Phân loại bệnh ĐTĐ: gồm ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thai kỳ
và các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt khác.
Bệnh ĐTĐ type 2 nh kháng insulin: nêu được chế tác dụng của insulin tính kháng
insulin.
Biến chứng bệnh đái tháo đường: nêu được hai loại biến chứng: biến chứng cấp tính hôn
tăng đường máu và biến chứng mạn tính.
Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam.
1.2. SỬ DNG THUC VÀ THẢO DƢỢC TRONG ĐIỀU TRĐÁI TO ĐƢỜNG
Tổng quan về sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ.
Nghiên cứu điều trị ĐTĐ bằng thảo dược trên thế giới
Nghiên cứu điều trị ĐTĐ từ nguồn thực vật tại Việt Nam.
1.3. HOẠT CHẤT CHIẾT XUT TTHỰC VẬT KHẢ NG HẠ ĐƢỜNG HUYT DO
C CHENZYM α-GLUCOSIDASE
Giới thiệu về cơ chế tác dụng của chất gây ức chế enzym α-glucosidase tổng quan các dịch
chiết thực vật, hoạt chất sinh học có khả năng ức chế α-glucosidase.
Chƣơng 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu
- Nguyên liệu: s dng 24 đối tượng thc vật được thu hái theo mùa, tương ng vi tng b
phận thu hái thời điểm thu hái khác nhau, lúc ra hoa, kết trái, phát triển sinh dưỡng như lá,
thân… , một s mẫu được mua tại các địa phương.
- Đối tượng động vt: chut nht trắng đực dòng Swiss, trọng lượng t 18–22g, được cung cp
bi Vin V sinh dch t Trung ương.
2.1.2. Hóa chất và thiết b thí nghiệm
- Hóa chất: Tt c các hóa chất đều đảm bảo đ tin cậy cho thí nghiệm, của các ng Merck,
Sigma, Wako, Crystal Chem Inc…
- Thiết b: máy cất quay chân không, bình chiết phân đoạn, h thống phân tích ELISA, máy đo
quang phổ, cân phân tích, máy li tâm lạnh, máy đo điểm chy, ct sắc ký, máy đo phổ cộng hưởng
t hạt nhân, máy đo pH, máy đo đường huyết, t lạnh sâu, tủ sy
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp chiết xut
2.2.1.1. X lý mẫu
2.2.1.2. Chiết mu bằng nước nóng
2.2.1.3. Chiết mu bng cn 600
2.2.1.4. Chiết thu phân đon trong các dung môi có đ pn cc tăng dần
T cao nước tng s (CNN) chiết bng các dung môi độ phân cực tăng dần: n-hexane,
ethylacetate, n-buthanol, dch chiết ơng ứng được cô quay thu hồi dung môi và cao chiết phân đoạn:
cao chiết n-hexane-CHe, ethylacetate-CEtA, n-buthanol-CBuOH, nưc cuối n lại: CNC.
2.2.2. Phƣơng pháp gây chut nhắt ĐTĐ type 2
2.2.2.1. Nuôi chuột nhắt béo bằng chế độ ăn giàu chất béo
2.2.2.2. Gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 thực nghiệm
2.2.2.3. Định ng đường huyết
2.2.2.4. Nghiệm pp dung nạp glucose
2.2.2.5. Định ng insulin u chuột nhắt bằng k thuật ELISA
2.2.3. Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết trên chuột nhắt ĐTĐ type 2 của: cao thô 24 mẫu
thực vật, cao chiết phân đoạn lá vối, lá chè đắng và chế phẩm Thivoda.
2.2.4. Xác định chỉ số hóa sinh: GOT, GPT, cholesterol, triglyceride
2.2.5. Xác định khả năng ức chế enzym α-glucosidase
2.2.6. Xác định thành phần hóa học một số mẫu thực vật
2.2.6.1. Khảo t sơ bthành phần a học trong một scao thô thực vật
2.2.6.2. Pơng pháp phân lp các chất
2.2.6.3. Pơng pháp c đnh cấu trúc a học
2.2.7. Bào chế chế phẩm Thivoda
2.2.8. Xác định độc tính cấp của chế phẩm Thivoda
2.2.9. Phƣơng pháp xử lý số liu
Chƣơng 3. KẾT QU VÀ THẢO LUN
3.1. CHIT XUT BẰNG NƢỚC NÓNG VÀ CỒN 600 CÁC MẪU THC VT
Qua tham khảo các tài liệu, kinh nghiệm dân gian thực tế của các bệnh nhân ĐTĐ type 2,
chúng tôi đã lựa chọn thu thập 24 mu thc vt được d đoán có khả năng hạ đường huyết. Điu
tra các thc vt với tính kế thừa phát huy, chúng tôi mong muốn làm phong phú thêm về kh
năng hạ đường huyết của các thực vt và xác định cơ chế tác dụng ca các hoạt cht, t đó sàng lc
các thực vật có tác dụng h đường huyết nhm h tr cho bệnh nhân ĐTĐ.
