****************************
n khấu như là một h thng
văn h
Người dch: Bùi Khi Giang
****************************
Sân khu có mt trong mi nền văn hóa khác nhau: trong cái xã hi đưc gi
nguyên thy, nông nghip hay trng trọt săn bn, bt 1; trong nhng nn
văn minh cổ phương Đông như Ba Tư hay Th, Ấn Độ, hayLai, Nht Bn hay
Trung hoa2, trong cả hai vùng văna toàn phương y, nơi chúng ta luôn gp
mt hình thc sân khu trong tng nền văn hóa.
Khi m rng hơn nữa nhng hiện tượng văna, sân khấu luôn được chú ý
trong quá trình nghiên cu nhng nền n a, ít đưc biết đến và như một yếu t
không th bqua được, luôn phi đương đầu vi nhng do khác nhau nht.
Chng hn, khnăng sáng tạo đặc bit ca con người v mt nhân hc, đưc xem
như bn cht ging loài3; các nhà xã hi hc tquan tâm ti vị trí đặc bit ca con
người như một bn cht xã hi4, còn các nhà m lý hc thì chú ý ti s th hin
tâm lý đặc thù ca nó.
Dưới góc độ n a hc thì sân khấu trước hết cũng là mt h thống văn
hóa thnhư những h thng khác. Chng hn, y cy, săn bn, y nhà, lp
xưởng, n vũ khí, may mc, buôn bán, h thng quan h hội, tín ngưỡng, tôn
giáo, ngôn ng, pháp luật… đu th làm nên mt thành t cu thành cái tng
th mà ta gi văn a. Tuy vy, sân khu li không thuc vào nhng h thng
văn hóa vững chc mà chức năng của tha mãn nhng nhu cu thxác
đng, nên mt thc tế hin nhiên là, gần như trong tất c nhng nền văn hóa quen
thuc vi chúng ta, sân khu luôn thuc v nhng h thng cu thành t nhng
đặc trưng riêng của nó. điều đó đòi hi mt s giải thích dưới góc độ n a
hc.
Sân khu mt mt mt h thống văn a như nhng h thng khác,
nghĩa là cũng mang lại hiệu năng chung như mọi h thống khác, nhưng hiệu
năng mà qua đó người ta xác định đưc mt h thống n hóa. Mặt khác, sân khu
còn mt h thống văn a đặc thù (nguyên văn ch La tinh: sui geneis), khác
bit vi nhng h thống văn hóa khác nh hiệu năng đặc trưng mà chỉ riêng sân
khu mi có.
Đi th chúng ta hiểu văn a tt c nhng được con người ng to
nên, để đối lp vi t nhiên phn ca thế giới không do bàn tay con người to
dng6. Con người hin nay v bn sng trong mt thế gii ca nhng ý
nghĩa7, mt thế giới mà trong đó tt c nhng con người nhn thức đưc s
được nhn thc t mt cái signifiant (tiếng Pháp trong nguyên bn, cái biểu đt,
còn gi cái năng biu ND) đối vi i được biểu đt Sigifié (tiếng Pháp trong
nguyên bản, cái được biểu đt, còn gi là cái s biu – ND), mt thế gii mà tt c
nhng con người to ra đu ý nghĩa với người to ra cũng như với cngười
khác. Cùng vi s sáng to ra mt tiếng động, mt hành động, mt vt th hay mt
tập quán đồng thi mt ý nghĩa cũng được sn sinh. Mt hiệu năng chung
nhất được to ra bi mi h thống văn hóa và xác đnh nhng h thống văn hóa đó,
thế chúng ta thxác đnh hiệu năng đó như một h thống văn a như
nhng h thống văn hóa khác nói chung cùng chức năng tạo ra ý nghĩa.
y gi nhng h thống văn hóa tạo ra không phi nhng ý nghĩa đơn
thun – mt ý nghĩa rất có th là mt mâu thun t thân –thường là mt cái gì
đó có thể nhn thức được bng các giác quan. Mt tiếng động, một hành động,
những đồ vật thường gn vi mt nền văn hóa mà chúng được sn sinh và kèm
theo mt ý nghĩa nhất định. Vic to ra mt ý nghĩa như vậy thưng din ra nh s
ny sinh nhng ký hiu10.
