L i nói đu:
Trong th c t yêu c u v đo m c ch t l ng xu t hi n trong nhi u lĩnh v c: ế
- S n xu t nông nghi p: đm b o l ng n c t i tiêu cho cây tr ng, đm ượ ướ ướ
b o l ng n c trong các b , h nuôi th y h i s n ượ ướ
- Công nghi p s n xu t r u, bia ượ
- Đo m c xăng, d u trong khai thác d u khí
- Kh ng ch m c n c trong th y đi n, nhi t đi n ế ướ
- Đo m c ch t l ng trong các phòng thí nghi m, xét nghi m.
- X lý n c th i trong các nhà máy, thành ph ướ
Tùy theo yêu c u đ chính xác v m c ch t l ng trong t ng ng d ng mà
l a ch n các lo i c m bi n khác nhau. Có nhi u ph ng pháp đo m c : th i b t ế ươ
khí, chênh áp, đo l c căng, phao n i, công t c kho ng h , loadcell, đ d n đi n,
h t nhân, radar, RF Admittance, siêu âm, sóng viba, ….Ph bi n là hai lo i c m ế
bi n siêu âm, c m bi n áp su t:ế ế
Các c m bi n này bi n các đi l ng v t lý thành tín hi u đi n analog, tín ế ế ượ
hi u đi n đc đa v các b đi u khi n, các b đi u khi n này tính toán và ượ ư
đa ra đc chi u cao m c n c trong th c t .ư ượ ướ ế
Đ đc đc tín hi u Analog do c m bi n tr v ta có hai ph ng pháp ượ ế ươ
khác nhau đó là dùng vi đi u khi n và dùng PLC. B n ch t c a vi đi u khi n và
PLC là nh nhau vì nó cùng là b x lí trung tâm làm nhi m v phân tích và s líư
d li u thu đc. Trong đi u ki n công nghi p thì PLC t ra có u th h n nh ư ư ế ơ
vào đ b cao, ch u đc đi u ki n kh c nhi t, đ n đnh cao và d l p trình ượ
đi u khi n.
Vì v y trong đ án môn h c này chúng em s nghiên c u ng d ng PLC đ
đo, đi u khi n và c nh báo m c n c trong b s d ng c m bi n alalog là ướ ế
module m r ng ADC c a PLC.
CH NG I: C S LÝ THUY TƯƠ Ơ
1.1. M c đích
Trong khuôn kh đ tài ng d ng PLC đ đo, đi u khi n và c nh báo m c
n c trong b chúng ta c n gi i quy t đc nh ng v n đ sau:ướ ế ượ
- Tìm hi u chung v PLC và lo i PLC đc s d ng ượ
- Tìm hi u v các module m r ng cho PLC đc s d ng trong đ tài ượ
- Tìm hi u v các lo i c m bi n Alalog dùng đ đo m c n c và lo i ế ướ
đc s d ngượ
- Xây d ng thu t toán đi u khi n và ch ng trình đi u khi n. ươ
*) Ph ng pháp nghiên c u:ươ
Do đc thù c a đ án nên vi c hoàn thành s n ph m và ch y th c t s g p ế
nhi u khó khăn. Chúng em ch n ph ng án nghiên c u d a trên các tài li u và ươ
ki n th c trên m ng k t h p v i ki n th c h c đc c a môn h c đ hoànế ế ế ượ
thi n ph n lý thuy t c a đ án, k t h p mô ph ng t ng ph n d a trên ph n ế ế
m m mô ph ng trên máy tính.
