1. Ch ng là gì?
- Chng trong mt câu là "who" hoc "what" mà bn đang nói đến.
Mỗi câu đu cn có mt ch ng. Nếu câu không có ch ng, thì câu đó sai
và s không ai có th hiu câu ca bn đang nói v điu gì.
- Trong nhng ngôn ng khác, không phải lúc nào cũng cn phải có mt
ch ng. Khi giao ti p ti ng Anhế ế , ngưi nghe có th hiu đưc bn đang nói
v điu gì, vì vy mà không nht thiết phải có ch ng. Trong Tiếng Anh thì
lúc nào cũng cn phải có ch ng.
- Sau đây là mt s ví d v nhng câu ngn vi ch ng đưc gch
dưi.
"I am hungry"
"My brother is very smart"
"That computer is very expensive"
"We are going to the store now"
"My sister and I will be waiting here"
"The building is very big"
"When are you going to eat lunch?"
"Why are they waiting in line?"
"Who is going to take you to the store?
2. V ng là gì?
- Vị ng trong mt câu là thành phn dùng đ thông báo rng ch ng là gì hoc đang
làm gì. Nó có th là mt cm t hay mt đng t. Động t luôn luôn là v ng.
- Cùng nhìn vào nhng câu đã đưc dùng trong bài hc v ch ng đ xác đnh các v
ng. Chúng s đưc gch dưi.
"I am hungry"
"My brother is very smart"
"That computer is very expensive"
"We are going to the store now"
"The building is very big "
- Trong nhng câu ngn trên, chúng ta đã xác đnh đưc ch ng và v ng. Trong
nhng câu cơ bn nht, bn cn phải có mt ch ng và mt hành đng gn vi ch ng
đó. Hãy cùng tìm hiu v đng t đ hiu chi tiết hơn v ng pháp ti ng Anh ế .
3. Đ ng t là gì?
- Một đng t là mt hành đng, s tn tại,hay là s xy ra. Trong nhng câu đơn
gin mà chúng ta đã s dng, đng t ch yếu đưc s dng vi dng ch s tn tại.
Chúng là "am", "is", "are".
- Nhng dng khác ca đng t là nhng đng t ch hành đng như:
Wash
Run
Walk
Throw
Jump
Dance
Laugh
Learn
Teach
- Có rt nhiu nhng đng t ch hành đng, nhưng tôi ch kra mt s đng t như
vy đ bn có th biết tôi đang nhc đến điu gì. - Sau đây là mt s câu ví d đ
giúp bn hiu.
"I need to wash my face"
"Jane taught Jill"
"Mike is laughing"
- Một đng t cũng có th là bt đu ca mt câu.
"Throw the ball at the catcher"
"Run towards the finish line"
- Để hiểu mt đng t là rt quan trng, nhưng vi ch mt ch ng và mt đng t
thì không đ. d, "Jill run" không phải là mt câu hoàn chnh. Mặc dù Jill có th là mt
ch ng, và "run" là đng t, đây vn chưa phải là mt câu hoàn chnh. Đối vi v ng,
chúng ta có th thay đổi câu này thành mt câu khác hp lý hơn. "Jill is running"
4. M o t là gì?
- Mạo t gm có "A", "An", và "The". Rất d dàng đ giải thích s khác bit gia
chúng, nhưng lại rt khó đ giải thích đưc khi nào thì ta s dng nhng mo t đó.
- "A" và "An" có cùng mt nghĩa. Cả hai đu là nhng mo t bt đnh. Chúng ch khác
nhau tu thuc vào t hoc âm theo sau chúng. Đây là mt ví d thu gn.
- S dng "A" khi t theo sau bt đu bng mt ph âm.
"A dog..."
"A boy..."
"A building..."
"A hamburger..."
- S dng "An" khi t theo sau có phát âm bt đu bng mt nguyên âm.
"An eagle..."
"An umbrella..."
"An elephant..."
"An awesome book..."
- "The" là mt mo t xác đnh. S phân biệt nm ch danh t hay ch ng mà bn
đang nói đến có c th hay không. Nhng ví d là cách tt nht đ hiu đưc s khác bit
này, vy nên cùng xem nhé.
- Nếu bn nói, "I am going to a library to study", thì ngưi mà bn đang nói chuyn
cùng không biết là bn đến nhc đến mt thư vin c th nào đó. Nếu bn nói, "I am
going to the library to study", thì ngưi mà bn đang nói chuyn cùng biết đưc c th
bn đang nói đến thư vin nào.
"I am going to a coffee shop" (Không phải mt quán cafe c th nào c)
"I am going to the coffee shop" (Một quán cafe c th nào đó mà c ngưi nói và
ngưi nghe đu biết)
- Đây là mt ví d có s khác bit nh, nhưng vn tiếp tc s dng khái nim c th
hay chung chung.
"I am going to sit in front of one of the computers in the lab"
"I am going to buy a computer"
- Mặc dù cái máy tính trong phòng thí nghiệm có th là mt trong rt hiu cái máy
tính, mo t chính xác trong trưng h này là "The" bi vì nó vn là mt cái máy tính c
th tn ti trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, nếu bn nói bn s đi mua mt cí máy
tính,bn không th s dng "The" tr khi bn đã biết c th là cái máy tính nào rồi. Mua
mt cái máy tính có th là bt c hãng nào, bt c loại nào, hoc bt c kích thưc nào
cho nên hành đng đó mang tính chung chung. vy, bn phải s dng "A" trong dng
câu như thế này.
- Sau đây là dng ví d khác:
"The heat wave is unbearable"
"I heard a heat wave is coming"
- S khác bit gia hai câu này là cm t "heat wave" đưc xác đnh c th trong câu
th nht, và chưa đưc xác đnh c th trong câu th hai. Trong câu th nht, đt nng
nóng đang xut hin trong hiện tại và c ngưi nói và ngưi nghe đu biết rng đt nng
nóng mà h đang nói đến chính là cái mà h đang phải chu đng. Câu th hai lại nhc
đến mt đt nng nóng nào đó không c th s xy đến trong tương lai.
5. Khi nào c n và không c n s d ng m o t .
- Một quy tc đơn gin nên nh đó là mo t không đưc s dng khi nói đến mt cái
tên nào đó.
"Turn right at the burger store"
"Turn right at McDonalds"
"The boy was running very fast"
"Mike was running very fast"
- Một ví d khác v vic khi nào không s dng mo t đó là khi đang nói đến nhng
vic chung chung trong lúc đối thoại.
"Too much alcohol is bad for you"
"Cigarettes can cause lung cancer"
- Khi bn nói v nhng môn th thao, bn không cn s dng mo t.
"I love playing badminton"
"Football is a dangerous sport"
- Trong đa s các trưng hp, bn không cn s dng mo t khi nói đến mt đt
nưc tr trưng hp tên nưc bao gm nhiu quc gia hay vùng lánh th. Ví d, nếu bn
nói "England" hay "Scotland", bn không cn s dng mo t, nhưng nếu bn nói v "The
United Kingdom" hay "The United States", thì bn cn phải s dng mo t. Trên đây là
nhng chú ý v ng pháp ti ng Anh ế cơ bn mà bn cn nh. Cùng đón đc nhng chú ý
khác v ng pháp trong tiếng Anh nhng chuyên đ tiếp theo nhé.!