252 CHÀO MừNG 79 NăM NGÀY THỂ THAO vIệT NAM
(27/3/1946 - 27/3/2025)
TẠP CHÍ KHOA HỌC THỂ THAO
số đặC biệT 2025 sPORTs sCiENCE JOURNAL
sPECiAL issUE 2025
1. MỞ ĐẦU
Cờ vua môn thể thao trí tuệ lịch sử phát
triển lâu đời ngày càng khẳng định vai trò quan
trọng trong lĩnh vực thể thao thành tích cao. Tại Việt
Nam, dù du nhập muộn nhưng cờ vua đã những
bước tiến đáng kể, gặt hái nhiều thành tích trên đấu
trường khu vực và quốc tế. Một trong những yếu tố
quan trọng quyết định thành tích thi đấu của kỳ thủ
là kỹ năng tính toán – nền tảng giúp xây dựng chiến
thuật và đưa ra quyết định chính xác. Tuy nhiên, đối
với sinh viên không chuyên, việc rèn luyện kỹ năng
này chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến hạn
chế trong tư duy chiến thuật và hiệu quả thi đấu.
Nghiên cứu về vấn đề này một số công trình của
các tác giả như: Đinh Quang Hưng (2004); Nguyễn
Thị Siêu (2003); Bùi Ngọc Anh (2004); ngoài ra
còn một số công trình tiêu biểu của các tác giả A.
A. Kôtov (1985); Dlôtnhic (1996)... Tuy nhiên,
hầu hết các nghiên cứu tập trung vào học sinh phổ
thông hoặc các kỳ thủ chuyên nghiệp, chưa nhiều
nghiên cứu chuyên sâu về tác động của cờ vua đối
với sinh viên không chuyên.
vậy, nghiên cứu này tập trung phân tích cấu
trúc duy của người chơi cờ vua, ứng dụng hệ
thống bài tập (BT) chuyên môn cờ vua nhằm nâng
cao kỹ năng tính toán cho sinh viên không chuyên
Trường Đại học phạm Nội 2 (ĐHSP HN2),
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo phát triển
phong trào cờ vua trong môi trường đại học.
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp
sau: Phân tích tổng hợp tài liệu; Phỏng vấn, tọa
đàm; Kiểm tra phạm; Thực nghiệm phạm
toán học thống kê.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2.1. Lựa chọn BT phát triển năng lực tính toán
cho sinh viên không chuyên trường ĐHSP
Nội 2
Nhằm nâng cao năng lực tính toán, tốc độ tư duy
cho sinh viên không chuyên, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu, phân tích lựa chọn các BT phù hợp
với đối tượng nghiên cứu. Dựa trên kết quả khảo sát
thực tế cũng như các nghiên cứu về tư duy trong cờ
vua, chúng tôi đã đề xuất 10 dạng BT sau đó phỏng
vấn chuyên gia lựa chọn được 06 dạng BT phát
triển kỹ năng tính toán cho sinh viên không chuyên,
các BT tỷ lệ lựa chọn trên 70%. Kết quả được
trình bày tại bảng 1
Qua bảng 1 cho thấy: Kết quả phỏng vấn đã lựa
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP CHUYÊN MÔN CỜ
VUA NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TÍNH TOÁN CHO
SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
PHẠM HÀ NỘI 2
TS. Hà Minh Dịu1
1: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tóm tắt: Thông qua sử dụng các phương pháp
khoa học trong thể dục thể thao nghiên cứu lựa
chọn 06 nhóm bài tập phát triển kỹ năng tính
toán và 03 test đánh giá dành cho sinh viên không
chuyên môn Cờ vua,Trường Đại học phạm
Nội 2. Thông qua thực nghiệm phạm cho thấy
có sự cải thiện rõ rệt về năng lực tính toán, tốc độ
duy của sinh viên. Điều này khẳng định hiệu quả
của các bài tập trong việc nâng cao năng lực tính
toán, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy
học tập cờ vua cho đối tượng sinh viên không
chuyên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Từ khóa: Bài tập chuyên môn, kỹ năng tính toán,
sinh viên không chuyên, môn Cờ vua, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2.
