intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học" nhằm thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn phù hợp với quy trình phát triển, bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học Sinh học THPT DTNT, cho học sinh THPT DTNT theo hướng tiếp cận chương trình giá dục phổ thông mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT DTNT TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC Thuộc lĩnh vực: Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học Nghệ An, tháng 3 năm 2022
  2. SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƢỜNG THPT DTNT TỈNH ===***=== SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT DTNT TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC Thuộc lĩnh vực: Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học Ngƣời thực hiện : LƢƠNG THỊ NGỌC HOÀN TỔ : TỰ NHIÊN SỐ ĐIỆN THOẠI : 0985004625 Nghệ An, tháng 3 năm 2022
  3. MỤC LỤC PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1 I. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................1 III. Mục đích nghiên cứu: .........................................................................................................2 IV. Tính mới và những đóng góp của đề tài ............................................................................2 V. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................................2 PHẦN II. NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU ...............................................................................4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................4 I. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................................4 1. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An ........................4 1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt được của trường THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An .............4 1. .Về đặc điể nh n thức HS người d n tộc thiểu số............................................................4 1. . Chất ượng đầu và của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ n.............................................5 . Thực trạng .............................................................................................................................5 2.1. Mục đích điều tra ...............................................................................................................5 2.2. Đối tượng điều tra .............................................................................................................6 . . Phương pháp điều tra ........................................................................................................6 2.4. Kết quả điều tra .................................................................................................................6 II. Cơ sở lí lu n..........................................................................................................................8 1. Khái niệm năng ực ...............................................................................................................8 2. Tại sao phải phát triển năng ực ...........................................................................................9 3. Bài t p thực tiễn ................................................................................................................. 10 4. Vai trò của bài t p thực tiễn trong việc phát triển năng ực v n dụng kiến thức ............. 11 III. Giải pháp, biện pháp ........................................................................................................ 11 1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp..................................................................................... 11 2. Nội dung, cách thực hiện giải pháp biện pháp .................................................................. 11 3. Quy trình thiết kế bài t p thực tiễn .................................................................................... 12 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO - SINH HỌC 10 . ............................................................................ 13 2.1. Phân tích nội dung chương trình Phần hai: Sinh học tế bào- Sinh học 10..................... 13
  4. 2.2. Ví dụ về xây dựng bài t p thực tiễn trong dạy học ........................................................ 18 . . Định hướng sử dụng các bài t p thực tiễn để tổ chức dạy học phát triển năng ực v n dụng kiến thức cho học sinh .................................................................................................. 20 2.3.1. Các mức biểu hiện năng ực v n dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn ................... 20 2.3.2. Quy trình dạy học bằng bài t p thực tiễn .................................................................... 21 2.4. Thiết kế các dạng bài t p Sinh Học liên quan thực tiễn ................................................ 22 2.4.1. Sinh học với thực phẩm ............................................................................................... 23 2.4.2. Sinh học với sức khoẻ c n người ................................................................................ 29 2.4.3. Sinh học và các hiện tượng tự nhiên ........................................................................... 30 2.4.4. Sinh học với ôi trường sống. .................................................................................... 38 2.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng bài t p thực tiễn..................................... 45 .5.1.Tăng cường sử dụng các hình ảnh trực quan, video clip ............................................. 45 2.5.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với trình độ HS ................................................. 45 2.5.3. Lựa chọn nội dung bài t p phù hợp với trình độ HS .................................................. 45 2.5.4. Sử dụng bài t p phù hợp với nội dung dạy học ......................................................... 45 2.5.5. Sử dụng bài t p trong các buổi hoạt động ngoại khóa................................................ 45 .5.6. Tra đổi nguồn tư iệu giữa các giáo viên................................................................... 45 CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................. 46 1. Mục tiêu thực nghiệ sư phạm ......................................................................................... 