intTypePromotion=1

QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT QUININE

Chia sẻ: Nguyen Phan Ngoc Tuyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

0
440
lượt xem
78
download

QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT QUININE

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Có nhiều loài Canhkina: Cinchona succirubara Pavon (Canhkina đỏ), Cinchona calisaya Wedell (Canhkina vàng), Cinchona officinalis L (Canhkina xám), Cinchona ledgeriana Moens (Canhkina thơm). Canhkina là cây gỗ cao từ 10 – 25m. Người ta thường dùng vỏ để chiết quinin, quinidin. Có thể sử dụng cả vỏ thân, vỏ rễ, vỏ cành nhưng vỏ thân là tốt nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT QUININE

  1. Mục lục Chương I: TỔNG QUAN ......................................................................................................................................... 3 1.1 Giới thiệu chung về cây canhkina ......................................................................................................................................... 3 1.1.1 Vị trí phân loại ......................................................................................................................................... 3 1.1.1.1 Phân loài thực vật ......................................................................................................................................... 3 1.1.1.2 Mô tả đặc điểm thực vật ......................................................................................................................................... 3 1.1.2 Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................................................................................... 3 1.1.2.1 Phân bố ......................................................................................................................................... 5 1.1.2.2 Bộ phận thường dùng ......................................................................................................................................... 5 1.1.2.3 Thu hái và chế biến ......................................................................................................................................... 6 1.1.3 Thành phần hóa học của cây canhkina ......................................................................................................................................... 6 1.2 Alkalloid 1
  2. ......................................................................................................................................... 8 1.2.1 Giới thiệu chung ......................................................................................................................................... 8 1.2.2 Cấu tạo và phân loại Alkalloid ......................................................................................................................................... 11 1.2.2.1 Cấu tạo hóa học ......................................................................................................................................... 11 1.2.2.2 Phân loại Alkalloid ......................................................................................................................................... 12 1.3 Các cách chiết xuất Alkalloid ......................................................................................................................................... 17 1.3.1 Tách chiết các Alkalloid dưới dạng bazo ......................................................................................................................................... 17 1.3.2 Tách chiết các Alkalloid dưới dạng muối ......................................................................................................................................... 19 Chương II: QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT QUININ ......................................................................................................................................... 20 2.1 Những kết quả nghiên cứu về quinine ......................................................................................................................................... 20 2.1.1 Ngoài nước ......................................................................................................................................... 20 2.1.2 Trong nước 2