1.2. Ph ng pháp đo.ươ
Ngày nay trên th tr ng có t i trên 20 lo i c m bi n đo m c khác nhau; tìm ườ ế
đc m t lo i c m bi n phù h p v i đi u ki n và yêu c u là m t đi u khôngượ ế
d dàng. Trong khuôn kh đ án chúng em s gi i thi u s l c v m t s lo i ơ ượ
c m bi n đo m c n c và lo i c m bi n đc ch n trong đ án. ế ướ ế ượ
1.2.1. C m bi n siêu âm ế
B truy n siêu âm ho t đng d a trên vi c g i m t sóng âm, đc phát ra ư
t b bi n năng áp đi n, đn b m t c a m t v t li u c n đo. B truy n âm đo ế ế
th i gian t lúc g i tín hi u cho t i khi nh n đc tín hi u ph n h i. Thành ượ
công c a phép đo ph thu c vào sóng, đ ph n x t v t c n đo. Nh ng y u t ế
nh b i, h i n c (ch t l ng) dày đc; đ c n tr bình ch a, nhi u lo n gâyư ơ ướ
b i b m t; nh ng ch t t o b t và th m chí là đ g gh ho c góc t o b i
chùm sóng v i b m t c n đo đu góp ph n t o nh ng thông tin không mong
mu n tín hi u ph n h i.
L i ích l n nh t c a công ngh đo m c thông qua môi tr ng khí nh siêu ườ ư
âm, rada và laze là nh ng thi t b đo không ti p xúc v i v t c n đo (hình 3). Ch ế ế
có m t vài đi m tín hi u c n ti p xúc v i b m t ch t c n đo nh m t o ra ế
nh ng tín hi u ph n h i v c m bi n. Đi u này gi i thích t i sao ch t l ng ế ượ
không khí gi a b m t ch t l ng v i c m bi n luôn là v n đ và t i sao ch t ế
l ng c a b m t ch t l ng (ho c bình ch a) c n luôn đc tính đn khi s nượ ượ ế
xu t và l p đt c m bi n vì m i nhi u lo n v tín hi u s góp ph n vào sai s ế
c a phép đo.
Nh v y, c m bi n đo m c dùng siêu âm là m t gi i pháp phù h p choư ế
nh ng đi t ng v i nh ng yêu c u v hình d ng, môi tr ng n đnh và có th ượ ườ
bi t tr c. Khi l p đt chúng ta không đc quên r ng b phát siêu âm ch cóế ướ ượ
hi u qu khi c m bi n đón nh n đc tín hi u ph n h i. ế ượ
1.2.2. Rada d n sóng (GWR)
Rada d n sóng là phép đo ti p xúc s d ng đu dò đ d n sóng đi n t cao ế
t n t b bi n âm đn v t c n đo. GWR ho t đng d a trên nguyên lý b ph n ế ế
x mi n th i gian (TDR). V i TDR, m t xung sóng đi n t năng l ng th p ượ
đc d n d c đu dò. Khi xung này ti p xúc v i b m t c n đo, năng l ngượ ế ượ
xung s đc ph n x v đu dò và m ch đo sau đó ph n x lý tín hi n s x ượ
lý và tính toán m c ch t l ng ho c dòng d a trên s sai khác v xung g i đi và
xung nh n v . C m bi n có th xu t tín hi u ra là m c ch t l ng đã đc phân ế ượ
tích thông qua hi n hi n t ng t ; ho c s . ươ
Không gi ng nh công ngh truy n th ng, GWR cho kh năng đc phép đo ư
đc l p v i nh ng tính ch t lý hóa c a môi tr ng đo mà nó ti p xúc. Thêm vào ườ ế
đó, GWR ho t đng t t trong c môi tr ng l ng và môi tr ng r n. GWR phù ườ ườ
h p v i nhi u ng d ng đo m c khác nhau.
1.2.3. C m bi n áp su t. ế
C m bi n áp su t ng đo áp su t t c th i trong ng phân ph i và báo v ế
ECU v i đ chính xác thích h p và t c đ đ nhanh.
C m bi n áp su t đc đt d i đáy c a bình. Nhiên li u ch y vào c m ế ượ ướ
bi n áp su t ng thông qua m t đu m và ph n cu i đc b t kín b i m tế ượ
màng c m bi n. Thành ph n chính c a c m bi n là m t thi t b bán d n đc ế ế ế ượ
g n trên màng c m bi n, dùng đ chuy n áp su t thành tín hi u đi n. Tín hi u ế