NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO KÝ SINH
TRÙNG
sinh trùng đơn bào:
Là các sinh vật sống mà cơ thể chỉ gồm một tế bào như: Amip, Entamobela
hystolytica,... Biu hiện ngộ độc xuất hiện khoảng 4 giờ sau khi ăn thức ăn
hay nước uống có nhim ký sinh trùng. Tutừng loại mà có biu hiện khác
nhau, thông thường hay gặp triệu chứng: đau bụng từng cơn, mót rặn, đi
ngoài nhiu ln trong ngày, phân nhiu máu - nước, ngưi mệt mỏi ... Bnh
dễ chuyển sang mãn tính với các biến chứng nặng nề ở ruột như chảy máu, u
ruột, polip đại tràng, sa niêm mạc trực tràng, viêm phúc mạc do thủng ruột,
viêm gan do amip và áp xe các bphận khác trong cơ thể. Bệnh không được
điều trị có thể dẫn đến tử vong.
Phòng bệnh
- Thực hiện ăn chín, uống nước đã đun sôi hoặc c đã khử khuẩn
- Khi dùng rau quả tươi phải rửa sạch
- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiểu tiện.
- Quản lý phân và xử lý phân thật tốt.
- Bảo vệ nguồn nước ăn, nước rửa không bị ô nhiễm
- Diệt côn trùng mang mầm bệnh như: ruồi, gián...
- Phát hiện và điều trị những người nhim ký sinh trùng, nhất là những
người có liên quan đến vấn đề ăn uống, chế biến thực phẩm.
sinh trùng đa bào:
Ký sinh trùng đa bào được chia thành hai nhóm: nhóm giun và nhóm sán.
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc giun, sán (đặc biệt là trem):
1 Nhim giun
- Giun sng trong ruột non của người, hút máu và các chất dinh dưỡng gây
ra tình trng thiếu dinh dưỡng trường diễn có thể dẫn đến suy dinh dưỡng,
thiếu máu mãn tính và thiếu vi chất ở ngưi.
- Hậu quả nhiễm giun có thể gặp như: tắc ruột, giun chui ống mật hay viêm
màng não do u trùng giun đũa; viêm loét hành tá tràng do giun móc; p
voi, đái ra dưỡng chấp do giun chỉ; sốt đau cơ phù nề, teo , cứng khớp và
có thể tử vong do nhiễm giun xoắn
2. Nhiễm sán
- Sán trưởng thành thường sống trong ruột non của người, một số sán hay ấu
trùng sán sng trong các phủ tạng của cơ thể hay trong các tổ chức như:
bệnh sán lá gan, sán lá phổi; bệnh ấu trùng sán ln trong não hay trong t
chức cơ.
- Hậu quả nhiễm sán có thể biểu hiện mức độ khác nhau tuỳ theo vị trí có
sán.
+ Sán trong ruột thường gây: rối loạn tiêu hoá, ăn không tiêu, buồn nôn, đau
bụng, ỉa chảy, táo bón
thất thường, gầy sút, phù nề... thể tử vong do suy kit.
+ Sán gan: Đau hsn phi âm 1 hoặc dữ dội, vàng da, nước tiểu vàng
sm...
+ Sán ở phổi: Ho ra đờm có máu, đau ngực...
+ Sán não: Đau đầu và có những cơn động kinh...
- Nguyên nhân thường do ăn các thức ăn: c, m, cua, cá, ếch, nhái, thịt lợn,
thịt bò nhim bệnh, chưa nấu chín hay ăn sống các loại rau hoa quả bón bằng
phân chưa được rửa sạch.
Phòng bnh:
Bệnh giun sán là một bệnh mang tính xã hi, liên quan ti thói quen ăn ung
thiếu vệ sinh và điu kiện môi trường bị ô nhiễm, do đó việc phòng chng
bệnh là công việc của mọi người. Hiện nay có nhiều loại thuốc diệt giun n
có hiu quả cao, ít độc, nhưng chủ động phòng bnh giun sán là điều cần
thiết cho mỗi cá nhân.
Đối vòi tr em:
Giáo dục thói quen vệ sinh tốt, không ngậm mút tay, ăn các vật rơi dưới đất,
vệ sinh các nhân và tp thể tại gia đình, vườn trẻ lớp mẫu giáo, không để cho
trẻ em mặc quần áo hở đít, cắt ngắn ;móng tay, tập thói quen rửa tay cho trẻ
em trước khi ăn uống . . .
Mọi người nói chung:
- Không ăn các loại thịt sống hoặc chưa nấu chín. Rửa sạch rau quả trước khi
ăn sống.
- Không sử dụng nước, không tắm ở những ao hồ có súc vật xuống tắm.
- Giáo dục thói quen vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn
- Quản lý phân, xử phân thật tốt (dùng hố xí tự hoại, hố xí 2 ngăn, nhà v
sinh có cửa), không dùng phân tưới bón cây cối, hoa quả.
. Không thả rông súc vật