621
PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CU VÒM BÊ TÔNG CT THÉP
ANALYZING OF THE CALCULATING MODEL
OF THE CONCRETE ARCH BRIDGE
Phùng Mnh Tiến và Vũ Trí Thng
Phòng Cu - Cng, Phân Vin KHCN GTVT Phía Nam, Tp. H Chí Minh, Vit nam
BN TÓM TT
Nhm mc đích hiu rõ hơn nhng nh hưởng ca vic xác lp mô hình tính toán đến kết qu
tính toán, ni dung bài báo tp trung gii thiu mt s vn đề khi xây dng mô hình kết cu cu vòm
bê tông ct thép nh phn mm MIDAS thông qua vic phân tích và so sánh kết qu tính toán t
nhng mô hình khác nhau đối vi cu vòm bng bê tông ct thép.
ABSTRACT
In the present, many computer programs as RM2000, SAP2000, WINPRIMA, MIDAS…
were developed to helps engineers and designers in the design calculating and structure analyzing.
But, the most important problem is the creation of the calculating model for the structure by using the
computer software so that it represents more exactly as the real structure. Therefore, by analyze and
comparison of the calculating results obtained from the various calculating model created by MIDAS
for the concrete arch bridge, the effect of the calculating model creation to the calculating results is
shown clearlier. That is the aims of this article.
1. PHN M ĐẦU
Vi s phát trin ngành tin hc ng dng,
nhiu chương trình phn mm tính toán kết cu
như STAAD, RM2000, SAP2000, MIDAS,
WinPRIMA … đã xut hin và tr giúp rt
nhiu cho k sư thiết kế. Tuy nhiên, vic xây
dng mô hình ca kết cu thông qua giao din
ca các chương trình phn mm là mt trong
nhng vn đề đặc bit quan trng.
Nhm mc đích hiu rõ hơn nh hưởng ca
vic lp mô hình tính toán đến kết qu tính toán,
ni dung bài báo gii thiu mt s vn đề khi
xây dng mô hình kết cu cu vòm bê tông ct
thép nh phn mm MIDAS thông qua vic
phân tích và so sánh kết qu tính toán t nhng
mô hình khác nhau đối vi cu vòm bng bê
tông ct thép.
2. GII THIU KT CU CU VÒM BÊ
TÔNG CT THÉP
Kết cu cu vòm bê tông ct thép là mt
trong nhng kết cu thuc loi c đin trong
công ngh cu. Kết cu cu dng vòm không
nhng thuc loi kết cu đạt yêu cu k thut do
tn dng được hiu ng vòm mà còn tr thành
mt trong nhng kết cu mang tính thm m
cao.
Kết cu cu vòm rt đa dng trong thc tế.
Căn c vào v trí cao độ ca mt xe chy so vi
cao độ đỉnh vòm có th phân thành cu vòm xe
chy trên (hình 1), xe chy gia (hình 2) và xe
chy dưới. V mt kết cu, có dng cu vòm
không cht, vòm hai cht hoc vòm ba cht ...
Mt s vòm thuc dng gin đơn, mt s khác
có dng liên tc. V vt liu, có cu vòm đá, cu
vòm thép (hình 2), cu vòm bê tông ct thép
hoc cu vòm liên hp thép – bê tông (ví d cu
vòm ng thép nhi bê tông).
622
Hình 1
Ni dung bài báo đề cp đến công trình cu
Nguyn Hu thuc th xã Tân An tnh Long An
(hình 3) [2]. Cu dài 111,75m. Kh cu rng
10,00m gm 2 làn xe rng 7,00m dành cho xe
cơ gii và xe hai bánh, 2 l b hành rng 1,50m
mi bên. Sơ đồ kết cu gm 3 nhp 20m +71,75
m + 20m. Trong đó nhp chính dng vòm bng
bê tông ct thép vi mt cu chy gia. Vòm
cao 18m, mt xe chy cách đỉnh vòm 12,875m.
