1
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
VÀ KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Du lch sinh thái
1.1.1. Những tác đng ca du lch đến môi trường - do ra đời ca du lch
sinh thái
Du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử ngày nay đã trở thành một hiện
tƣợng kinh tế - hội phổ biến. Tại nhiều quốc gia, du lịch (DL) đã trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, nguồn thu ngoại tquan trọng trong nền kinh tế. Hoạt
động du lịch liên quan tới nhiều lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế thế giới, với sự
gắn kết phức tạp giữa kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trƣờng.
Theo Ông Francesco Frangialli - Tổng thƣ kí Tổ chức Du lịch Thế giới Liên
hợp quốc (WTO): “Du lịch một trong những ngành phát triển nhanh nhất, đóng
góp lớn nhất cho phát triển bền vững xoá đói giảm nghèo. Năm 2007 tổng
lƣợng du khách quốc tế đạt mức 900 triệu ngƣời, Tổ chức Du lịch thế giới -
Liên hiệp quốc dự đoán rằng con số y sẽ tăng lên 1,6 t du khách vào năm
2020"[52, tr.2].
Sphát triển của DL, bên cạnh những tác động tích cực cũng còn nhiều tác
động tiêu cực đối với môi trƣờng tự nhiên môi trƣờng kinh tế - xã hội.
1.1.1.1. Những tác đng tích cc
Đối với môi trƣờng tự nhiên: Tính chất nhạy cảm của các vấn đề môi
trƣờng trong lĩnh vực du lịch đã đƣợc nhiều ngƣời đề cập và nghiên cứu. Trong tác
phẩm Introduction to Ecotourism, David A. Fennall đã đánh giá: "Khoảng giữa
những m 1970 từ những nỗ lực của Budowski (1976), Krippendorf (1977)
Cohen (1978) trong những công trình của họ về du lịch môi trƣờng đã đem lại
danh tiếng phi thƣờng. Budowski định nghĩa ba “trạng thái” khác nhau trong mối
2
quan hệ giữa du lịch và việc bảo vệ môi trƣờng: (1) mâu thuẫn, (2) cùng tồn tại
(3) cộng sinh"[47, tr.98]. Ông cảm thấy rằng sự bành trƣớng của DL dẫn tới những
ảnh hƣởng không thể phủ nhận với những nguồn tài nguyên phụ thuộc vào;
và vì thế mà mối quan hệ này qua thời gian sẽ là sự cùng tồn tại dần tới mâu thuẫn.
Nhờ hoạt động DL, những khu vực hệ thống động thực vật phong phú,
nguyên sơ trở thành những điểm hấp dẫn du khách mang lại những giá trị kinh tế -
hội. Nhờ đó, hoạt động kiểm soát, đánh giá TNTN bảo vệ TNTN đƣợc coi
trọng. T hoạt động du lịch, các nguồn kinh phí thu đƣợc từ KDL đƣợc sử dụng
cho việc bảo vệ TNTN đƣợc hình thành và phát triển, tạo ra khả năng tài chính dồi
dào cho việc bảo vệ môi trƣờng.
Hoạt động DL góp phần tăng cƣờng chất lƣợng môi trƣờng: thông qua việc
cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trƣờng, kiểm soát chất lƣợng
không khí, ớc, đất, mức độ của tiếng ồn, rác thải những vấn đề môi trƣờng
khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KDL.
Đối với môi trƣờng hội: DL phát triển sẽ kéo các ngành kinh tế khác
phát triển theo (công nghiệp, nông nghiệp, ận tải, thông tin liên lạc, tài chính,...) để
đáp ứng các nhu cầu của KDL, đồng thời khi các ngành kinh tế phát triển tạo ra
điều kiện tốt của nền kinh tế lại thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển.
