1
MC LC
M ĐẦU ..................................................................................................
2
CHƢƠNG 1: GII THIU CHUNG.....................................................
3
1.1 Khái nim.................................................................................
3
1.2 Các loi front...........................................................................
5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN V NGHIÊN CU FRONT ..................
8
CHƢƠNG 3: HỆ THNG V TINH VÀ D LIU NH V TINH
16
3.1 H thng các v tinh NOAA-AVHRR .................................
3.2 Cơ sở d liu nh NOAA-AVHRR ......................................
16
17
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH FRONT T NH V
TINH ........................................................................................................
19
4.1 Thuật toán xác định ranh gii các nh nhit mt bin (SST)
ca Cayula & Cornillon (1992) ..................................................
19
4.2 Xác định ranh gii s dng nhiu nh SST ..............................
4.3 Tính toán Gradient .....................................................................
4.4 Quy trình tính toán front nhit mt bin với phƣơng pháp
ca Cayula & Cornillon (1992) ..................................................
24
25
27
CHƢƠNG 5: XÁC ĐNH FRONT NHIT MT BIN KHU VC
BIỂN ĐÔNG ............................................................................................
42
5.1 Tin x nh v tinh …………………………………………
5.2 Xác định biến thiên gradient nhit mt bin bằng phƣơng
pháp tính toán gradient ………….............................................
42
46
5.3 Nghiên cứu xác định v trí, tn sut xut hin ca front .......
51
KT LUN ..............................................................................................
72
TÀI LIU THAM KHO ......................................................................
73
2
M ĐẦU
Front đại dương một trong nhng yếu t rt quan trng trong hải ơng
hc. Front nhit mt bin mt dạng bản nht của front đại dương. Trong tt c
các đại dương cũng như các biển, luôn luôn tn ti s chênh lch nhiệt độ theo các
khu vc riêng bit. S chênh lch này th là do s xâm nhp ca các khối nước,
quá trình vn chuyển nước của các hoàn lưu hay do sự khác bit ca các yếu t vt
lý, dinh dưỡng. Chính thế, nghiên cu front nhit th giúp xác định các điều
kin vt khác bit ca các khu vực nước rng ln, nh đó có thể xác định ranh
gii ca các khối nước hay ranh gii ca các dòng chy ln... Nghiên cu front rt
quan trng trong vic nghiên cu cũng như kết hp hoàn thiện các trường hải dương
khác.
Khu vc Biển Đông là khu vực có đặc trưng gió mùa: gió mùa Đông Bắc vào
mùa đông và gió mùa Tây Nam vào mùa hè. Trưng nhit trong Bin Đông cũng có
s thay đổi theo mùa: vào mùa đông, xut hin mt ỡi nưc lnh t phía Bc xâm
nhp sâu xuống phía Nam; mùa thường xut hin mt khu vc nước tri khu
vc Nam Trung B. Hai hiện ợng đặc trưng mùa y m thay đi rệt trường
nhit trong Biển Đông. Chính điều này, front trong Biển Đông cũng s thay đổi
v ờng độ v trí theo mùa. Khu vc Nam Trung B khu vc s thay đổi
nhiệt độ mt bin rt c hai xu thế của trường nhit trong Bin Đông. Do sở
d liu nhit mt bin t ngun d liu v tinh rt phong phú nên luận văn y tp
trung nghiên cứu xác định front trong toàn khu vc biển Đông (99E 121E; 1N
25N) vi s tp trung vào nghiên cứu xác định front khu vc Nam Trung B. S m
rng khu vc nghiên cu y cho cái nhìn tng quát rng m hơn về s biến
thiên ca front nhit mt bin trong Biển Đông.
3
CHƢƠNG 1: GII THIU CHUNG
1.1 Khái nim
Front đại dương những dải tương đối hẹp ngăn cách những vùng không
gian rng ca các khối nước khác nhau hay các khu vc cu trúc thẳng đứng
khác nhau. Các front hầu như luôn đi kèm vi s tăng cưng gradient ngang ca các
yếu t như: nhiệt độ, độ mui, mật độ, chất dinh ỡng các đặc trưng khác
(Fedorov, 1986; Belkin, 2003[2]). Các front các dòng chy liên quan rt quan
trng trong vn chuyn nhit, muối, tương tác bin khí quyn các hoạt động
sinh thái khác [1].
Front xut hin vi các quy khác nhau: t vài trăm mét cho tới hàng
nghìn kilomet. Mt s front xut hin trong thi gian ngắn nhưng hu hết đều tn
ti ta ổn định hoc tn ti theo mùa. Các front thường xut hin hoc biến mt
cùng v trí trong cùng một mùa trong m. Hầu như tt c các front lớn thường xut
hiện quanh m. S biến thiên nhit, mui qua các front mnh nht th cao t
100C - 150C t 2‰ - 3‰, tuy nhiên nhìn chung thưng t khong 50C và 1‰.
Độ rng ca front biến thiên rt khác nhau, những nơi front rt hẹp (dưới 100 m)
nhưng cũng các front lớn rng t 50 - 20 km. Front th m rng tới độ sâu
hàng trăm mét; một s front ln phát trin t độ sâu 2000 m.
