NI DUNG ÔN TP MÔN TIN HC
K TUYN DNG CÔNG CH
C HÀNH CHÍNH T
I TNH
BÌNH THUN
PHẦN 1: TIN HC BN
I 1: CÁC KHÁI NIM CƠ BN V MÁY NH
1.1.
Các loi máy tính.
Máy tính, hay n gọi là máy vi tính hoặc y đin toán, nhng thiết b hay h
thống dùng để tính toán, kim soát các hot đng có th biu din dưới dạng s hay quy
lut logic. Máy nh đưc lp ghép bi c tnh phn có ththc hin các chc năng đơn
giản đã định nghĩa trước. Quá trình c động ca c thành phn này đã to cho máy nh
kh năng x lý thông tin. Nếu được thiết lp chính c (thông thường bi c chương tnh
máy tính) thì máy tính th mô phng li mt s ka cnh ca vn đề hay ca h thống.
Có nhiều cách để phân loi máy nh, ch ph biến nht là phân loi máy tính dựa
trên mc đích ca người s dng bao gm c loại: Su máy tính, máy tính ln, máy ch,
máy trm, máynh cá nhân (PC), máy nh ch tay (Laptop), máy tính bng, thiết b h
tr kỹ thut s cá nn (PDA), vv...Trong khuôn kh i liu này ch đ cp ti hai loi
máy nh ph biến hin nay máy nh nhân (PC) máy tính xách tay (Laptop).
-
Máy tính nhân - PC (Personal Computer).
loại y vi tính để bàn nhỏ, phổ biến nhất vi giá cả, kích thước sự tương
thích của phù hp vi nhiu người sử dụng. Máy tính nhân được lắp ghép bi
nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: V y tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khi
xửtrung tâm, bộ nh RAM, đĩa cng, ổ đĩa quang, vv…
-
Máy tính xách tay (Laptop).
loại máy tính nhân nhỏ gọn th mang xách được, thưng dùng cho
nhng người thường xuyên di chuyển. tng trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào
hãng sản xuất kiểu y dành cho các mục đích s dng khác nhau. y tính xách
tay đầy đ các thành phần bn của một máy tính nhân thông thường.
-
Máy tính bảng (Tablet computer).
loại thiết bị máy nh tất cả trong một vi màn hình cm ng, sử dụng bút cm
ng (nếu có) hoặc ngón tay để nhp dữ liệu thay cho bàn phím và chuột máy nh.
1.2.
Các bộ phận chính ca máy tính nhân (PC).
-
V máy (Case).
Vỏ y nh một thiết bị dùng để gắn kết bảo v các thiết bị phần
cng
trong máy tính. V y tính nhiu loại khác nhau, các thiết kế riêng biệt của
vỏ
máy tính đã tạo ra s khác biệt ca các ng y nh khác nhau các kiu dáng
khác nhau trong ng mt hãng.
Vỏ máy nh nhân thường được chia thành các loại:
+ Full-tower: Loại đứng, đặt trên bàn hoặc trên mặt đất kích cỡ lớn.
+ Mid hoc Mini-tower: Loi v y đứng kích c trung bình hoc thp.
+ Desktop: Loại vỏ nm, đặt trên mt bàn, có th đặt màn hình n trên vỏ.
+ Low-profile: Loại thanh, mng, nhỏ gọn. Loại y thường được thiết kế cho
các máy nh nhân nguyên chiếc.
-
Bộ ngun (Power Supply Unit).
thiết b cung cấp đin năng cho bo mạch ch, cng các thiết b khác, đáp
ng ng lượng cho tất c c thiết bị phần cng ca máy tính hoạt động. n cnh các
thiết bị cnh (bo mạch ch, khi x trung tâm CPU, b nhớ truy cp ngu nhiên
RAM, cng, vv...) t s n định của máy nh ph thuộc nhiều vào ngun máy nh
bởi cung cấp năng lượng cho c thiết b này hot động. Một b nguồn cht lượng
kém, không cung cp đủ ng sut hoặc hot động không ổn định sẽ thể gây n s
mt n định của hthống máy tính (ví dcung cấp đin áp quá thấp cho c thiết bị,
nhiều nhiu cao tần gây sai lch các tín hiệu trong h thống, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi
th các thiết b nếu cung cp đin áp đầu ra cao hơn điện áp định mc).
-
Bo mạch chủ (Main board hay Motherboard).
bản mạch đóng vai trò trung gian giao tiếp gia các thiết bị vi nhau. Một
cách tổng quát, bo mch chủ mạch điện chính của một hệ thống rất nhiều các
thiết bị gắn trên bo mch chủ thông qua các kết nối cm vào hoặc dây dn liên kết.