46 2. Nhiệm vụ thực nghiệm ...................................................................................................... 46 . Đối tượng thực nghiệm ...................................................................................................... 46 4. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................................... 46 4.1. Ph n tích định ượng ....................................................................................................... 46 4. . Ph n tích định tính .......................................................................................................... 51 4.2.1 Về trình độ ĩnh hội kiến thức, mức độ tích cực học t p của học sinh ........................ 51 4.2.2. Về kỹ năng học t p của học sinh ................................................................................. 51 4.2.3. Về độ bền kiến thức sau TN ........................................................................................ 52 4.2.4. Về v n dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn ................................................... 53 PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 54 1. KẾT LUẬN. ...................................................................................................................... 54 2. KIẾN NGHỊ...................................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 55
  5. PHỤ LỤC: ............................................................................................................................ 57 PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM....................................................................... 57 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS ..... 80
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thống kê số ượng học sinh các dân tộc qua nă học ....................................... 5 Bảng 2: Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn đối với giáo viên trung học phổ thông (Khảo sát 25 GV dạy Sinh học Nghệ An) ........... 6 Bảng 3: Kết quả về ý kiến sử dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn đối với giáo viên THPT (Khảo sát 25 GV dạy môn Sinh học Nghệ An) ................... 6 Bảng 4: Ý kiến GV về cách thức sử dụng tình huống gắn với thực tiễn............................. 7 Bảng 5: Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn (khảo sát 100 HS) .................................................................. 7 Bảng 6: Kết quả điều tra phương án trả lời của học sinh .................................................... 9 Bảng 7: Bảng mô tả phần sinh học tế bào sinh học 10 ......................................................... 13 Bảng 8: Bảng mô tả cơ hội thiết kế BTTT phần sinh học tế bào sinh học 10 ..................... 13 Bảng 9: Bảng mô tả các mức biểu hiện năng ực v n dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn....... 21 Bảng 10: Phiếu khảo sát học sinh về phương pháp dạy học tích cực ................................. 46 Bảng 11: Kết quả thống kê điểm số 3 bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm (TN) .... 48 Bảng 12: Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm SPSS 20 ....... 50
  7. DANH MỤC HÌNH Hình 1: Các thực phẩm trong siêu thị ................................................................................ 19 Hình 2: Hình mô tả cho buổi a động tại trường ............................................................. 23 Hình 3: Cốc nước đá .......................................................................................................... 24 Hình 4: Thực phẩm rau xanh ............................................................................................. 25 Hình 5: Hình ảnh bát canh gạch cua .................................................................................. 25 Hình 6: Chuối thực phẩm tốt cho sức khỏe ....................................................................... 27 Hình 7: Rau xanh và hoa quả sau khi bỏ ngăn đá ............................................................. 28 Hình 8: Khoai lang món ăn yêu thích của nhiều người ..................................................... 28 Hình 9: Hình ảnh minh họa v n động viên đang t p luyện ............................................... 29 Hình 10: Tơ nhện ............................................................................................................... 31 Hình 11: Bộ phim SpiderMan 2 ........................................................................................ 31 Hình 12: Mô hình cho thí nghiệm co nguyên sinh ............................................................ 33 Hình 13: Gấu ngủ đông ..................................................................................................... 36 Hình 14: Dầu thực v t Hình 15: Mỡ động v t...................................... 36 Hình 16: Công nghệ AND phát hiện nhanh nghi phạm .................................................... 37 Hình 17: Mô hình cấu trúc ADN ....................................................................................... 38 Hình 18: Khu đô thị sinh thái Vinh Park River ................................................................. 39 Hình 19: Rừng nguyên sinh Hình 20: Nạn chặt phá rừng ................................. 40 Hình 21: Nước với cuộc sống ............................................................................................ 41 Hình 25: Món thịt bò hầ đu đủ Hình 26: Hình ảnh đầu bếp trong video ................. 73 Hình 27: Lát khoai tây cắt mỏng Hình 28: Ôxy già ................................................. 73 Hình 29: Cấu trúc của enzim ............................................................................................. 74 Hình 30: Hộp quà bí m t ................................................................................................... 74 Hình 31: Mô hình Enzi và cơ chất.................................................................................. 75 Hình 32: Biểu diễn cơ chế hoạt động của Enzim lên bảng ............................................... 76 Hình 33: Hình ảnh bệnh Phêninkêto niệu và Gút .............................................................. 78
  8. DANH MỤC VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 NLVDKT Năng ực v n dụng kiến thức 2 GV Giáo viên 3 HS Học sinh 4 SGK Sách giáo khoa 5 PPDH Phương pháp dạy học 6 THPT DTNT Trung học phổ thông phổ thông d n tộc nội trú 7 TNSP Thực nghiệ sư phạ 8 BTTT Bài t p thực tiễn 9 ĐGNL Đánh giá năng ực 10 KTDG Kiể tra đánh giá.
