
CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẬT BẢN (JICA)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM (BỘ GTVT)
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ THI
VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ
KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH
(HOUTRANS)
BÁO CÁO CUỐI CÙNG
Quyển 5: Báo Cáo Kỹ Thuật
Số 8: An Toàn Giao Thông
Tháng 6 năm 2004
CÔNG TY ALMEC

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ..........................................................................................................................1-3
1. ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ....................................................1-1
1.1. Tình hình tai nạn giao thông và an toàn giao thông ở Việt Nam ........................................1-1
1.2. Tình hình tai nạn và an toàn giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh...................................1-2
1.3. Những địa điểm thường xảy ra tai nạn ..............................................................................1-2
1.4. Hệ thống báo cáo về tai nạn giao thông hiện tại ................................................................1-3
1.5. Nguyên nhân tai nạn..........................................................................................................1-3
1.6. Các giao lộ thường xảy ra tai nạn......................................................................................1-4
1.7. Nhận thức của người dân về an toàn và tai nạn giao thông ..............................................1-9
1.8. Đào tạo về giao thông cho cảnh sát...................................................................................1-11
1.9. Đào tạo cho thanh niên tình nguyện ..................................................................................1-12
1.10. Chiến dịch tuyên truyền an toàn giao thông.......................................................................1-12
1.11. Xử lý vi phạm .....................................................................................................................1-12
2. NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ KHÓ KHĂN ĐÃ XÁC ĐỊNH VỀ CẢI THIỆN AN TOÀN VÀ THỰC THI
QUY ĐỊNH, LUẬT LỆ GIAO THÔNG...............................................................................................2-1
2.1. Số lượng xe cơ giới đang gia tăng.....................................................................................2-1
2.2. Yếu kém trong trong thực thi quy định giao thông .............................................................2-2
2.3. Nhận thức về an toàn giao thông đường bộ rất thấp .........................................................2-2
2.4. Quy định hiện tại về việc phân làn đối với từng loại phương tiện ......................................2-3
2.5. Thiết kế nút giao không phù hợp........................................................................................2-3
2.6. Tín hiệu điều khiển giao thông không phù hợp ..................................................................2-3
2.7. Thiếu cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông..........................................................................2-3
3. ĐỀ XUẤT ..................................................................................................................................3-1
3.1. Khái quát............................................................................................................................3-1
3.2. Quy hoạch an toàn giao thông đường bộ..........................................................................3-1
3.3. Thực thi luật lệ...................................................................................................................3-1
3.4. Giáo dục và chiến dịch.......................................................................................................3-3
3.5. Cải tạo cơ sở hạ tầng ........................................................................................................3-3
PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRỌN GÓI
PHỤ LỤC 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN GIAO THÔNG
PHỤ LỤC 3: MẪU BÁO CÁO VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG
PHỤ LỤC 4: MÔ TẢ VỊ TRÍ THƯỜNG XẢY RA TAI NẠN