  3. ......................................................................................................................................... 21 2.2 Quy trình tách chiết ......................................................................................................................................... 23 2.2.1 Quy trình công nghệ ......................................................................................................................................... 23 2.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ ......................................................................................................................................... 23 2.2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu ......................................................................................................................................... 23 2.2.2.2 Kiềm hóa ......................................................................................................................................... 23 2.2.2.3 Chiết xuất ......................................................................................................................................... 23 2.2.2.4 Tinh chế ......................................................................................................................................... 24 Danh mục hình Hình 1.1: Bộ phận hoa Canhkina ......................................................................................................................................... 3 Hình 1.2: Vỏ thân cây Canhkina ......................................................................................................................................... 6 Hình 1.3: Một số alkaloid nhóm cinchonamin ......................................................................................................................................... 7 3
  4. Hình 1.4: Acid quinic và acid quinovic ......................................................................................................................................... 8 Hình 1.5: Acid cincholic và Quinovose ......................................................................................................................................... 8 Hình 1.6: Nicotin ......................................................................................................................................... 12 Hình 1.7: Morphine, Codeine, Atropin, Cocain ......................................................................................................................................... 12 Hình 1.8: Sơ đồ quy trình tách chiết alkaloid dưới dạng bazo ......................................................................................................................................... 19 Hình 2.1: Sơ đồ tách chiết quinine từ Canhkina ......................................................................................................................................... 26 4