-
Khối x trung tâm (CPU - Central Processing Unit).
th được xem như b não, một trong những phần t ct lõi nht ca y
tính. Nhiệm v chính ca CPU x c chương trình d kin. CPU nhiều kiểu
dáng khác nhau. nh thức đơn giản nhất, CPU một con chip với i chc chân.
Phức tp n, CPU được ráp sn với ng triệu transitor trên một bng mạch nhỏ.
-
Bộ nhớ RAM (Random Access Memory).
bộ nhớ của máy tính dùng đghi lại các d liệu tạm thi trong phiên làm việc
của máy tính, cũng được hiểu một bộ nh đọc - ghi để lưu trữ các thông tin thay đổi
các thông tin đưc sử dụng hiện hành. Thông tin lưu trên RAM chỉ tạm thời,
chúng s mất đi khi mt nguồn đin cung cấp.
Ngoài bộ nhớ RAM còn bộ nhớ ROM (Read Only Memory - b nh chỉ
đọc) chc năng u trữ các thông tin, khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị
(xóa) mt.
-
Đĩa cứng (HDD - Hard Disk Drive).
Hay còn gi đĩa cng, thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên b mặt các tm
đĩa hình tròn phủ vật liệu t tính. đĩa cng một thiết bị rất quan trọng trong hệ
thng bi chúng cha d liệu, thành quả cả quá trình làm việc của ngưi sử dụng máy
tính. Nhng sự hỏng của các thiết bị khác trong h thống y tính thể sa cha
hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mt do yếu tố hỏng phần cng của đĩa cng
thường khó thể ly lại được.
-
đĩa quang.
thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó s dng một loại thiết bị phát ra tia laser
chiếu vào bề mặt đĩa quang phản xạ lại trên đầu thu được gii thành tín hiệu.
Nhng đĩa quang đưc s dụng trong các y tính bao gm:
+ Loi ch đọc (Read-only Disk Drive): Dùng để truy cp d liu trên các đĩa đã
ghi d liu t trưc.
+ Loại đọc ghi (Read, Write Disk Drive): thể đọc, ghi, a d liệu trên
đĩa, thường hiệu vi 3 thông s trên đĩa. dụ: 52x32x52 tc đĩa thể đọc
dữ liệu tối đa 52x, ghi d liệu trên đĩa ghi xóa tốc độ 32x, ghi dữ liệu trên đĩa ghi
mt lần tốc độ tối đa 52x (1x tương đương vi 150Kb/giây).
1.3.
Thiết bị lƣu trữ ngoài (External Storage).
-
cứng di động: thiết bị dùng để lưu tr dữ liệu ngoài máy tính, các tiêu chí
cần quan tâm khi mua cng di động dung lưng lưu trữ dữ liu (tính bằng GB),
tốc độ sao lưu dữ liệu, chuẩn kết nốiđộ bn của sản phm.
-
USB flash ( cng di đng USB hoc cng flash USB): thiết b lưu tr
d liu s dng b nh flash tích hp vi giao tiếp USB. Chúng có kích thưc nh,
nh, th tháo lp và ghi d liu được.
- Đĩa CD (Compact Disc):một trong nhng loi đĩa quang thưng đưc chế to
bằng cht dẻo, đưng nh 12 cm, ng phương pháp ghi quang học để lưu tr khong 80
pt âm thanh hoặc 700 MB d liu máy nh đã được mã a theo kỹ thut s.
- Đĩa DVD (Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc): mt định dạng
lưu tr đĩa quang ph biến. ng dụng chính ca đĩa lưu tr video lưu tr d liệu.
DVD nhiều điểm giống CD như chúng đều đường nh 12 cm cho loi tu chun,
hay 8 cm cho loại nh. Tuy nhiên đĩa DVD cách lưu d liệu khác, vi cách n d
liệu các lp quang hc khả năng cha nhiu d liu n CD gp 7 ln hoc hơn
thế na. S khác nhau v thuật ng DVD thường được t bi phương pháp d liu
được lưu trtrên đĩa: DVD-ROM cha d liu chth đọc không thể ghi, DVD-
R DVD+R th ghi mt ln sau đó chc năng như DVD-ROM DVD-
RAM, DVD-RW hoc DVD+RW cha d liệu th a ghi lại nhiều lần.
1.4.
Các thiết bị đầu vào (Input Devices).
-
Chuột máy tính (Mouse): thiết bị ngoại vi của máy tínhng đđiều khiển
và làm việc vi máy tính. Đs dụng chuột y tính nhất thiết phi sử dụng màn hình
máy tính để quan sát ta độ và thao tác di chuyn của chuột trên màn hình.
