Phân lp t ng theo phong
cách s dng
1. Các phong cách chức năng, các ng x ngôn ng trong nhng hoàn cnh
giao tiếp khác nhau, được nh thành nhn din dn dn trong qtrình phát
trin ca ngôn ng và xã hi. T vng hc cũng phân lớp t vng theo tiêu chí
phong cách chức năng nhưng không hoàn toàn là sự kho sát, phân loi ca phong
cách hc.
2. Ngôn ng giap tiếp của con người tn tại dưới hai dạng cơ bản nói
viết. V mt thut ngữ, trước đây chúng ta vẫn thường gp các tên gi: phong cách
i hoc phong cách khu ng đặt trong thế đối lp vi phong cách viết hoc
phong cách sách v.
Tuy rng gi tên n vậy, nhưng thực tế trong ni dung ngưi ta mun
phân bit gia mt bênngôn ng thông tục, “đời thường”, chưa sự gia công,
trau gii, ít gn vi nhng chun mc nguyên tc;n mt bên ngôn ngđược
trau gii, chn lc, gn lin vi nhng chun tắc đó.
Tht ra, ngay trong phong cáchi cũng sự phân bit gia lời nói được
chn lc, trau gii (ví dnhư lời din ging, thuyết trình, li phát biu chính thc
chun b sn,...) vi lời i chưa được chn lc kĩ và trau gii cn thn (ví d
như trong nói năng thân mật thông thường hàng ngày, thm c th chp nhn
c tính cht thông tục trong đó). Loại th nht đây nhích gần v phía ngôn ng
thuc phong ch viết hơn, còn loi th hai, t bn cht của , được gi đích
danh là khu ng mt tên gi mà tuy không nói ra mt cách hin minh, nhưng ít
nhiều bên trong, người ta ý phân bit nó vi ngôn ng nói,i chung.
Như thế, có th nhn ra trong t vng ba lp t mang đặc đim ca ba
phong ch: lp t khu ng, lp t ng thuc phong cách viết, cui cùng
lp t ng trung tính (hoc còn gi: trung hoà v phong cách) th dùng trong
mi phong cách khác nhau.
3. Lp t khu ng
Cái gi khu ng chúng ta t đây, ch gm khu ng ca toàn
hi nói chung.
Có th nhn thy lp t khu ng ca tiếng Vit mt s du hiệu sau đây:
3.1. V mt cu trúc hình thc, các t ng thuc lớp này khi đi vào hoạt
động giao tiếp, ít nhiu th “t do, phóng ng” nếu điu kin cho phép. Nói
cách khác, chúng có nhiu khả năng biến đổi cu trúc vn có ca mình. Ví d:
- Tách ri ra và chen thêm nhng yếu t khác vào:
hc hành – hc vi hành, hc vi ch hành
chng conchng vi con
- Tăng cường cac dng láy hoc lp li t:
ông ông ông ênh ênh
đàn ông đàn ông đàn ang
con gái con gái con đa
3.2. Ưa ng nhng t ng sắc thái đánh giá cực đại theo chiều o đó
để ng điu sự đánh giá của người nói, lôi cun s chú ý của người nghe. Ví d:
lo tht rut, chđỏ mắt, đánh sặc tiết, chy bhơi tai, chẻ xác ra, no đòn, cng
hng, (tc) sôi máu, (gin) tím mt,...
3.3. Chp nhn nhng li xung thân mt hoặc đậm màu sc bày t thái
độ. Bên cạnh đó nhng t ng sc thái thông tc, thm chí thô thin. Chng
hn, v xưng hô, thể dùng: y, tao, cu, t, mình, chúng mình, bn mình, y,
hn, hn ta, bn , ti , thng, thng cha, con m, m, con m, m ta,... V
nhng t đánh giá hoặc mu t hành vi, có: ngu, ti, ng, chng ra chó gì,
chẳngc m gì, ăn thua gì, ăn thua mẹ gì, nước non gì, ăn vàng ăn bc gì, biết
tay, phi lòng, cc, cc kì, nghiêm, gìn,...
3.4. Rt ưa dùng các quán ng, thành ngđể đưa đẩy, rào đón, hoặc din
đạt cho sinh động. Ví d: của đáng ti, đi thu n ai, thôi thì..., thì đã đành
vy, nó chết mt ni (một cái)..., đánh đùng một cái, m hi t, chu rìa hút
thuc vt, tun chay nào cũng nưc mt, ai biết quan đái hạ võng, lu như
luỵ đò,...