Abstract: Employing scientific methodologies
pertinent to sports science, this research identified
six distinct sets of exercises aimed at cultivating
computational proficiency and three assessment
instruments specifically designed for students
majoring in fields other than chess at Hanoi
National University of Education 2. Subsequent
pedagogical interventions demonstrated a marked
enhancement in both the computational aptitude
and cognitive processing speed of the participating
students. These findings unequivocally substantiate
the efficacy of the implemented exercise regimen
in elevating computational capabilities, thereby
contributing to the pedagogical advancement and
learning methodologies for non-specialized chess
cohorts at Hanoi National University of Education 2.
Keywords: Specialized training, computational
skills, non-major students, Chess, Hanoi National
University of Education 2.
253
Commemorating the 79th anniversary of vietnam sports Day
(27/3/1946 - 27/3/2025)
TẠP CHÍ KHOA HỌC THỂ THAO
số đặC biệT 2025 sports sCienCe JoUrnaL
speCiaL issUe 2025
chọn được 6 dạng BT mà theo các chuyên gia, huấn
luyện viên, giáo viên kinh nghiệm nhiều năm cho
rất phù hợp để rèn luyện kỹ năng tính toán (chiếm
từ 86.6 % trở lên).
Cách thực hiện các BT:
BT 1. Cờ thế (3-5 tình huống, 5-7 phút/tình
huống, nghỉ 2 phút)
BT 2. Đòn phối hợp (5-10 bài, 3-5 phút/bài, nghỉ
1-2 phút sau mỗi 3 bài)
BT 3. Phản xạ và duy nhanh (10 -15 bài, 30-
60 giây/bài, nghỉ 3 phút sau mỗi 5 bài)
BT 4. Tính toán theo chủ đề (5-7 bài, 8-10 phút/
bài, nghỉ 2 phút sau mỗi 2 bài)
BT 5. Phân tích tình huống thi đấu (1-2 ván,
15-20 phút/ván, nghỉ 5 phút sau mỗi ván)
BT 6. Phân tích đánh giá lập kế hoạch (1-2 tình
huống, 15-20 phút/tình huống, nghỉ 5 phút)
2.2. Lựa chọn các test đánh giá năng lực tính toán
cho sinh viên không chuyên
Thông qua tìm hiểu các tài liệu có liên quan, qua
quan sát các buổi tập tiến hành phỏng vấn 15
chuyên gia, giáo viên môn cờ vua, chúng tôi đã
lựa chọn được 05 test đánh giá năng lực tính toán
cho sinh viên không chuyên đồng thời tiến hành xác
định tính thông báo độ tin cậy của các test trên
đối tượng nghiên cứu. Kết quả Lựa chọn được 3 test
đánh giá năng lực tính toán cho sinh viên không
chuyên gồm:
+ Test lựa chọn phương án tối ưu (điểm)
+ Test phân tích thế cờ theo công thức (điểm)
+ Test đòn phối hợp (điểm)
2.3. Ứng dụng BT phát triển năng lực tính toán
cho sinh viên không chuyên Trường ĐHSP HN2
2.3.1. Tổ chức thực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm so
sánh song song
- Thời gian thực nghiệm: 12 tháng
- Đối tượng thực nghiệm phạm của đề tài gồm
38 sinh viên và được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm thực nghiệm: gồm 19 nữ SV. Nhóm này
được áp dụng hệ thống các BT chuyên môn đã lựa
chọn các BT này được coi những BT chính,
sắp xếp khoa học trong chương trình huấn luyện
một năm trong từng giáo án được ứng dụng vào
nhóm thực nghiệm.
+ Nhóm đối chứng: gồm 19 nữ SV. Nhóm này
được áp dụng hệ thống các BT chuyên môn đã được
xây dựng theo chương trình huấn luyện hiện đã
được áp dụng từ trước đến nay.
