
PHẪU THUẬT CẮT THẬN BÁN PHẦN QUA NỘI SOI Ổ BỤNG
CHO BƯỚU ÁC CHỦ MÔ THẬN
TÓM TẮT
Mục tiêu: Dùng ruột thừa để tạo hình miệng chuyển lưu nước tiểu có kiềm
chế theo phương pháp Mitrofanoff có cải biên.
Phương pháp: Cắt ruột thừa ở gốc manh tràng với sự bảo tồn mạch máu mạc
treo, rồi đem xuống nối tận-bên một đầu vào bàng quang hoặc bàng quang tân
tạo có áp lực thấp (không tạo đường hầm dưới niêm mạc), đầu kia mở ra da
xuyên cơ thẳng bụng để tạo miệng chuyển lưu cho thông tiểu cách quãng ở 1/4
dưới bụng.
Kết quả: Đã thực hiện được 16 trường hợp trong 2 năm 2006-2007. Tỉ lệ
thành công ~ 94%.
Bàn luận và kết luận: Miệng chuyển lưu nước tiểu có kiềm chế bằng ruột
thừa có thể thực hiện khá đơn giản và hiệu quả. Khả năng kiềm chế nước
tiểu trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với các báo cáo khác trong
y văn.
ABSTRACT

Objective: To report and to assess the outcome of the two first cases of
laparoscopic partial nephrectomy for small malignant renal tumor initially
performed at the Department of Urology of Binh Dan hospital.
Patients and Method: Two cases of laparoscopic partial nephrectomy for
small malignant renal tumor were initially performed at the Department of
Urology C (Section of High Technology Treatment) of Binh Dan hospital in
the first 2 months of 2007. The patients were placed in a modified
nephrolithotomy position, intraperitoneal laparoscopic partial nephrectomy
performed, using the technique of arterial control with a vascular lace.
Outcome of the operations was assessed in the postoperative recovery.
Results: One left renal tumor, lower pole, size of 31 x 34 mm (MSCT),
detected by ultrasound because of flank pain; One left renal tumor, lower
pole, size of 30 mm (MSCT), detected incidentally by ultrasound. Patients
were placed in a modified nephrolithotomy position. Intraperitoneal
laparoscopic partial nephrectomy was performed, using 3 – 4 ports.
Operating time: 90 -180 minutes. Estimated blood loss: 100 – 150 ml.
Postoperative recovery: Mild postoperative pain; Postoperative analgesics
administration: 4 – 5 days; Recovery of bowel movements after 2 -3 days;
Drain removal at day 4 postop. in one case and discharge with drain in place
in the other case; Postoperative hospital stay: 4 -6 days.

Conclusion: Laparoscopic partial nephrectomy is a safe and feasible
minimally invasive procedure. It can be applied more commomly for small
malignant renal tumors in our practice. The long-term oncologic outcome of
this procedure is to be specified.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều năm qua, tại Khoa-Phân môn Niệu bệnh viện Bình Dân chúng
tôi đã thực hiện cắt thận tận gốc qua nội soi ổ bụng – cả đường trong và sau
phúc mạc – cho bướu ác thận(20). Tuy nhiên, đối với bướu thận nhỏ, khuynh
hướng hiện nay là cắt thận bảo tồn thận (nephron-sparing nephrectomy)
ngay cả khi chức năng thận đối diện còn tốt.
Từ đầu năm 2007, tại Khoa Niệu C bệnh viện Bình Dân, chúng tôi đã tiến
hành cắt bán phần thận qua nội soi ổ bụng cho 2 trường hợp bướu ác thận có
kích thước nhỏ đầu tiên. Bài viết này báo cáo lại và đánh giá tính khả thi của
phẫu thuật cắt thận bán phần qua ngã nội soi ổ bụng qua 2 trường hợp này.
BỆNH ÁN 1
Bệnh nhân
Phùng Thị Th., nữ, 45 tuổi. Số hồ sơ: 207/02501
Địa chỉ: 55/2 Bình Tiên, P7, Q6, thành phố Hồ Chí Minh.
Lý do vào viện: đau hông lưng trái

Lâm sàng
Ấn đau hông lưng trái
Cận lâm sàng
Siêu âm
U cực dưới thận trái 34 x 37 mm
MSCT thận
Bướu thận trái cực dưới 31 x 29 x 34 mm, lồi ra ngoài (exophytic), chưa phá
vỡ vỏ bao thận. (Hình 1)

Hình 1: MSCT: Bướu đặc thận trái cực dưới 34 mm, lồi ra ngoài
Phẫu thuật: ngày 29/01/2007
Tư thế bệnh nhân: nằm nghiêng phải 70 độ (tư thế mổ thận biến đổi)
Nội soi ổ bụng trong phúc mạc.
Số trocar sử dụng: 3
Phương pháp phẫu thuật: cắt bán phần cực dưới thận trái. Tiến hành bóc tách
động mạch thận gốc và từng nhánh động mạch thận ở mặt trước, khống chế
động mạch thận bằng một dây “lacet” mạch máu. Kẹp clip mạch máu cực
dưới trước, sau đó cắt chủ mô thận bằng dao siêu âm (harmonic scalpel).
Cầm máu chủ mô thận bằng đốt điện mặt cắt và khâu đắp mép cắt bằng giá
đỡ là1 cuộn Surgicel.
Thời gian mổ: 90 phút