Sau khi x lý mu, hiu sut thu mẫu khô dao động t 9% đến 16,25%. Sau đó chiết xut mu
khô bng nước nóng cồn 600, phần trăm tách chiết thu cao thô bằng nước nóng cao hơn so với
cn. Mt s cao nước hiu suất tách chiết trên 30% như: chè đắng (31,4%), c chui ht
(36,2%), thân vàcỏ nh ni (32,9%), láy thìa canh (40%), thân lược vàng (32,4%), thân
đề (37,6%), qu nhàu (34%), a (32,9%), tầm gửi trên cây mít (30,8%). Các cao
cồn phần trăm tách chiết khá cao, bao gồm: c chui ht (18,9%), hoa actisô (16%), y thìa
canh (30%), lá tầm gửi trên cây mít (14,6%)…
3.2. NGHIÊN CỨU KH NĂNG ĐIỀU HÒA ĐƢỜNG HUYT CA DCH CHIT THC
VT TRÊN CHUT NHT ĐTĐ TYPE 2
3.2.1.Gây chut nht ĐTĐ type 2
3.2.1.1. Kết qu nuôi chuột nht béo
Chut nhóm I cho ăn thức ăn tiêu chuẩn (ND) nhóm II cho ăn thức ăn giàu chất béo (HFD).
Nhn thy, chut nhóm HFD tun th 8 trọng lượng trung bình là 60,28±4,06g đã tăng lên gấp
gn 4 ln so vi thời điểm trước khi cho ăn béo (15,45±0,57g) và tăng gần gấp đôi so với nhóm ND
cùng thời điểm (35,01±3,03g). Trong khi nhóm ND, tun th 8 trọng lượng trung bình chuột
0
5
10
15
20
25
Nồng độ đường huyết
(mmol/l)
0h 48h 72h 7 ngày 10 ngày 14 ngày
Thời gian
HFD+STZ
HFD+ đệm
ND+STZ
ND+đệm
1.42
0.62
0.78
0.57
1.80
0.20
0.60
0.52
1.00
0.57
0.60
0.15
1.22
1.38
1.10
0.20
1.00
0.58
1.00
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
con chuột
nồng độ insulin (ng/ml)
35,01±3,03g, tăng gần 2 ln so vi thời điểm ban đầu. Hình 3.2 là nh hai con chut nuôi béo
(HFD) và nuôi bình thường (ND).
Xác định các chỉ số mỡ máu: cholesterol toàn phần, triglyceride, HDLc, LDLc. Chỉ số
triglyceride 5 thể nhóm HFD tăng đáng kể (tăng 139,31%) và có ý nghĩa so với 5 thể nhóm
ND (p<0,001). Tương tự như vậy, chỉ số cholesterol 5 thể thuộc nhóm HFD cao hơn so với
nhóm ND (hơn 30,3%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,05. Hai chỉ số HDLc LDLc tuy
có sự khác biệt nhưng là hoàn toàn ngẫu nhiên, không có ý nghĩa thống kê.
3.2.1.2. Định lượng đường huyết và insulin ca chut nht béo sau tiêm màng bng STZ
Chúng tôi đã ng dng hình của Sawant và tp th, nhóm chut HFD tiêm màng bng (tmb)
STZ liu 120mg/kg (HFD+STZ) được so sánh vi ba nhóm HFD tmb đệm (HFD+đệm), ND tmb
STZ (ND+STZ), ND tmb đệm (ND+đệm). Kết qu định lượng đường huyết của các nhóm chuột th
hin trên Hình 3.3. Nồng độ đường huyết nhóm ND+STZ tăng dn đến 18,89±0,04 mmol/l ti 72
giờ, sau đó lại gim dần sau 7 ngày, 10 ngày, 14 ngày lần ợt là:13,59±0,59, 8,65±0,57, 8,84±0,4
mmol/l. Vi nhóm HFD+STZ nồng độ đường huyết tại các thời điểm y rất cao, tương ứng là:
22,53±1,12, 23,24±2,29, 22,96±2,47, 23,2±1,86 mmol/l, s tăng đường huyết nhóm này được duy
trì khá ổn định, (p<0,001).
Các con chuột HFD+STZ có nông đô
đương huyêt cao (trên 18 mmol/l) được định lượng
insulin (Hình 3.5). Vi nhng con có ng đô
insulin năm trong khoang 0,5 - 2 ng/ml là chuột ĐTĐ
type 2. Kết qu chúng tôi đã gây được 17/20 con chuô
t ĐTĐ type 2, hiê
u sut đa
t 85%.
Hình 3.2. Chuột nuôi HFD (bên trái) và chuột nuôi ND (bên phải)
Hình 3.3. Nồng độ đƣờng huyết của các lô
chuột thí nghiệm
tại các thời điểm
Hình 3.5. Định lƣợng nồng độ insulin máu
chuột
HFD + STZ