  5. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Giới thiệu chung về cây canhkina: 1.1. Có nhiều loài Canhkina: Cinchona succirubara Pavon (Canhkina đỏ), Cinchona calisaya Wedell (Canhkina vàng), Cinchona officinalis L (Canhkina xám), Cinchona ledgeriana Moens (Canhkina thơm). Canhkina là cây gỗ cao từ 10 – 25m. Người ta thường dùng vỏ để chiết quinin, quinidin. Có thể sử dụng cả vỏ thân, vỏ rễ, vỏ cành nhưng vỏ thân là tốt nhất. Hình 1.1. Bộ phận hoa Canhkina 1.1.1. Vị trí phân loài: 1.1.1.1. Phân loài thực vật: Tên khoa học Cinchona sp Dược liệu có nguồn gốc từ nhiều loài thuộc chi Cinchona. Chi này gồm 40 loài thuộc họ Cà phê Rubiaceae. Tùy theo mục đích chữa bệnh hay làm nguyên liệu chiết ancaloid người ta hay dùng vỏ những cây canhkina khác nhau : - Để làm thuốc bổ, chữa sốt thường người ta dùng vỏ cây canhkina đ ỏ - Cinchona succirubra Pavon. - Để chiết alcaloid toàn phần người ta có thể dùng vỏ cây canhkina đỏ hoặc vỏ canhina vàng Cinchona calisaya Wedd., hoặc Cinchona ledgeriana Moens. - Vỏ cây canhkina xám Cinchona officinalis L. thường được dùng để chế biến rượu khai vị. 1.1.1.2. Mô tả đặc điểm thực vật: Chi Cinchona : 5
  6. Cây bụi lớn hay cây gỗ, có thể cao đến 15-20m, lá xanh quanh năm. Lá mọc đối, có cuống, với 2 lá kèm thường sớm rụng. Phiến lá nguyên hình trứng, có gân lá hình lông chim. Trong một số loài như canhkina xám, ở góc gân chính và gân phụ có các túi nhỏ mang lông. Hoa mọc thành chùm xim tận cùng, hoa đều, mẫu 5, cánh hoa màu trắng, hồng hay đỏ, thường có mùi thơm dễ chịu. Đài có 5 răng, tràng hình ống, loe ở miệng với 5 thùy , 5 nhị đính trên ống tràng. Trong nhiều loài hoa với vòi nhị dài hoặc ngắn không đều. Bầu dưới, với 2 ngăn mang nhiều noãn. Hạt nhiều, nhỏ, dẹt có dìa hơi có răng. Theo Phạm Hoàng Hộ trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam” có 4 loài thường dùng là: 8237. Cinchona calisaya Wedd. Kí ninh Pê-ru: Peruvian or Calaysia Bark • Cinchona. Đại mộc nhỏ. Lá có phiến xoan ngược, to 8-15*3-6cm, đầu tà, mặt dưới có domatie, xếp theo gân-phụ nên rông giống lá cà phê robyusta; cuống 1cm, lá bẹ dài hơn cuống. Hoa rất thơm, màu ngà tươi: ống vành 9cm, tai có rìa lông dài, đỏ ở mặt trên. Nang tròn dài 10-16cm, đỏ, hột dẹp, có cánh rìa, dài 4mm. Gốc Nam Mỹ. Trồng ở Langhanh, Lâm Đồng. Có thời gian xem như cùng loài với C.oficinalis. 8238. C. officinalis L. Kí ninh thuốc: Crown Bark, Loxa Bark. • Đại mộc; cành tròn, không lông. Lá có phiến xoan thon , to 7-15*2,5-7cm, gân chánh chính đỏ, gân phụ 8-9 cặp, lá bẹ dài bằng cuống. Chùm tụ tán cào 18cm; trục có lông, hoa cao 12-17cm; vành có ống dài 10- 12mm, tai xoan, tiểu nhụy. Nang xoan dài, không lông, nâu đỏ; hột dẹp, tròn dài, có cánh, có răng, dài 4-6mm. Trồng ở Langhanh Lâm Đồng. Kí ninh là thuốc có tác dụng trị rét, hạn nhiệt tốt, đắng bổ, trị cóng. 8239. C. ledgeriana. Ký ninh thon; Ledger Bark Cinchona. • Đại mộc cao 5-10m, vỏ trắng, cành vuông, có ít lông. Lá có phiến bầu dục thon, tà nhọn 2 đầu, mặt dưới đo đỏ; lá bẹ xoan. Chùm tụ tán cao 2-15cm; đài cao 3- 6
  7. 4mm, có lông, vành trắng thơm cao 8mm, tai 3-4mm, rìa lông dài, tiểu nhụy. Nang cao 1-1,2cm, mảnh; hột dẹp cánh mỏng. Trồng ở Đà Lạt và Langhanh. Vỏ đắng bổ và trị rét, chống siêu khuẩn trái rạ. 8240. C. pubescens Vahl. Kí ninh đỏ; Red Bark Cinchona. • Đại mộc to hơn loài trên, đến 17m, vỏ đỏ, đắng, cành vuông, có lông. Lá có phiến xoan, dài 20-25cm, đầu tròn hay tà, mặt dưới có lông, đo đỏ, cuống 1cm, lá bẹ mau rụng. Chùm tụ tán, đài có răng, vành trắng có đốm đỏ, thơm, tiểu nhụy. Nang màu đỏ sét, cao2,5-3,5cm, hột nhiều, có cánh. Trồng ở vùng Đà Lạt. Công dụng như trên, chống nhiều siêu khuẩn. 1.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến: 1.1.2.1. Phân bố: Trên thế giới : Hiện nay những nước sản xuất canhkina là Peerru, Bolivia và Equador, Guatemala và một số nước ở Trung Mỹ, rồi đến một số nước Châu Phi. Hiện nay người ta ước lượng toàn thế giới sản xuất chừng 10.000 đến 20.000 tấn canhkina hàng năm. Cuộc chiến tranh Việt Nam đã làm tăng nhu cầu canhkina và tăng giá quinine. Ở Việt Nam: Hiện nay, ta đang nghiên cứu phát triển trồng canhkina ở Lâm Đồng. Loài được trồng chủ yếu là Canhkina thon. Nhân giống bằng gieo hạt. Canhkina trồng sau 3-4 năm đã có thể cho vỏ, nhưng tốt nhất là sau 7-10 năm thì thu hoạch tốt nhất. Bóc vỏ vào mùa thu hay đầu xuân. Hàm lượng hoạt chất trong cây tùy thuộc vào loài trồng và chất đất ở các độc ao khác nhau. Khi chặt cây, cành để bóc vỏ cần chừa lại gốc để cây tạp ra thân cành mới. 1.1.2.2. Bộ phận thường dùng: vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ sấy khô của nhiều loài Canhkina nói trên. 7