  9. PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lý do chọn đề tài Thế kỉ I à thế kỉ của nền kinh tế tri thức, c n người được xe à nh n tố chính của sự phát triển. Một xã hội uốn phát triển phải dựa và sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiề năng của c n người, ấy việc phát huy nguồn ực của c n người à nh n tố của sự phát triển. Chúng ta đang sống tr ng thời đại B ng nổ tri thức, khối ượng kiến thức đang ngày ột gia tăng nhanh chóng. D khối ượng kiến thức tăng Siêu tốc u thu n với quỹ thời gian học t p ở nhà trường có hạn nên giá dục phải dựa trên nguyên tắc Học t p thường xuyên, suốt đời . Vì v y, nhiệ vụ của giá viên hiện nay không chỉ dạy kiến thức à điều quan trọng à dạy phương pháp, r n uyện khả năng tự à việc, tự tì hiểu để nắ bắt tri thức từ đó giúp học sinh v n dụng các kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn. Hiện nay nhiều trường đại học trên cả nước lựa chọn tổ chức đánh giá năng ực để xét tuyển học sinh và đại học. Bài thi ĐGNL chú trọng đánh giá các năng ực cơ bản, thông qua một bài thi tổng hợp gồm 120 câu hỏi trong thời gian 150 phút. Song song với việc thay đổi cách đánh giá thì đòi hỏi người dạy và người học cũng cần thay đổi cách dạy và cách học để thích nghi với xu hướng phát triển của thời đại. Vì v y phát triển năng ực nói chung và NLVDKT nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của GV trong dạy học chương trình giá dục phổ thông mới. Sử dụng BTTT phù hợp là một biện pháp để phát triển NLVDKT cho HS trong môn Sinh học. Phân tích bản chất NLVDKT đã học, khái niệm thực tiễn, BTTT, à cơ sở ch đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng BTTT để tổ chức dạy học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) the hướng phát triển NLVDKT ch HS để giúp cho GV có thể tham khảo trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông đáp ứng mục tiêu dạy học the định hướng phát triển năng ực HS. Mặt khác Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sản xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Nếu gắn những kiến thức đó và những tình huống thực tiễn thì sẽ giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạ để chiế ĩnh tri thức một cách hiệu quả từ đó v n dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các sự việc, hiện tượng trong thực tiễn giúp học sinh phát huy năng ực của bản thân. Tr ng đó giá dục d n tộc, hệ thống trường THPT- DTNT à ại trường chuyên biệt. Hệ thống các trường d n tộc nội trú không chỉ góp phần n ng ca d n trí à còn tạ nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triền kinh tế – xã hội ch các địa phương có đồng bà d n tộc sinh sống. Đối tượng các e học sinh hầu hết đều sống xa gia đình, sống t p trung việc học t p ăn uống vui chơi đều có sự quản í của nhà trường và 7 quỹ thời gian học t p của các e à tự học ở trên ớp. Vì v y nếu không có phương pháp, kĩ năng để ĩnh hội tri thức thì việc học của học sinh sẽ không đạt kết quả cao và khả năng v n dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế. D đó sự hứng thú, tích cực tự giác, năng động, sáng tạo, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ tri thức là những yêu cầu cần phải có ở người học sinh sống tr ng ôi trường nội trú.. 1
  10. uất phát từ những ý d đó, tôi chọn đề tài “ Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học ” II. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạ vi nghiên cứu: Các vấn đề thực tiễn iên quan đến những bài học tr ng phần : sinh học tế bà chương trình Sinh học 10. - Đối tượng nghiên cứu: Bài t p Sinh học gắn iền với thực tiễn. III. Mục đích nghiên cứu: - Thiết kế hệ thống bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn - Áp dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn và dạy học sinh học tại các trường THPT DTNT. IV. Tính mới và những đóng góp của đề tài Đề tài thiết kế và sử dụng bài t p thực tiễn phù hợp với quy trình phát triển, bồi dưỡng năng ực v n dụng kiến thức trong dạy học Sinh học THPT DTNT, cho học sinh THPT DTNT the hướng tiếp c n chương trình giá dục phổ thông mới. V. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận + Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng ực và một số lý thuyết về phương pháp phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT DTNT. + Nghiên cứu nội dung các tài liệu iên quan đến lí lu n dạy học, PPDH môn Sinh học. + Nghiên cứu chương trình, tài iệu dạy học môn Sinh học ở trường THPT. + Nghiên cứu các đề thi các cấp tr ng nước. + Tìm hiểu một số vấn đề về NLVDKT và xu hướng phát triển NLVDKT trên thế giới và Việt Nam. + Tìm hiểu kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về tình hình dạy học phương pháp phát triển và đánh giá NLVDKT ở trong và ng ài nước hiện nay. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 5.2.1. Điều tra, phỏng vấn + Phỏng vấn trực tiếp GV, HS. + Điều tra thực tiễn dạy và học bộ môn Sinh học của GV, HS trường THPT DTNT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy học của GV. + Xây dựng bảng điểm quan sát NLVDKT của HS THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển NLVDKT. 2