Các front ch yếu xut hiện trong các quá trình: tương tác đại dương khí
quyn hoặc đại dương với băng và đáy biển [1]:
- Các front liên quan đến dòng chy do vy hình dng front th hin
hình dng dòng chy
- Theo dòng chy dc front th tính toán tng thông ng
nước/nhit/mui
- Các front phân chia các khối nước khác nhau to nên các chu trình
tương ng vi tổng thông lượng nước, nhit mui dc theo front
theo kinh đ.
4
- Thông thường, các front thường trùng khp vi các biên sinh địa ln
vi các dải tăng cường sinh khi.
- Các thông ng nhit trên mt, ng suất gcác điều kiện khí ng
khác th khác bit ln gia các khu vc lnh nóng ca front. Các
front tương tác mạnh m vi các lp biên khí quyn và phân chia các khu
vc s khác nhau các tác động ca các lc khí quyn, thế chúng rt
quan trọng đối vi vic quan trc và d báo thi tiết bin.
- Các front độ cao liên quan trc tiếp với các điều kiện băng bin,
thế v trí ca các front có th xác định quy mô cc đi của băng bin.
- Các front ảnh hưởng lớn đến môi trường sóng âm, do vy khi nghiên
cu quá trình truyền âm trong đại dương cũng cn phi biết được v trí và
đặc trưng của các front.
- chế vn chuyn trầm tích được xác đnh ch yếu thông qua hoàn lưu,
do vy vic giải đoán các thông tin c xưa về đại dương và khí quyển yêu
cầu trước tiên là cn phi biết v v trí ca front hiện đại.
- Do các front có liên quan vi các dòng chy hi t, s ô nhiễm đại dương
và ca sông có th tp trung vi nồng độ ln gp hàng nghìn ln c di
front, do vy đe dọa đi sng của các loài cá, động vt sinh sng trong
các di front.
Các d liu nhiệt độ mt biển (SST) thu đưc t v tinh đã được s dụng để
nghiên cu các front Thái Bình Dương từ những năm 1970 (Legeckis, 1978). Các
nghiên cứu trước đây được tp trung ch yếu vào các front liên quan vi các dòng
chy biên phía y như Kuroshio (Qiu cs, 1990) dòng phía Đông Australia
(Nilsson Cresswell, 1980). Các front gn vi các dòng chảy biên phía Đông
các khu vực c tri ven b đã được nghiên cu các khu vc giống như Dòng
chy California (Strub cs, 1991; Strub James, 1995) dòng chy Peru
Chile (Brink và cs, 1983; Fonseca, 1989) [2].
5
Các nghiên cu trên rt quan trng trong vic nghiên cu các tính cht vt
địa của c đặc trưng khu vc s dụng các phương pháp khác nhau; Hầu hết
các nghiên cứu trên đều thc hin trên các b s liu có thời gian tương đối hn chế.
1.2 Các loi front
Các front đưc hình thành bi các quá trình khác nhau. Theo các quá trình
đó, chúng ta có th chia thành các loi front sau [1]:
- Front ca sông: Nhng front này hình thành trên ranh gii gia dòng nước
ngt t sông đổ ra c bin. Do vy, chúng ch yếu front độ mui mc
trong hu hết các trường hp tn ti chênh lch nhiệt độ ngang front đ mui.
Khi các dòng sông mang trm tích ln ra ca sông, hu hết các front lúc này là front
độ đục; các front này có th quan trc d dàng t không gian do các gradient có màu
riêng bit các di front này.
- Front thm lục địa: Front thm lục địa có th quan trắc được ti nhng khu
vc gia thm lục địa, phía trong của đứt gãy thm lục địa. Nhng front y
ngun gốc liên quan đến các dòng chy ngược chiu trên thm lục địa vi các dòng
chy xa bờ. Điển hình ca nhng dòng chy y ng chy phía Bc (Bc bán
cu) dòng chy ven b chy xuống phía Nam (như trong vịnh Nam Địa Trung
Hi). d v các ng chy điển hình: Các front Bin Bering, Vịnh Nam Địa
Trung Hi hay các front biển Đông Trung Hoa.
- Front do s xáo trn thy triu: Trong các khu vực nước nông, thy triu
b tiêu tán một lượng lớn năng lượng do ma sát đáy. Trong các khu vc này, ct
nước th được xáo trn hoàn toàn do thy triu. Độ sâu cột nước cực đại thy
triu th xáo trn hoàn toàn xp x 100m trung bình là gn 50m. Chính
nguyên nhân này, các front có th hình thành gia các khốic xáo trn toàn b
khu vực c nông các khối nước phân tng các độ sâu lớn n. Nhng front
này có th quan trc nhiu thm lục địa như: Biển Bc, Bin Celtic, Bering, Đông
Trung Hoa, Bin Hoàng Hi Bin Okhotsk. Front do s xáo trn triu cũng
th hình thành xung quanh các b bin, các hòn đảo (Đảo Pribilof trong Bin