  8. Hình 1.2 Vỏ thân cây Canhkina. 1.1.2.3. Thu hái và chế biến: Thường người ta thu hái vào năm thứ 10, vì tỷ lệ quinine không bị giảm, vỏ dày, dễ bóc hơn. Tuy nhiên, người ta có thể hái vỏ sớm hơn. Có 2 phương pháp khai thác vỏ : Đào và chặt. Sau khi ngả hay đào cây, người ta khía dọc vào ngang v ỏ cây, dùng dao nâng mảnh vỏ lên. Sau đó người ta dùng vồ đập để lấy vỏ ra. Vỏ lấy ra thường phơi 1 thời gian dưới ánh sáng mặt trời, một thời gian trong lò sấy ở 800C. Sau 12-24h phơi sấy xong. 1.1.3. Thành phần hóa học của cây canhkina: Vỏ Canhkina có hàm lượng alcaloid cao ( 4- 12%). Dược điển nhiều nước yêu cầu phải có ít nhất 6,5% alcaloid toàn phần. Trong chiết xuất công nghiệp thường dùng vỏ cây trồng của loài Cinchona calisaya hoặc Cinchona ledgeriana có hàm lượng alcaloid cao hơn, có khi cây trồng đạt tới 17%. Alcaloid ở cây canhkina dưới dạng một phần kết hợp rất chắc với taimin catechic, một phần kết hợp với acid trong cây. Tới nay đã phân lập được khoảng 30 alcaloid khác nhau, chia làm hai nhóm:  Nhóm 1: Nhóm cinchonin ( alcaloid có nhân ruban ): Gồm nhiều alcaloid trong đó alcaloid chính là L-quinin (5-7%), D-quinin ( 0,1-0,3%), D-cinchonin (0,2- 0,4%), L- cinchonidin (0,2-0,4%) và những alcaloid có lượng nhỏ khác như epiquinin, cuprein…Quinin và quinidin cũng như cinchonin và cinchonidin là những đôi đồng phân, chúng được phân biệt về cấu hình ở C-8 và C-9. 8
  9.  Nhóm 2: Nhóm cinchonamin ( alcaloid có nhân indol): Có các alcaloid phụ như: Cinchonamin, cinchophyllin, quinamin. Hình 1.3. Một số alkaloid nhóm cinchonamin Ngoài alcaloid, trong vỏ canhkina còn có: - 8-10% nước, 4-5% chất vô cơ, một ít tinh bột, chất gôm, một ít tinh dầu, các chất sterola (cinchola được xác định là β-sitosterol). - Acid quinic (hexahydrotetrahydroxy benzoic) chiếm khoảng 2%, được chiết từ vỏ canhkina từ năm 1790 nhưng phải một thế kỷ sau người ta mới xác định được cấu trúc. - Các tanin catechic (acid quinotanic) chiếm 3-5% vỏ. Các tanin này khi bị oxy hóa sẽ cho một phlobaghen gọi là chất đỏ của canhkina. - Glycosid đắng có cấu trúc triterpen ( khoảng 2% ). Chất này do Pelletier và Caventou chiết ra năm 1821 từ vỏ canhkina với tên là quinovin. Năm 1859, Hlavisetz 9
  10. đã chứng minh nó là một glycosid nên gọi là quinosid, khi thủy phân bằng acid sẽ cho một đường là quinovose (= 6-desoxyglucose) và acid quinovic. Năm 1963, Tsheche đã chứng minh quinovin điều chế từ vỏ canhkina có 60% α quinovin ( = quinovin hay 3- quinovosid của acid quinovic), 30% là 3-glucosid của acid quinovic và khoảng 5% là 3-quinovosid của acid cincholic. Hình 1.4 Acid quinic và acid quinovic Hình 1.5. Acid cincholic và Quinovose. 1.2. Alkaloid: 1.2.1. Giới thiệu chung: Alcaloid là một chất hữu cơ có chứa nitơ đa số có nhân vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có dược lực tính 10
  11. mạnh và độc, cho kết tủa và phản ứng màu với một số thuốc thử gọi là thuốc thử của alcaloid. Alcaloid thường chứa trong các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, hạt, vỏ. Đôi khi trong cùng một cây thì bộ phận này rất giàu alcaloid bộ phận khác lại không có. Lượng alcaloid và tỷ lệ thành phần các alcaloid trong cây có thể thay đổi tùy theo mùa thu hái, tuổi của cây, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… Trong một cây thường chứa các alcaloid có cấu trúc hóa học gần giống nhau. Đặc biệt trong một số cây có chứa tới vài chục alcaloid như cây thuốc phiện, cây canhkina. Các alcaloid trong cây tồn tại dưới dạng muối với các acid hữu cơ như acid succinic, acid oxalic, acid malic, acid meconic. Tỉ lệ phần trăm các alcaloid trong các bộ phận của cây có thể rất cao từ 10 đến 15% hoặc rất thấp vài phần nghìn, thậm chí vài phần vạn. Thảm thực vật vùng nhiệt đới thường có nhiều cây có chứa alcaloid với hàm lượng cao. Alcaloid thường có cấu trúc phức tạp gồm có C, H, O và N, trong đó nit ơ thường nằm trong mạch vòng ( dị vòng có nitơ) và mang lại tính kiềm cho nó. Chúng có một số tính chất lý hóa chính sau: tính chất vật lý ( thể tr ạng, màu sắc, mùi v ị, năng suất quay cực, độ tan), hóa tính ( tính kiềm).  