THỦNG DẠ DÀY TÁ TRÀNG
I.NGUYÊN NHÂN:
Loét (thường gặp nhất)
Ung thư
Chấn thương, vết thương.
Trong bài này, tôi xin đề cập chủ yếu đến thủng do loét dạ dày-tá tràng.
II.DỊCH TỂ:
1/ Tần suất: 5-10%
2/ Gii: nam > nữ
3/ Tui: thường trong tuổi lao động 20-50 tui
4/ Nghề nghiệp: liên quan đến công việc lao động trí óc
5/ Mùa: thường vàoa đông xuân, lúc sáng sớm
III.YU TỐ THUẬN LỢI:
Acide
Nhiễm Helicobacter pylori
Aspirin và NSAIDs
Các nguyên nhân khác
1/ Acide:
“ Không acide, không loét” ( Schwartz )
HCl được tế bào thành thân vị dạ dày tiết ra
Việc chế tiết acide liên quan chặt chẽ với:
-Kích thích của gastrin từ tế bào G hang v
-Kích thích của thần kinh X
-chế bơm proton với H+_K+_ATPase của tế bào thành
2/ Nhiễm Helicobacter pylori: (80-97%)
H.pylori làm lệch lạc mối cân bằng hằng định ni môi giữa
somatostatin, gastrin và acide
Điều trị tiệt H.pylori có 2 hiệu quả:
giảm tiết acide dạ dày-Giảm nồng độ gastrin trong máu
-Loại bỏ độc tố vi khuẩn gây huỷ hoại niêm mạc
3/ Aspirin và NSAIDs (15-20%)
4/ Các nguyên nhân khác: rượu và thuc lá, yếu tố di truyền, nhóm máu
O, bnh kết hợp …
IV.C HÌNH THỨC THỦNG:
1/ Cp tính: xoang phúc mạc bị tràn ngập chất chứa trong dạ dày và tá
tràng
2/ Bán cp: 1 phần xoang phúc mạc bị nhiễm quanh chỗ thủng, sự khu
trú này tuỳ thuộc kích thước lỗ thủng, chất chứa trong dạ dày hoặc mỡ
chài, ph tạng chung quanh đắp lại
3/ Mn tính: lthủng được bít kín gọi là thủng bít
V.V TRÍ THỦNG:
Thủng loét tá tràng gặp nhiều hơn thủng loét dạ dày nhưng lỗ thủng loét
tá tràng nhhơn lỗ thủng loét d dày
Thường thủng ở mt trước dạ dày hoặctràng
VI.TRIU CHỨNG CƠ NĂNG:
Đau bụng dữ dội và đột ngột
Nôn
Bí trung đi tiện
1/ Đau bụng dữ dội và đột ngột: (100%) Đau lâm râm trước thủng vài
gi
Đau đột ngột, dữ di như dao đâm
Đau thượng vị lan hố chậu (P) hay khắp bụng
2/ Nôn: (hiếm gặp)
Khi phúc mc bị kích thích
n ra máu khi loét đi nhau (kissing ulcer)
3/ Bí trung đại tiện: (85%)
liệt ruộtVPM
VII.TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
1/ Toàn thân:
Gđ đầu: 30% BN bị sốc nhưng chỉ thoáng qua
Gđ VPM nhiễm khuẩn
Gđ muộn: nhiễm trùng nhiễm độc
2/ Bng:
a/ Nhìn:
BN nằm im, không dám cử động
Bụng không tham gia nhịp thở
2thẳng bụng nổi rõ
Bụng chướng (đến muộn sau 24-48h)
b/ Sờ:
Cm ứng PM, phản ứng dội
Đề kháng thành bụng
Co cứng thành bụng
c/ Gõ: vang, mất vùng đục trước gan
d/ Nghe: mất hoặc giảm nhu động ruột
e/ Thăm trực tràng (thường không cần thiết): tiếng kêu Douglas
VIII.TIN N ĐAU BỤNG:
70-80% thủng do loét thường có thời gian đau vùng trên rốn vài năm,
chu kì rõ hoặc không
Thủng do K thường không có tiền căn này
IX.CN LÂM SÀNG:
1/ CTM: BC
2/ Sinh hoá máu- ion đồ:
Urê, creatinine: đánh giá tình trạng STC
Ion đồ: để hồi sức cho BN
3/ XQ bụng đứng không sửa soạn:
thế: đng hoặc nửa nằm nửa ngồi
Lim hơi dưới hoành (80%) , nếu không có cũng không được loại trừ
chẩn đoán
Dấu hiệu VPM: ruột chướng hơi, dịch đọng giữa các quai ruột
Mt đường sáng Laurell
4/ SA bụng: có dịch tự do trong ổ bụng
X.CHẨN ĐOÁN:
1/ Chn đoán c định: tiêu chuẩn chẩn đoán:
LS: -Đau bụng dữ dội, đột ngột
-Co cng thành bụng, đề kháng thành bụng hay cảm ứng PM
-Mt vùng đục trước gan
- tin sử đau bụng thượng v
CLS: -Asp: liềm hơi dưới hoành
-SA bụng: có hơi và dịch tự do trong ổ bụng
2/ Chn đoán phân biệt:
a/ Bệnh nội khoa cấp tính:
Viêm phi
Viêm màng ngoài tim cấp
Tc ĐM vành
Ngđộc thức ăn
Cơn đau DD