Vòm bng BTCT cp Grade C5000 theo tiêu
chun ASTM, modul đàn hi E=2,8x106 T/m2
cường độ chu nén 35000kN/m2. Vòm có tiết
din hình ch nht thay đổi, ti chân vòm chiu
rng B = 1,35m và chiu cao H=4,46m; ti đỉnh
vòm BxH = 1,00x1,00m.
Hình 2
Nhm đảm bo n định ngang, hai vòm được
liên kết nh h ging ngang gm 9 ging ngang
gia và 2 ging ngang biên. Ging ngang gia
bng BTCT C5000, tiết din hình ch nht BxH
= 0,5x0,8m; b trí ti khu vc đỉnh vòm. Ging
ngang biên bng BTCT C5000, BxH =
1,00x1,50m được b trí gn khu vc chân vòm
ti v trí bn mt cu.
Hai dm dc chính nm trong mt phng vòm
ti v trí mt xe chy, bng BTCT C5000, tiết
din 1,00x1,50m. Dm dc ph bng BTCT
C5000 tiết din ch T cao 0,40m; cánh T rng
1,00m dày 0,10m; thân dm rng 0,5m. Các
dm dc được kê trên các dm ngang. H dm
ngang gm 13 dm bng BTCT DƯL C5000 tiết
din ch nht BxH=1,00x1,20m, được treo lên
vòm nh h treo. H treo gm 26 dây treo. Mi
dây treo cu to t 26 si cáp 15,2mm. Cu
được thiết kế cho ti trng theo tiêu chun TCN-
272-01 [1].
3. GII THIU MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
Mô hình cu vòm mô t trong phn 2 lp
trong giao din chương trình MIDAS [3] th
hin trên hình 4. Hot ti tác dng trên mt cu
được phân b xung dm ngang thông qua h
mt cu gm dm dc và bn mt cu. Thông
qua h dây treo, dm ngang tiếp tc truyn ti
trng lên sườn vòm, t đó dc theo vòm truyn
xung kết cu h tng [4].
Vi mc đích làm rõ nh hưởng ca vic
xây dng mô hình tính toán đến s phân b ni
lc gia các phn t trong kết cu, kết cu được
mô hình và phân tích tính toán thông qua bn
mô hình dưới đây:
9 Mô hình 1 (MH 1) như sau:
Vòm: s dng phn t thanh vi tiết din
thay đổi, chân vòm mô hình vi liên kết
ngàm cng.
H ging ngang: liên kết hai vòm được
mô hình dưới dng phn t thanh hai đầu
ngàm ti vòm.
H thanh treo: bng phn t dây treo.
H dm ngang: hai dm biên được mô
hình bng phn t thanh có hai đầu ngàm.
Hình 3
623
Các dm ngang gia được mô hình bng
phn t thanh treo bng dây treo.
H dm dc: hai dm biên và các dm
dc ph được mô hình bng phn t thanh
như dm liên tc ngàm hai đầu. H dm
fc và dm ngang được liên kết ngàm vi
nhau.
9 Mô hình 2 (MH 2): V cơ bn ging mô
hình 1. Đim khác nhau ch yếu gia mô
hình 1 và 2 được th hin thông qua vic mô
hình các dm dc ph ca h dm dc. Trong
mô hình này, các dm dc ph được mô hình
bng phn t thanh vi hai đầu được gii
phóng liên kết, ch cho phép truyn lc ct.
Nh gii phóng liên kết nên dm dc gia
làm vic ging dm gin đơn được kê trên hai
dm ngang.
9 Mô hình 3 (MH 3): V cơ bn ging mô
hình 1. Đim khác nhau ch yếu gia hai mô
hình được th hin thông qua vic mô hình
các dm dc biên và dm dc gia. Hai dm
biên và các dm dc ph được mô hình bng
phn t thanh như dm liên tc ngàm hai đầu.
Tuy nhiên, liên kết ngang gia các dm dc
gia được mô t nh phn t liên kết Rigit
link cho phép các dm chuyn v đồng thi
theo phương đứng.
