
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1
NHÓM 07
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức. Ý
nghĩa phƣơng pháp luận.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
KHOA : THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ, K46
Thảo luận
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ-NIN I
LỚP HP : 1016MLNP0111
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN :
PHÂN TÍCH MQH BIỆN CHỨNG GIỮA NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
2
NHÓM 07
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức. Ý
nghĩa phƣơng pháp luận.
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN NHÓM 7 :
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn. Ý nghĩa
Phương pháp luận.
Lớp học phần : 1016MLNP0111
Thành viên nhóm 7:
1. Nguyễn Tài Nguyên (nhóm trưởng)
2. Nguyễn Thị Ngọc Ngà
3. Nguyễn Thị Thúy Ngân
4. Nguyễn Thị Nhung
5. Phạm Thị Hồng Nhung
6. Trần Trọng Phúc
7. Trịnh Hồng Phúc
8. Nguyễn Thu Phương
9. Đỗ Văn Phượng

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
3
NHÓM 07
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức. Ý
nghĩa phƣơng pháp luận.
THỰC TIỄN VÀ TÍNH CHẤT THỰC TIỄN 4
NHẬN THỨC VÀ TÍNH CHẤT NHẬN THỨC 6
BẢN CHẤT MỐI QUAN HỆ THỰC TIỄN – NHẬN THỨC 13
MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA THỰC TIỄN – NHẬN THỨC 17
Ý NGHĨA PHƢƠNG PHÁP LUẬN 24

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
4
NHÓM 07
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức. Ý
nghĩa phƣơng pháp luận.
Triết học là thành tựu nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo con người và
loài người nói chung. Quá trình hình thành và phát triển của triết học diễn ra quanh
co, phức tạp và lâu dài.
Vấn đề quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn có tầm quan trọng đặc biệt trong
triết học xã hội của chủ nghĩa Mác-Lênin. Chính vì vậy việc tìm hiểu mối quan hệ
biện chứng giữa nhận thực và thực tiễn là vô cùng quan trọng, cần thiết.
Nhận thức là gì? Thực tiễn là gì? Con người có khả năng nhận thức được thế giới
hay không?...là những vấn đề cơ bản của triết học mà mọi trào lưu, khuynh hướng
triết học khác nhau, đặc biệt là triết học truyền thống phải giải quyết. Sự tác động qua
lại giữa nhận thực và thực tiễn ra sao? Vai trò của chúng đối với nhau như thế nào?
1. THỰC TIỄN VÀ TÍNH CHẤT THỰC TIỄN
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích,có tính sáng tạo,
mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Khác với các loại hoạt động khác, hoạt động thực tiễn là hoạt động mà con người
sử dụng những công cụ vật chất tác động vào những đối tượng vật chất nhất định,
làm biến đổi chúng theo mục đích của mình. Đó là những hoạt động đặc trưng và bản
chất của con người. Nó được thực hiện một cách tất yếu khách quan và không ngừng
phát triển bởi con người qua các thời kỳ lịch sử. Chính vì vậy hoạt động thực tiễn bao
giờ cũng có tính mục đích, mang tính sáng tạo, tính lịch sử, xã hội.
Thực tiễn có 3 hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị
xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
1. Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực
tiễn. Đây là hoạt động mà trong đó con người dùng những công cụ lao động tác động
vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiết để nhằm duy trì sự
tồn tại và phát triển của mình.
- Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động bằng : lao động phổ thông, (chân tay), lao
động trí óc, cộng với các phương tiện, dụng cụ lao động, máy móc kỹ thuật để sản
xuất và tái sản xuất mở rộng ra vật chất (sản phẩm, hàng hóa) phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng và xã hội.

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
5
NHÓM 07
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức. Ý
nghĩa phƣơng pháp luận.
Ví dụ hoạt động sản xuất ra lúa gạo, hoa màu, thức ăn, nước uống...SX kinh doanh
ra vải vóc, quần áo, hàng hóa tiêu dùng, xây dựng nhà cửa...Phát minh ra các loại xe
máy, ô tô, máy móc phục vụ cho công nghiệp...
2. Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của các đoàn thể, tổ chức quần chúng,
các đảng phái chính trị trong xã hội. Được kết hợp giữa trí óc và các hoạt động xã hội
khác, có điều lệ, cương lĩnh, nguyên tắc, tổ chức....riêng.
Ví dụ hoạt động của các tổ chức : Mặt trận tổ quốc, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên
CS Hồ Chí minh, Hội cựu chiến binh...
3. Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực
tiễn. Đây là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gần
giống, giống hoặc lặp đi lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định
những quy luật biến đổi, phát triển của đối trượng nghiên cứu. Dạng hoạt động này
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt trong thời kỳ cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại…
Ví dụ việc trồng rau trong nhà kính, xây dựng vườn bách thảo, các công viên quốc
gia, nuôi cấy mô, thực nghiệm sinh học, nghiên cứu vũ trụ trong môi trường không
trọng lượng, nghiên cứu thực nghiệm các môn khoa học tự nhiên…
Kết luận : Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có chức năng quan trọng
khác nhau. Không thể thay thế cho nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động qua lại lẫn nhau. Trong MQH đó, hoạt động sản xuất vật chất lại có vai trò quan
trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác. Bởi vì nó là
hoạt động nguyên thủy nhất và tồn tại một cách khách quan, thường xuyên nhất trong
đời sống của con người và nó tạo ra những điều kiện, của cải thiết yếu nhất, có tính
quyết định nhất với sự sinh tồn và phát triển của con người. Không có hoạt động sản
xuất vật chất thì không thể hình thành được các hoạt động thực tiến khác. Các hình
thức hoạt động thực tiễn khác, suy cho cùng cũng bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất vật
chất và nhằm phục vụ cho thực tiễn sản xuất vật chất.
Theo quan điểm của duy vật biện chứng, thực tiễn gồm 2 chức năng quan
trọng: thứ nhất là chuyển cái tinh thần thành cái vật chất, tức là khách quan hóa chủ
quan. Thứ hai là chuyển cái vật chất thành cái tinh thần, tức là chủ quan hóa khách
quan. Thực tiễn có vai trò đặc biệt to lớn đối với nhận thức, nó chính là cơ sở mục
đích, động lực của nhận thức, là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.