-
Bàn phím (Keyboard): thiết bị ngoại vi của máy nh. V nh ng, n
phím s sắp đặt các t hay phím. Một bàn phím tng thường c t được
khc hoặc in trên phím. Với đa s bàn phím, mi lần nhấn mt phím tương ng với một
hiu được to ra, tuy nhiên, để to ra một s t cần phi nhấn gi i phím
cùng lúc hoc ln tục. Giao tiếp ca bàn phím kết nối vi bo mạch chủ thông qua cng
PS/2, USB hoặc không dây.
-
y qt (Scanner): thiết b kh năng quét nh để đưa vào đĩa cng ca
máy nh dưi dng file ảnh, giúp cho vic lưu tr hoc gi file đi nơi khác d ng, ngi
ra người s dng th dùng các phn mm khác để chnh sa file cho đẹp hơn, vv...
-
Webcam (WC - Web Camera): thiết bị ghi hình k thuật s đưc kết nối
với y tính để truyn trc tiếp nh nh n mt website nào đó hay đến một máy
tính khác thông qua mạng Internet. Về bn, webcam ging như máy ảnh k thut
s nhưng khác chỗ các chức năng chính ca do phần mm cài đặt trên y tính
điều khiểnxử lý. Nhiều webcam còn h trợ việc quay phim và chp ảnh.
1.5.
Các thiết bị đầu ra (Output Devices).
-
Màn hình (Monitor): thiết bị điện tử gắn liền vi máy tính dùng để hiển thị
giao tiếp gia ngưi sử dụng vi y nh. Đối vi y tính nhân (PC), màn
hình máy tính một b phận tách ri. Đối vi máy tính xách tay (Laptop), màn hình
một bộ phận gắn chung không tách ri.
-
y chiếu (Projector): thiết b ng để chuyn đi d liu hình ảnh t máy
nh hay ngun video cho sang hình nh ng, rng trên mt nn xa thường tường hay
png nn. Máy chiếu phc v vic trình chiếu, thuyết trình, h tr cho vic gii trí n
ảnh rng như xem phim, xem ng đá, vvng lúc h tr cho nhiu người cùng xem.
-
Máy in (Printer): y in thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liu khác nhau
các nội dung được son thảo hoặc thiết kế sn. y in dùng trong văn phòng bao gm
nhiều loại công ngh khác nhau. Thông dng nhất chiếm phần nhiều nhất hin
nay loại y in ra giy và s dụng công nghệ laser.
-
Loa (Speaker): thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu m việc
giải trí của người s dụng với máy tính. Loa y tính thường đưc kết nối vi y
tính thông qua ngõ xut audio của cạc âm thanh trên y tính. Loa máy tính gắn ngoài
dùng cho phát âm thanh phục vụ giao tiếp giải trí thường được ch hp sẵn mạch
công suất, do đó loa y tính th s dụng trc tiếp vi các nguồn tín hiệu đầu vào
không cần đến bộ khuếch đại công suất (Amply).
1.6.
Phần mm (Software).
một tập hp nhng câu lệnh đưc viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập
trình theo một trật tự xác định nhm tự động thc hiện một số nhiệm vụ, chc năng
hoặc giải quyết một vn đề cụ thể o đó. Phần mm thc hiện các chức năng của
bằng cách gi các lnh trc tiếp đến phần cng máy tính hoặc cung cấp dữ liệu để
phc vụ các chương trình hay phần mm khác. Phần mm mt khái nim tru
tượng, khác vi phần cứng ch "phần mm không thể s hay đụng vào" cần
phải phn cng mi thể thc thi được.
-
Phần mm hệ thng: phần mm giúp đỡ hệ thống y tính hoạt động.
Nhim vụ chính của phần mm h thống tích hp, điều khiển quản các phần
cng riêng biệt của hệ thống y tính. dụ: Hệ điều hành dành cho y tính nhân
như Microsoft Windows XP, Microsoft Windows Vista, Microsoft Windows 7, hệ điều
hành ngun mở Ubuntu vv…Hệ điều hành dành cho máy ch như Microsoft
Windows Server 2003, Microsoft Windows Server 2008, MAC OS, vvchương trình
điều khiển thiết bị hay trình vận hành (Driver) cạc màn hình, cạc âm thanh, chương
trình kết ni máy in,...
-
Phần mm ng dụng: chương trình gp cho máy tính thc hiện trc tiếp
một công việc o đó người dùng muốn thực hiện. Tn th trường 2 loi phần
mm: Phần mềm đóng i phn mềm phát triển theo yêu cu riêng. Phần mềm đóng
i là phần mềm làm cho 1 lĩnh vực o đó tht c th hoc có nh dùng chung rất cao.
Phần mềm phát trin theo yêu cầu riêng phần mềm đưc xây dng theo đơn đặt hàng
của tng khách hàng.
Hình 1: Phn mm h thng
Microsoft Windows XP. Hình 2: Phn mm ng dng
Microsoft Office 2003.