Hoạt động DL góp phần đề cao môi trƣờng, tăng cƣờng hiểu biết của cộng
đồng dân về môi trƣờng. Việc phát triển các sở DL với thiết kế hợp lý, cùng
với những quy chế bảo vệ phù hợp sẽ góp phần đề cao giá trị các cảnh quan thiên
nhiên. Đồng thời, thông qua hoạt động DL việc tuyên truyền giáo dục đối với
cộng đồng dân cƣ về các giá trị thiên nhiên và ý thức bảo vệ các giá trị tự nhiên đó.
Bên cạnh đó, từ các nguồn thu của hoạt động DL sẽ góp phần cải thiện kết
cấu hạ tầng đối với các địa phƣơng, các khu vực nhƣ hệ thống đƣờng sá, sân bay,
hệ thống cấp thoát ớc, hệ thống xử chất thải, nƣớc thải, hệ thống thông tin
liên lạc,...để phục vụ hoạt động DLphục vụ các nhu cầu khác của nền kinh tế.
1.1.1.2. Những tác đng tiêu cc
3
Đối với môi trƣờng tự nhiên: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt
động du lịch đã đang y nên những tác động tiêu cực mang nh lâu dài sâu
sắc đến môi trƣờng tự nhiên: vấn đề rác thải, khí thải gây suy thoái môi trƣờng một
cách nhanh chóng y hậu quả lâu dài. Pt triển DL thiếu kiểm soát thể gây
nên xói mòn, sạt lở đất, đe dọa sự an toàn về thói quen sinh hoạt cũng nhƣ sinh
mạng của các động vật hoang dã, phá hu các rạn san hô,... do tiếng ồn, ô nhiễm
không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nƣớc, khai thác tài nguyên phục vụ nhu
cầu ẩm thực, khai thác các mẫu vật, các hàng lƣu niệm,…
Đối với môi trƣờng hội: Du lịch thể trở thành con đƣờng lan truyền
các bệnh dịch, thể gây nên tính thụ động, sự nhiễu loạn về kinh tế, tăng giá đất
đai, tạo ra sự mất cân đối mất ổn định trong việc sử dụng lao động hội. DL
cũng có thể là con đƣờngy ra một số tệ nạn xã hội, m xói mòn bản sắc văn hoá
dân tộc, thể y sự hiểu lầm thậm chí là xung đột giữa chủ khách do sự
khác biệt về ngôn ngữ, tín ngƣỡng cách ứng xử.
Vì vậy, phải lựa chọn đƣợc những loại hình DL mới nhằm vừa khai thác
hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế vừa giảm thiểu những tác
động tiêu cực của phát triển DL đến môi trƣờng, đảm bảo phát triển bền vững, loại
hình du lịch sinh thái (DLST) ra đời.
1.1.2. Khái nim v du lch sinh thái
1.1.2.1. Mt s định nghĩa v du lch sinh thái
"DL sinh thái" một khái niệm tƣơng đối mới ngày càng thu hút sự
quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau, tiếp cận những góc độ khác nhau
đã đƣa ra các định nghĩa khác nhau. Một số khái niệm gần với DLST nhƣ: DL
thiên nhiên, DL mạo hiểm, DL xanh,Điểm tƣơng đồng của các loại hình du lịch
này đều dựa vào thiên nhiên (Nature - based) để phát triển du lịch
Năm 1872: Vƣờn Quốc gia đầu tiên trên thế giới đƣợc thành lập
Vƣờn Quốc gia Yellow Stone Park với cách nơi đƣợc bảo vệ, nơi để mọi
ngƣời đến để tham quan, chiêm ngƣỡng những giá trị của tự nhiên để ngh ngơi
4
thƣ giãn. Những năm 50-60 của thế k20, du lịch thật sự “cất cánh” khi ngành
hàng không phục vụ hành khách phát triển rộng khắp đã làm ảnh hƣởng đến việc
bảo tồn thiên nhiên làm cho những chỉ trích về du lịch đại chúng (massive tourism)
ngày càng tăng cao vào những năm 80 của thế k 20. Năm 1987, thuật ngữ
"ecotourism - du lịch sinh thái" lần đầu tiên đƣợc giới thiệu bởi Héctor Ceballos-
Lascuráin và sau đó có nhiều định nghĩa về DLST khác nhau.