9 Mô hình 4 (MH 4): V cơ bn ging mô
hình 2. Các dm dc ph được mô hình bng
phn t thanh vi hai đầu được gii phóng
liên kết, ch cho phép truyn lc ct, th hin
dm dc ph làm vic ging dm gin đơn
được kê trên hai dm ngang. Tuy nhiên, liên
kết ngang gia các dm dc gia được mô
hình bng các phn t liên kết Rigit link cho
phép chuyn v đồng thi theo phương thng
đứng.
4. KEÁT QUAÛ TÍNH TOAÙN
Ni dung bài báo không đề cp đến vic phân
tích động lc hc công trình và n định tng th
ca kết cu. Ni dung bài báo ch đề cp đến ni
lc xut hin trong kết cu. Kết qu ni lc xut
hin trong vòm được trình bày trong bng 1. Kết
qu ni lc xut hin trong dm ngang gia
trình bày trong bng 2, trong dm ngang biên
(bng 3), dm dc gia (bng 4), dm dc biên
(bng 5), ging ngang gia (bng 6), thanh treo
(bng 7) và chuyn v ln nht ca kết cu (bng
8). Giá tr trong bng vi moment M có đơn v
Tm, lc ct Q có đơn v T và lc dc trc N có
đơn v T.
Bng 1: Ni lc trong vòm
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
Ti đỉnh vòm
M+ 55,51 57,02 54,83 56,96
M- - - - -
Q 13,29 13,73 13,00 13,71
N 883,22 887,14 882,11 887,12
Ti chân vòm
M+ 39,96 84,50 31,27 84,45
M- -
1585,62
-
1777,02
-
1505,68
-
1776,45
Q 210,5 318,32 265,37 318,17
N 893,31 848,7 910,91 848,70
Bng 2: Ni lc trong dm ngang gia.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
M+ 280,88 297,72 124,01 106,68
M- -207,88 -229,06 -186,13 -222,19
Q 96,35 107,04 92,96 98,35
Bng 3: Ni lc trong dm ngang biên.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
M+ 180,10 172,43 139,02 116,61
M- -176,46 -176,20 -158,68 -170,97
Q 92,94 89,71 86,67 84,44
Bng 4: Ni lc trong dm dc gia.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
M+ 5,67 35,56 37,17 76,40
M- -40,42 0 -47,73 0
Q 61,42 60,92 59,96 58,00
Hình 4
:
M
ô
hình
c
u
v
ò
m
624
Bng 5: Ni lc trong dm dc biên.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
M+ 290,29 304,83 292,75 314,17
M- -576,07 -591,18 -579,14 -590,38
Q 100,90 107,25 102,97 106,22
Bng 6: Ni lc trong ging ngang.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
M+ 12,81 12,87 12,02 12,05
M- -11,48 -11,52 -7,76 -7,72
Q 7,34 7,36 6,73 6,73
Bng 7: Ni lc trong dây treo.
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
N 62,07 62,69 62,84 62,79
Bng 8: Chuyn v ln nht, cm
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
Dis 4,847 4,931 4,830 4,832
Khi so sánh kết qu tính toán thu được t
các mô hình nêu trong phn 3, giá tr ni lc
trong tng loi phn t thay đổi như sau:
9 Đối vi kết cu vòm: Mt ct ti đỉnh
vòm: giá tr mô ment dương, lc ct và
lc dc trc s ln nht khi tính theo
MH2, nh nht khi tính theo MH3. Giá
tr mô ment dương thay đổi khong
±4%, giá tr lc ct thay đổi khong
±5,6%, giá tr l
c dc trc thay đổi
khong ±0,57%. Mt ct ti chân vòm:
giá tr mô ment dương, mô ment âm, lc
ct s ln nht khi tính theo MH2, nh
nht khi tính theo MH3. Ngược li, giá
tr lc dc trc ln nht khi tính theo
MH3 và nh nht khi tính theo MH2.
Giá tr mô ment dương thay đổi khong,
giá tr mô ment âm thay đổi khong
±18%, giá tr lc ct thay đổi khong t
-35% đến 53%, giá tr lc dc trc thay
đổi khong ±7%.