- Địa điểm thực nghiệm: Trường ĐHSP HN2
2.3.2 Kết quả ứng dụng các BT nâng cao năng
lực tính toán cho sinh viên không chuyên Trường
ĐHSP HN2
* Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm
Trước thực nghiệm, chúng tôi sử dụng 03 test đã
lựa chọn để kiểm tra so sánh sự khác biệt trình
độ năng lực tính toán cho sinh viên không chuyên
Trường ĐHSP HN2 của nhóm thực nghiệm đối
chứng.
Qua bảng 2 cho thấy: Sự khác biệt về kết quả
thực hiện các test của 2 nhóm không ý nghĩa
ttính < tbảng = 1.96 ngưỡng xác xuất P > 5%. Đại đa
số các test đánh giá các yếu tố thành phần của năng
lực duy không sự khác biệt thực nghiệm và đối
Bảng 1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn phát triển năng lực tính toán cho sinh viên không chuyên
trường ĐHSP Hà Nội 2 (n=15)
TT BT
Kết quả (%)
Rất phù hợp Phù hợp Không phù hợp
n % n % n %
1BT cờ thế 15 100 0 0 0 0
2BT đòn phối hợp 14 93.3 1 6.66 0 0
3BT phản xạ và tư duy nhanh 13 86.66 1 6.67 1 6.67
4 BT thi đấu Blitz 6 40.0 3 20.0 6 40.0
5BT tính toán theo chủ đề 14 93.3 1 6.70 0 0,00
6BT phân tích tình huống 13 86.66 1 6.67 1 6.67
7 BT trí nhớ tĩnh 7 46.7 5 33.3 3 20.0
8BT phân tích đánh giá lập kế hoạch 15 100 0 0 0 0
9 BT xác định nước cờ dự bị 7 46.7 5 33.3 3 20.0
10 BT so sánh tương quan số học 6 40.0 3 20.0 6 40.0
254 CHÀO MừNG 79 NăM NGÀY THỂ THAO vIệT NAM
(27/3/1946 - 27/3/2025)
TẠP CHÍ KHOA HỌC THỂ THAO
số đặC biệT 2025 sPORTs sCiENCE JOURNAL
sPECiAL issUE 2025
Bảng 2. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm (nA=nB=19)
TT Test
Nhóm ĐC
(n = 19)
Nhóm TN
(n = 19)t
(t0,5 = 1.96) P
x±δ x±δ
1 Test lựa chọn phương án tối ưu (điểm) 6.27 0.32 6.47 0.38 0.231 >0.05
2 Test phân tích thế cờ theo công thức (điểm) 6.80 0.28 6.82 0.26 0.432 >0.05
3 Test đòn phối hợp (điểm) 6.25 0.31 6.34 0.34 0.358 >0.05
Biểu đồ 1. Nhịp tăng trưởng năng lực tính toán của 2 hai nhóm trước thực nghiệm
Bảng 3. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm (nA=nB=19)
TT Test
Nhóm ĐC
(n = 19)
Nhóm TN
(n = 19)t
(t0,5 = 1.96) P
x±δ x±δ
1 Test lựa chọn phương án tối ưu (điểm) 7.15 0.43 7.50 0.38 2.88 <0.05
2 Test phân tích thế cờ theo công thức (điểm) 7.28 0.44 7.81 0.43 3.159 <0.05
3 Test đòn phối hợp (điểm) 6.92 0.36 7.38 0.35 2.726 <0.05
Biểu đồ 2. Nhịp tăng trưởng năng lực tính toán của 2 hai nhóm sau thực nghiệm
255
Commemorating the 79th anniversary of vietnam sports Day
(27/3/1946 - 27/3/2025)
TẠP CHÍ KHOA HỌC THỂ THAO
số đặC biệT 2025 sports sCienCe JoUrnaL
speCiaL issUe 2025
chứng. Cả 2 nhóm thời điểm trước thực nghiệm
đều lời giải tương tự. Điều này cho thấy năng
lực tính toán, tốc độ duy của nữ sinh viên không
chuyên của cả 2 nhóm đều thấp không sự khác
biệt.