Laarman và Durst đã định nghĩa: "DLST với tƣ cách là du lịch tự nhiên, loại
hình mà du khách bị thu hút tới một điểm du lịch bởi vì sở thích của họ về một hay
nhiều đặc điểm về nguồn gốc tự nhiên của nơi đó. Chuyến viếng thăm y bao
gồm sự giáo dục, giải trí thƣờng kèm theo các yếu tố mạo hiểm[47, tr.95].
Theo định nghĩa này, tác giả đã chỉ nhấn mạnh về yếu tố tự nhiên nhƣng lại chƣa
đề cập đến vấn đề bảo tồn những giá trị thiên nhiên và VHĐP cũng nhƣ sự tham
gia của cộng đồng dân cƣ. Vì vậy, khái niệm này phù hợp với du lịch dựa vào thiên
nhiên (nature based tourism) hơn là khái niệm về DLST.
Một khái niệm về DLST đã đƣợc Boo đƣa ra năm 1991: “Du lịch sinh thái
loại hình du lịch diễn ra trong các vùng hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá
tốt nhằm mục đích nghiên cứu, chiêm ngƣỡng, thƣởng thức phong cảnh, động thực
vật cũng nhƣ các giá trị văn hóa hiện hữu”. Theo khái niệm y, những giá trị tự
nhiên giá trị văn hóa đƣợc coi nền tảng của DLST, nhƣng sự tham gia cũng
nhƣ lợi ích của cộng đồng địa phƣơng vấn đề đóng góp cho bảo tồn từ hoạt
động DLST thì chƣa đƣợc đề cập.
Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) thì "DLST là một loại
hình DL tham quan trách nhiệm với môi trƣờng tại những vùng còn tƣơng đối
nguyên để thƣởng thức hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo những đặc trƣng
văn hoá), có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích
cực cho sự phát triển kinh tế hội của nhân dân địa phƣơng". Định nghĩa này đã
đề cập đến khá đầy đủ các yếu tố, tuy nhiên "trách nhiệm với môi trƣờng" đã bao
gồm giáo dục môi trƣờng đóng góp cho bảo tồn, nên đã sự trùng lặp trong
định nghĩa.
5
Hiệp hội Du lịch Sinh thái (Ecotourism Society) định nghĩa: "DLST là loại
hình du lịch trách nhiệm tới các khu tự nhiên nơi vừa bảo tồn môi trƣờng vừa
tăng ờng phúc lợi của ngƣời dân địa phƣơng" [47, tr.98]. Định nghĩa y chủ
yếu nhấn mạnh tính "trách nhiệm" trong hoạt động du lịch.
Trong Bản tuyên ngôn Quebec (UNEP/WTO 2002) vào cuộc họp chót của
năm du lịch quốc tế về du lịch sinh thái, đề nghị rằng 5 tiêu chí tiêu biểu đƣợc sử
dụng để định nghĩa du lịch sinh thái là:(1) sản phẩm dựa vào tự nhiên, (2) quản
ảnh ởng tối thiểu, (3) giáo dục môi trƣờng, (4) đóng góp bảo tồn (5) đóng
góp vào cộng đồng. Trong định nghĩa, tiêu chí (1) vẫn thiếu yếu tố "VHĐP" trong
hoạt động du lịch.
Theo tác giả Phạm Trung ơng.mối quan hệ giữa các loại hình DL với
DLST đƣợc phản ánh qua sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các loại hình du lịch với DLST
Nguồn: DLST- những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
đồ trên đã khắc họa tƣơng đối dễ hiểu về DLST nhƣng vẫn thiếu yếu tố
VHĐP, một tài nguyên quan trọng của DLST.
DL dựa vào
thiên nhiên
Giáo dục nâng
cao nhận thức
trách nhiệm
bảo tồn
Du lịch
sinh thái
- Ngh dƣỡng
- Tham quan
- Mạo hiểm
- Th thao
- Thắng cảnh
- Vui chơi, giải trí
- V.v…