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.1 Tai nạn giao thông của từng phương thức tại Việt Nam, 2000 ................................1-1
Bảng 1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ...................................................................................1-1
Bảng 1.2.1 Số liệu về tai nạn giao thông ....................................................................................1-2
Bảng 1.3.1 Các địa điểm hay xảy ra tai nạn ...............................................................................1-3
Bảng 1.5.1 Nguyên nhân tai nạn (HIS).......................................................................................1-4
Bảng 1.6.1 Các nút giao hay xảy ra tai nạn ................................................................................1-6
Bảng 1.6.2 Mô tả các vị trí hay xảy ra tai nạn.............................................................................1-7
Bảng 1.6.3 Vị trí các nút giao hay xảy ra tai nạn ........................................................................1-8
Bảng 1.7.1 Loại phương tiện liên quan tới tai nạn (nạn nhân)....................................................1-10
Bảng 1.7.2 Loại phương tiện liên quan tới tai nạn (thủ phạm)....................................................1-10
Bảng 2.1.1 Phương tiện giao thông ở TPHCM...........................................................................2-1
Bảng 2.1.2 Chính sách của Chính phủ về xe máy......................................................................2-1
Bảng 3.5.1 Hoạt động cải tạo cần thiết đối với các nút giao thường xuyên xảy ra tai nạn .........3-4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2.1 Xu hướng tai nạn giao thông ở TPHCM...................................................................1-2
Hình 1.6.1 Các nút giao thường xảy ra tai nạn giao thông ở TPHCM .......................................1-5
Hình 1.6.2 Vấn đề đặc trưng tại các nút giao.............................................................................1-8
Hình 1.6.3 Vấn đề ở nút giao có đèn điều khiển........................................................................1-9
Hình 1.7.1 Mối quan tâm và đánh giá của người dân về dịch vụ vận tải đô thị..........................1-11
Hình 1.7.2 Đánh giá của người dân về độ an toàn cho người đi xe đạp và người đi bộ...........1-11


Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị khu vực TPHCM (HOUTRANS)
Báo cáo cuối cùng
Quyển 5: Báo cáo kỹ thuật số 8: An toàn giao thông
1-1
1. ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
1.1. Tình hình tai nạn giao thông và an toàn giao thông ở Việt Nam
Theo Chương trình An toàn Giao thông Quốc gia (CTATGTQG) giai đoạn 2001 – 2005 của
Bộ GTVT, từ năm 1990 đến 1999 trên cả nước đã xảy ra 145.760 vụ tai nạn, làm 48.436
người chết và 155.649 người bị thương (không tính nạn nhân của các vụ tai nạn hàng hải
và hàng không). Theo số liệu, các vụ tai nạn giao thông đã làm thiệt hại khoảng 200 triệu
USD mỗi năm. Riêng trong năm 2000 đã xảy ra 23.327 vụ tai nạn, làm 7924 người chết và
25.693 người khác bị thương. Bảng 1.1.1 thể hiện số vụ tai nạn giao thông ở từng phương
thức vận tải:
Bảng 1.1.1 Tai nạn giao thông của từng phương thức tại Việt Nam, 2000
Phương thức Số vụ tai
nạn % Số người
chết % Bị
thương %
Đường bộ 22.486 96,39 7.500 94,65 25.400 98,86
Đường sắt 336 1,44 151 1,91 213 0,83
Đường sông 385 1,65 261 3,29 67 0,26
Hàng hải 120 0,51 12 0,15 13 0,05
Tổng 23.327 100,00 7.924 100,00 25.693 100,00
Nguồn: Chương trình an toàn giao thông quốc gia giai đoạn 2001-2005, Bộ GTVT
Những con số này cho thấy rõ rằng đa số các vụ tai nạn giao thông đều có liên quan tới
đường bộ. Khoảng 95% số người chết là tai nạn đường bộ. So với các nước ASEAN khác,
tỷ lệ tai nạn ở Việt Nam là rất cao (xem Bảng 1.1.2).
Bảng 1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ
Nước Tỷ lệ tai nạn
(số người chết/triệu xe)
Malaysia
Philippines
Singapore
Thái Lan
Việt Nam
597
274
290
610
1.102
Nguồn: Hội thảo GRSP ASEAN lần 1, năm; CTATGTQG
Số liệu cho Thái Lan là năm 2000, các nước khác là năm 1999.
Theo báo cáo của Bộ GTVT về Tăng cường trật tự, an toàn giao thông giai đoạn 2001 –
2005, tháng 4 năm 2000, nguyên nhân chính dẫn tới tai nạn giao thông là vi phạm luật
giao thông. Theo số liệu thống kê năm 1998, khoảng 80% số vụ tai nạn giao thông đường
bộ là do lỗi của người tham gia giao thông, trong đó những lỗi vi phạm chính là phóng
nhanh (34%) và vượt ẩu (42%) .