Biểu đồ 1 cho thấy, điểm số của nhóm TN
nhỉnh hơn nhóm ĐC ở cả ba bài test, nhưng mức độ
khác biệt rất thấp. Điều này phù hợp với giá trị p
> 0.05 trong bảng, cho thấy sự khác biệt này không
có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác, thể kết luận
rằng nhóm TN không có sự cải thiện đáng kể so với
nhóm ĐC trong các bài kiểm tra này.
* Kết quả kiểm tra cuối thực nghiệm
Để xác định mức độ tác động của BT nhằm nâng
cao năng lực duy tốc độ tính toán cho đối tượng
nghiên cứu, kết thúc quá trình thực nghiệm 12 tháng
chúng tôi đã kiểm tra ở cả 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm. Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.
Qua bảng 3 cho thấy: Kết quả thực hiện các test
của cả 2 nhóm đối chứng thực nghiệm đều ý
nghĩa lớn (ttính của cả 3 test đều > tbảng) = 1.96 với P
< 0.05. Hay nói cách khác kết thúc quá trình thực
nghiệm năng lực tư duy và tốc độ tính toán các biến
thế của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối
chứng. Điều này đã khẳng định tính hiệu quả của BT
đề tài nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao năng
lực tư duy và kỹ năng tính toán cho sinh viên không
chuyên ở nhóm thực nghiệm.
Qua biểu đồ 2 cho thấy: Mức tăng trưởng của
hai nhóm qua ba bài kiểm tra. Nhóm TN mức
tăng trưởng cao hơn nhóm ĐC ở tất cả các bài kiểm
tra, đặc biệt bài “Phân tích thế cờ” “Lựa chọn
phương án tối ưu”. Điều này cho thấy tác động tích
cực của can thiệp thực nghiệm lên nhóm TN.
3. KẾT LUẬN
Thông qua nghiên cứu đã lựa chọn được 6 nhóm
BT phát triển năng lực tính toán 03 test đánh giá
cho sinh viên không chuyên, Trường ĐHSP Nội 2.
Thông qua ứng dụng cho thấy sự cải thiện
rệt về duy, năng lực tính toán các biến thế, năng
lực tính toán trong thi đấu của sinh viên. Điều này
khẳng định hiệu quả của các BT trong việc nâng cao
năng lực tính toán, góp phần đổi mới phương pháp
giảng dạy và học tập môn cờ vua.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Ngọc Anh (2004). “Nghiên cứu hệ thống
BT nâng cao năng lực tính toán cho VĐV Cờ Vua
9-12 tuổi tỉnh Bắc Giang”. Nxb TDTT, Hà Nội.
2. Đàm Quốc Chính, Đặng Văn Dũng, Nguyễn
Hồng Dương (1999). “Giáo trình Cờ Vua”. Nxb
TDTT, Nội, tr.16-25, 56-58, 61-62, 79-81, 111-
116, 345-349.
3. Dương Thành Bình (2005). “Nghiên cứu đánh
giá trình độ tập luyện của nam VĐV Cờ Vua lứa tuổi
12-13 tại thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn Thạc
sỹ Giáo dục học, Trường Đại học TDTT 2.
4. Dlôtnhic (1996). “Cờ Vua: Khoa học - Kinh
nghiệm - Trình độ”, Dịch: Đàm Quốc Chính. Nxb
TDTT, Hà Nội, tr.8-42, 49-50, 98-101.
5. V. E. Golennhishev (1996). “Chương trình
đào tạo VĐV Cờ Vua trẻ, quyển 1”, Dịch: Lương
Trọng Minh. Liên đoàn Cờ Việt Nam, tr.36-38.
Nguồn bài báo: được trích từ đề tài KHCN cấp
sở tại Trường ĐHSP HN2, tên đề tài “Nghiên cứu
xây dựng hệ thống BT cờ vua nhằm nâng cao chất
lượng học tập cho sinh viên không chuyên trường
ĐHSPHN2”, nghiệm thu năm 2018.
Ngày nhận bài: 2/2/2025; Ngày duyệt đăng:
15/4/2025.
Ảnh minh họa (nguồn Internet)Ảnh minh họa (nguồn Internet)