Thm chí, đôi khi đ t thái độ thân thương, quý mến ca các bc cha chú,
ông bà,... đối vi trem, ngưi ta còn dùng c nhng limng yêu” nghe chng
rt thông tục như: thng chó con, con cún con, cha b (cô, cu),...
Để minh ho, chúng ta hãyt li ca hai bà già trong hai bi cnh:
- Gm! Li còn thế na đấy. Đến lu như luỵ đò cũng còn chẳng ăn
thua na li buc. mà h thì phế đi. Bao nhiêu đời ch nhim ri, đổ lên
đổ xung mãi ri mi đậu đến thng b cháu nhà tôi. Nó hin lành tt nhn... Dân
ở đây h đáo để lm kia. Bng lòng thì chén chú chén anh, không bng lòng thì c
đổ (Nguyn Th Ngc Tú Bui sáng).
- “Nào, thng chó con, b con mày li sp bỏ đi cho bằng hết đây. Dậy nào,
dy nào, cha thng b mày, dậy đi tè ri li vào knh không có nng, bà không bế
đưc” (Xuân Cang – Đêm hồng).
3.5. Sc thái khu ng và biu cm ca lp t khu ng còn th hin rõ s
hin din hoạt động ca nhng tthưa gửi (dạ, thưa,...), c t ng cm thán
(ôi, i, ôi tri, trời ơi, trời đất ơi, cha mẹ ơi,...), c ng khía t (à, ư, nhỉ, nhé)...
Mt khác, vic dùng các t ng vi sc thái nghĩa mới, hoc kèm theo
nhng nghĩa ngữ cnh, nghĩa lâm thời,... khá ph biến. Bi l gin d là: Khu ng
ít nhiu “phóng túng” v mt chun tc.
Tuy vy, du thế nào đi nữa t cũng phi khẳng định li rng tính thông tc
ca khu ng nói chung t vng khu ng i riêng, không phi s i tc
các t tc. Nếu không thy s khác bit v bn chty, lm dng các t tc thì
s dẫn đến ch làm vẩn đục ngôn ng, phá mt cái gi là thm mĩ ngôn ngữ, thm
chí vi phm đạo đc trong giao tiếp.
4. Lp t ng thuc phong cách viết
4.1. Bn thân tên gọi y đã ng ý rng đây gồm nhng t ng ch ch
yếu dùng trong sách v, báo chí. Người ta cũng thưng hiểu đằng sau tên gi y
còn mt ẩn ý khác: Đó là lp t ng được s chn lọc, được trau dồi, được
“văn hoá hoá” và gắn bó vi chun tc nghiêm ngt.
4.2. Lp t ng thuc phong cách viết bao gm ch yếu nhng t ng
thường xuyên được dùng gn lin vi ni dung ca mt s phong cách chức năng
c th như:
4.2.1. Phong cách khoa hc: Gn bó vi các thut ng khoa hc, các t ng
chuyên môn hoá: đạo m, n s, qu tích,... âm v, hình v, t pháp, ng pháp, âm
t, ph t,...
4.2.2. Phong cách hành chính s v: Ch yếu gm các t ng thường dùng
trong những văn bản pháp lí, ngoi giao, hành chính: công văn, công m, công
ước, hoà ước, tm ước, hiu lc, biên bn, sao lc, t tng, chiểu theo, đơn
phương,...
4.2.3. Phong ch chính lun báo chí: Gm nhng t ng tng dùng
trong các văn bản cnh lun, bày t thái độ, quan điểm: cng sn, sn, tư sn,
đế quc, thc dân, suy thoái, vũ trang, xâm lược, chiến tranh, nh t, cánh hu,
cp trên,...
4.2.4. Phong cách văn học (ngh thut): th tng hoà các phong cách
khác bng nhng th pháp riêng ca tng th loi tng truyn thống văn học
ca min tc, mỗi giai đon.
4.3. Vic c gắng xác định nhng tiêu chí thun hình thc cho lp cho lp
t ng thuc phong cách viết này là hết sức khó khăn, bởi vì chính bn thân nó hết
sức đa dạng ln luôn linh động. Tuy nhiên cũng thể thy có mt s biu
hiện tương đối rõ rt như sau:
4.3.1. Không mang tính thông tc, chính thế các t ng ca lp t
ng y lp t khu ng hu như không đi vào đa phn ca nhau.
4.3.2. Ch yếum các thut ng, c t ng chuyên môn hoá ca các lĩnh
vực: n hoá, n hc ngh thut, khoa hc, kĩ thut, chính tr, quân s, hành
chính, pháp lut, triết hc, kinh tế,... Trong các t ngđó, nhìn chung, cu trúc
hình thc ca chúng là có tính ht hng và theo chun mc cht ch.