Thể trạng: Alcaloid thường là các chất có trọng lượng phân tử cao, thường ở thể rắn ở nhiệt độ thường. Các alcaloid ở thể rắn thường là các alcaloid không bay hơi, các alcaloid bay hơi thường ở thể lỏng. Các alcaloid ở thể rắn thường là các chất dễ kết tinh và có độ nóng chảy xác định. Một số alcaloid không đo được độ chảy do nó bị phá hủy ở nhiệt độ thấp hơn độ chảy, các alcaloid ở dạng lỏng ở nhiệt độ thường thường không có oxy trong phân tử ( nicotin, spartein). Các alcaloid ở thể lỏng dưới dạng tự do nhưng khi tạo muối với acid thì nó có thể chuyển sang thể rắn ( spartein ở thể lỏng nhưng spartein sulfat ở thể rắn). Tuy nhiên có một vài ngoại lệ một số alcaloid có oxy trong phân tử nhưng vẫn ở thể lỏng như arecolin ( C18H15ON2), pilocarpin ( C11H16O2N2).  Màu sắc: Đa số các alcaloid thường không màu hoặc màu trắng ( các alcaloid có nitơ bậc 3), một số có màu vàng ( các alcaloid là các hydroxyd amoni bậc 4). Ngoài 11
  12. ra có một số alcaloid ở dạng base không màu nhưng muối của nó với acid lại có màu ( VD sanguinarin base không màu nhưng muối của nó có màu đỏ).  Mùi vị: Thường có vị đắng.  Năng suất quay cực: Do cấu trúc của phân tử alcaloid phức tạp có chứa cacbon bất đối nên có tác dụng vào ánh sáng phân cực. Thường alcaloid tự nhiên có tác dụng quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang trái. Một số alcaloid tồn tại trong thực vật dưới dạng đồng lượng các đồng phân tả và hữu ta có dạng racemic.  Độ tan: Alcaloid thường không tan trong nước, trừ một số ở trạng thái lỏng như nicotin dễ tan trong nước. Alcaloid tan tốt trong các dung môi hữu cơ như cồn, benzen, toluen, diclomethan. Ngược lại, muối của nó với các acid hữu cơ và vô cơ dễ tan trong nước và một số dung môi hữu cơ phân cực và không tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Các dung môi hữu cơ phân cực mạnh như ethanol và methanol thường hòa tan cả alcaloid dạng muối và dạng base. Về mặt hóa tính  Tính kiềm: Alcaloid có nitơ hóa trị 3, có tính kiềm tương tự như NH3 ta dụng với acid tạo muối. [ Alc ≡ N] . HCl Alc ≡ N + HCl ( Muối hydroclorid) Alcaloid có nitơ hóa trị 5 tạo muối với acid loại nước Alc ≡ N – Cl + H2O Alc ≡ N – OH + HCl ( Muối clorid) Các muối thường vững bền hơn alcaloid base vì ở trạng thái muối chúng khó biến thành đồng phân hỗ biến. Mặt khác, dưới dạng muối với acid chúng tan tốt trong nước nên chúng thường được dùng làm thuốc. Độ bền vững của các muối của alcaloid đối với sự thủy phân phụ thuộc vào tính kiềm mạnh yếu khác nhau của các alcaloid và bản chất của acid mà nó kết hợp với. Trừ alcaloid nhóm xanthin, đa số các alcaloid có giá trị pK nhỏ hơn 7. Alcaloid là các base yếu nên chúng dễ dàng bị các base mạnh và trung bình như NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHCO3, NH4OH đẩy ra khỏi muối của chúng với acid tạo alcaloid base. Các alcaloid trong thực vật có vai trò và tầm quan trọng rất khác nhau như 12
  13. Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương:  Các chất gây trầm uất như morphin, codein, scopolanin, reserpin. - Các chất làm kích thích như strychnin, cafein, lobelin. - Tác dụng trên hệ thần kinh tự chủ:  - Chất kích thích giao cảm: ephedrin, hordein. Chất gây liệt giao cảm: ergotanin, yohimbin. - Chất kích thích phó giao cảm: pilocarpin, eserin. - Chất làm liệt phó giao cảm: hyoxiamin, atropin. - Chất phong bế hạch giao cảm: nicotin, spartein, xicutin. - Thuốc gây tê trị co giật:  - Gây tê tại chỗ: cocain. - Giãn cơ: d- tubecurarin. - Trị co giật: papaverin.  