Theo Morris11, mt hiu bao gm ba thành tbn không th chia
nh nữa là: Phương tiện mang ký hiệu, cái được biểu đạt – cái biểu đt (Designat –
Denotat) s gii nghĩa. Từ ba thành t y, Morris dn ra ba cp quan h: 1
Quan h ca hiu vi những phương tiện mang hiệu khác, như chiu
pháp ca ký hiu, 2 Quan h ca ký hiu vi những đi tượng chung ca nó như
chiu ng nghĩa của hiu, 3 Quan h gia hiu vi ni s dng
hiệu như chiều thc dng ca hiu. Quá trình trong đó hiệu được mang mt
ý nghĩa (Semiose) đưc din ra trong chính ba chiu này, còn sn phm ca nó,
tc là ý nghĩa, vì thế chthể được hiểu, đưc din tả tương ứng trong khong ba
chiu y. Ý nghĩa chỉ xut hin, mt khi hiệu đưc người s dng thiết lp
được mi quan h bên trong gia chúng. Chúng s khác đi nếu như ký hiu a)
được chêm vào trong mi tương quan với các hiu khác, hoặc b) đt quan h
vi cái khác, hoặc c) được s dng bi mt người s dng khác. Nếu mt trong
ba chiu biến đổi thì ý nghĩa của ký hiu cũng được thay đi. vy, ý nghĩa cũng
là mt phm trù ký hiu hc.
Với đặc điểm này, ni ta th hiểu được mt thc tế hin nhiên
những người khác nhau th gán cho cùng mt hiu nhng ý nghĩa rất khác
nhau.
Trong phm vi mt nền văn a chúng ta có thể thy rng nhng hiu
ca nền văn hóa này sẽ được đặc trưng ý nghĩa đối vi mọi người s dng ký hiu.
Nhng hiu mang mt phn ý nghĩa tương đi cđịnh, bt buc chung vi
tt cả, đưc gi cái biểu đt. Ngoài ra, nhng thành phn ý nghĩa thể được
thêm vào, đưc gi là cái hàm nghĩa (konnotation)12 thì th là chung vi nhng
nhóm người rt khác nhau, và s biến đi chung không mnh và nhanh bng cái
biểu đạt13.
Ý nghĩa vì thế luôn đưc hiểu như mt phc th bao gm mt phn khách
quan được coi như liên chủ th trong nền văn a liên quan một phn gm
nhng ch quan rt khác nhau.
thành phn ý nghĩa mang tính chất biểu đt hay tính hàm nghĩa thì
chúng cũng đu có lch s ca nó; nó là s kết t ca kinh nghim mà nhng thành
viên ca nền văn a này trong các vai trò khác nhau đã to nên. Nhng thành
viên th mt tng lp hi, mt nhóm người c đnh, mt gia đình hay
mt nhân. Ý nghĩa luôn mang tính lch s và có vòng đời của nó. Điều này đặc
biệt đúng với cái hàm nghĩa.
Mt nền văn a mà một mặt, xác đnh gii hạn được chính xác nhng
khnăng của kinh nghiệm đối vi nhng nhóm khác nhau (chng hn tr em
người lớn, người trưởng thành người già c; ph n nam gii; thành viên b
lc – tù trưởng; tín đồ theo đạo saman – người không theo đo saman…), mt khác,
t giác không theo nhng ảnh ng ngoi lai, thì nhng ý nghĩa được to ra t
nhng h thống n a khác nhau của nền văn hóa đó sẽ chng tđược tính n
đnh đồng nhất cao. Ngược li, nếu hoặc điều chnh nhng khnăng của kinh
nghiệm đối vi nhng nhân riêng l hay mt nhóm người không phi bng
mnh lnh nghiêm khc, hoc cho phép cũng n tạo ra nhng cuc tiếp xúc
thường xuyên vi nhng nền n a khác nhau thì s biu th nh bt n đnh
không đng nht ca nhng ý nghĩa cấu thành . mt nền văn hóa n th
không thđược a hp ít nht vi ý nghĩa chung, nên mt mt s kho sát
trước tiên s phân tác phc th ý nghĩa thành cái biểu đt cái hàm nghĩa điều
trong nền văn hóa với nhng ý nghĩa ổn định đồng nhất thường không liên
quan đến, hiu phát sinh t mt h thống văn hóa thưng có mt phc th ý
nghĩa hoàn chnh t tt c nhng nh hung th lc ra nhng tình
huống trong đó chỉ th xem cái biểu đạt, hoc cái biểu đt gn vi cái hàm
nghĩa nhất đnh. Mt khác, slượng gii hn ca nhng ý nghĩa nghĩa đây
được hiu là mt hp th ca cái biểu đt cái hàm nghĩa) sẽ được chn sao cho
tt cchúng đều phải tương đương bt buc, chúng s phi mang nhng giá
trị cơ bản ca nền văn hóa này 14.
Đối vi hai kiểu văn hóa này cũng như với tt c nhng kiu hn hp
khác ca hai kiểu đó thì ý nghĩa một mặt được to ra t nhng h thng phân
tng khác nhau ca nó, mặt khác được đặc trưng bi mc độ tính ổn đnh bt
buc ca nó. cả hai đều có tính lch s riêng.