9 Dm dc biên: giá tr mô ment dương,
ment âm và lc ct s ln nht khi
tính theo MH2, nh nht khi tính theo
MH1. Giá tr mô ment dương thay đổi
khong ±8%, giá tr mô ment âm thay
đổi khong ±2,6%, giá tr lc ct thay
đổi khong ±6,2%.
9 Dm dc gia: giá tr mô ment dương
ln nht khi tính theo MH4, nh nht
khi tính theo MH1. Giá tr này thay đổi
khong 10 ln. Giá tr ment âm ln
nht khi tính theo MH3. Khi tính theo
MH2 và MH4 không xut hin mô ment
âm. Giá tr lc ct ln nht khi tính theo
MH1, nh nht khi tính theo MH4. Giá
tr này thay đổi khong ±5,90%.
9 Dm ngang biên: giá tr mô ment dương
và lc ct ln nht khi tính theo MH1,
nh nht khi tính theo MH4. Giá tr
ment âm ln nht khi tính theo MH4,
nh nht khi tính theo MH3. Giá tr
ment dương thay đổi khong t -35,20%
đến 54,4%, giá tr mô ment âm thay đổi
khong ±11,0%, giá tr lc ct thay đổi
khong ±10%.
9 Dm ngang gia: giá tr mô ment
dương ln nht khi tính theo MH2, nh
nht theo MH4. Giá tr mô ment âm và
lc ct ln nht khi tính theo MH2, nh
nht theo MH3. Giá tr mô ment dương
thay đổi khong t -64,1% đến 179,0%,
giá trment âm thay đổi trong
khong t -18,7% đến 23,0%, giá tr
lc ct thay đổi khong t -13,15% đến
15,15%.
9 Ging ngang: giá tr mô ment dương
ln nht khi tính theo MH2, nh nht
theo MH1. Giá tr mô ment âm và lc
ct ln nht khi tính theo MH2, nh
nht theo MH4. Giá tr mô ment dương
thay đổi khong t ±7,0%, giá tr
ment âm thay đổi trong khong t -
33,0% đến 49,4%, giá tr lc ct thay
đổi khong ±9,0%.
9 Dây treo: giá tr lc dc trc ln nht
khi tính theo MH3, nh nht theo MH1.
Giá tr này thay đổi khong ±1,26%.
9 Chuyn v theo phương thng đứng: ln
nht khi tính theo MH3, nh nht theo
MH2. Giá tr này thay đổi khong ±1,
6%.
5. Kết lun
Giá tr ni lc xut hin trong các phân
t thay đổi theo mô hình tính toán. Vic mô hình
liên kết ngang bng phn t Rigit Link không
gây nh hưởng nhiu đến kết qu tính toán (so
sánh gia MH1 và MH3, gia MH2 và MH4).
Chính vì vy, để đơn gin hoá mô hình có th b
qua liên kết này. Mô hình 2 khi các phn t dm
dc gia được xem như dm gin đơn kê trên
hai dm ngang, kết qu tính có độ an toàn cao
625
nht. Khi dm dc gia được mô hình bng
phn t thanh dng liên tc ngàm hai đầu cn
lưu ý b trí ct thép chu mô ment âm ti hai
đầu.
TÀI LIU THAM KHO
1. 22 TCN 272-01 Tiêu chun thiết kế cu.
2. Tp bn v công trình cu Nguyn Hu, th
xã Tân An, tnh Long An - 2005.
3. Hướng dn s dng chương trình MIDAS
kèm theo phn mm MIDAS.
4. Pgs.Ts. Nguyn Viết Trung, Ts. Hoàng Hà,
Ts. Nguyn Ngc Long, Cu Bê Tông Ct
Thép tp II, Nhà xut bn Giao thông vn
ti, 2003
5. Pgs.Ts. Stefan Zemko, Pgs.Ts. Martin
Moravcik, Betonnove mosty, vseobecna
cast, Zilina 2004 (bn tiếng Slovak).