Thuốc tác dụng trên tim: - α- fagarin, ajmalin và quinidin là thuốc chống rung tim. Quinin, emetin có tác dụng gây trầm uất. -  Thuốc huyết áp: - Gây tăng huyết áp có ephedrin, hydrastin. - Gây hạ huyết áp: alcaloid của cây ba gạc.  Tác dụng trên vi khuẩn ký sinh trùng: - Nhiều alcaloid chỉ có tác dụng diệt vi khuẩn ở liều cao - Trị ký sinh trùng sốt rét có quinin - Trị lỵ amip có emetin, conexin - Trị giun sán có: penlentierin, arecolin… 1.2.2. Cấu tạo và phân loại Alkaloid: 1.2.2.1. Cấu tạo hóa học: Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có các nguyên tố nitơ ( N), cacbon ( C) và hidro ( H), đồng thời cũng hay gặp oxy ( O). Vì vậy người ta chia làm hai loại: lo ại mang oxy và loại không mang oxy. Những alcaloid không có oxy cấu tạo hóa học chỉ 13
  14. là C, H, N như: conin (C8H17N), nicotin (C10H14N2), spactein (C15H28N2), semperoirin (C19H16N2). Hình 1.6 Nicotin Những alcaloid có oxy chiếm phần lớn đó là: morphin (C17H19O3N), codein (C18H12O3N), atropin (C17H23O3N), cocain (C17H21O4N), quinin (C20H24O2N2) 14
  15. Hình 1.7 Morphine, Codeine, Atropin, Cocain. 1.2.2.2. Phân loại alkaloid: Các alcaloid là các bazơ bậc 1, bậc 2 hay bậc 3 đôi khi là các amoni hydrat bậc 4. Ngày nay tùy theo cấu trúc của nhân mà người ta phân loại các alcaloid đó là các alcaloid không có nhân dị vòng, có nhân dị vòng, có nhân sterol và có cấu trúc terpen. • Alcaloid không có nhân dị vòng: những alcaloid thuộc loại này có các amin còn gọi là proto alcaloid và có N đính vào mạch ngang - Hordenin trong mạch nha; - Ephedrin trong ma hoàng; - Capsaicin trong ớt. • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân pyrol: pyrolidin trong cà rốt, hygrin trong lá coca 15
  16. Pyrolidin Hygrin Carrot Coca • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân pyridin: Arecolin trong hạt cau, Nicotin trong thuốc lá. Cây thuốc lá Nicotin 16
  17. Cây cau Arecolin • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân indol: Strychnin, bruxin trong mã tiền. Những alcaloid là dẫn xuất của nhân tropan: cocain rong lá coca. Strychnin 17
  18. • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân imidazol, là dẫn xuất của nhân purin: theophyllin trong chè, theobromin trong cacao, cafein trong chè, cà phê. Cây chè Theophyllin Cây chè Cây cacao Theobromin Cây Cacao • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân quinolin: quinin, quinidin, xinchonin, xinchonidin từ trong vỏ canhkina. 18
  19. Vỏ Canhkina • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân isoquinolin: berberin trong Hoàng liên gai, papaverin, Narcotin trong thuốc phiện. Berberin Cây Hoàng liên gai Papaverin Cây thuốc phiện (Papaver somniferum L) • Những alcaloid là dẫn xuất của nhân phenanthren: morphin, thebain, codein trong thuốc phiện, colchicin trong tỏi độc. 19
  20. Cây tỏi độc (Colchicum autumnale) • Những alcaloid có nhân sterol: Ancamin trong họ cà. Những alcaloid có cấu trúc terpen. Cà độc dược 1.3. Các cách chiết suất alkaloid: 1.3.1. Tách chiết các alkaloid dưới dạng bazo:  Ưu điểm: Hiệu suất chiết các hoạt chất từ dược liệu cao do dịch chiết rút ra sạch, dễ tinh chế loại các tạp đi kèm theo. Các dung môi hữu cơ không phân cực thường là các dung môi có khả năng chiết chọn lọc đối với alcaloid ở dạng bazơ.  Nhược điểm: Dung môi hữu cơ thường là các dung môi đắt tiền. Khi sử dụng các dung môi này để chiết đòi hỏi các thiết bị phức tạp đầu tư cho thiết bị lớn. Các giai đoạn tiến hành:  Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu. Để tăng khả năng chiết ta phải chia nhỏ dược liệu trước khi chiết nhằm làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha rắn và lỏng đẩy nhanh quá trình khuếch tán. Tuy nhiên nếu ta chia nhỏ dược liệu quá dung môi sẽ khó chuyển động qua khối dược liệu và ta rất khó thu được dịch chiết, do đó tùy thuộc vào từng loại dược liệu ta có thể xay nhỏ khác nhau để vừa đảm bảo đẩy nhanh quá trình khuếch tán vừa dễ dàng trong rút dịch chiết. Kiềm hóa và làm trương nở nguyên liệu bằng dung dịch kiềm 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2