  11. 5.2.2. Thực nghiệm sƣ phạm Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài. Tr ng đề tài trình bày dạy thực nghiệm ba giáo án với thời ượng 03 tiết trong chương trình Sinh học 10 tại hai trường THPT DTNT trên địa bàn Tỉnh Nghệ An. Đồng thời tiến hành kiểm tra 02 bài (1 bài 15 phút và 1 bài 45 phút). 3
  12. NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I. Cơ sở thực tiễn 1. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trƣờng THPT DTNT Tỉnh Nghệ An 1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt đƣợc của trƣờng THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An Trường Trung học Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n được thành l p nă 198 . Qua 5 nă x y dựng và trưởng thành trường đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc. Và nă học 2018- 2019, có 100% học sinh đ u tốt nghiệp có 1 e được ban dân tộc tỉnh vinh danh, 1 e được ủy ban nhân dân tỉnh vinh danh. Hơn 1.5 e đã trưởng thành trở về phục vụ, xây dựng quê hương, nhiều e đã trưởng thành thành cán bộ cốt cán có năng ực của địa phương. Th t có ý nghĩa khi à nhiều dân tộc, lần đầu tiên nhờ ái trường này có người có trình độ Trung học Phổ thông, có người thành cán bộ. Đáng chú ý là: trong quá trình giáo dục, đà tạ , nhà trường đã x y dựng được ôi trường nội trú có văn h á, văn inh, không có tệ nạn xã hội, các em học sinh chă ng an, có ý thức tổ chức kỷ lu t cao, chất ượng đạ đức, chất ượng văn h á ngày càng tốt, học sinh giỏi tỉnh, thi đỗ đại học, ca đ ng, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều. Nhà trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Hu n chương La động Nhất, Nhì, Ba, Được Thủ Tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục- Đà tạo tặng Bằng khen. Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à cánh chi đầu đàn, à trường trọng điểm chất ượng cao trong sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi của tỉnh Nghệ n. 1.2.Về đặc điểm nhận thức HS ngƣời d n tộc thiểu số Điểm nổi b t trong khả năng tư duy của học sinh người dân tộc thiểu số là thói quen a động trí óc chưa bền, ngại động não. Trong học t p nhiều em không biết l t đi t lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ s u sắc về vấn đề học t p. Nhiều học sinh không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nà . Tư duy của học sinh còn kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp ch m, nhiều khi máy móc, r p khuôn. Học sinh thường thỏa mãn với cái có sẵn, ít động nã đổi mới, khả năng độc l p tư duy và óc phê phán còn hạn chế. Tha tác tư duy thể hiện ở khả năng ph n tích, tổng hợp, khái quát của học sinh còn phát triển ch m, thiếu toàn diện. Học sinh người dân tộc thiểu số đa số chă chỉ, chịu khó s ng phương pháp học t p nói chung chưa kh a học, thường tiếp thu tri thức một cách thụ động bằng các ghi nhớ, tái hiện. Cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi cố gắng lặp lại y nguyên, ngại đà s u, suy nghĩ, tì dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề nghiên cứu (học vẹt). Hình thức học t p của HS v n hay sử dụng là học thuộc lòng trong vở ghi, các hình thức ôn t p mang tính tích cực ít được sử dụng, kỹ năng x y dựng dàn ý tóm tắt bài học, kĩ năng x y dựng sơ đồ, l p bảng tóm tắt của HS đa số ở mức yếu và hầu như chưa được hình thành. 4
  13. HS trường DTNT thường gặp khó khăn khi phát biểu trước đá đông vì ngại ngùng, thiếu tự tin, một số HS gặp khó khăn tr ng diễn đạt bằng tiếng phổ thông (tiếng Việt) các kiến thức vốn đã hiểu (tức là tuy trong óc thì hiểu mà lại khó khăn để nói, viết ra), Như v y với đối tượng à học sinh người dân tộc thiểu số thì các kỹ năng tự học, kỹ năng gia tiếp, các kỹ năng ề rất hạn chế d các e chưa có điều kiện để sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, các phương pháp dạy học tích cực. 1.3. Chất lƣợng đầu vào của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ An. Học sinh được vào học tr ng trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à những học sinh được xét tuyển thông qua kết quả thi tuyển vào lớp 10 của các em học sinh thuộc 12 huyện miền núi trong tỉnh Nghệ n. Với điể sàn thì ấy từ kết quả từ ca xuống thấp. Đối với ỗi huyện iền núi ấy thê hai e học sinh d n tộc đặc biệt ( đ y à những học sinh dưới điể sàn). Hầu hết các e đều thuộc các vùng miền núi s u, xa và đặc biệt khó khăn như các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, C n Cuông…. Gồ các d n tộc ít người du, H ông, Đan ai, K ú. Chúng tôi đã thống kê số ượng học sinh từng d n tộc qua nă gần đ y như sau : Bảng 1: Thống kê số lượng học sinh các dân tộc qua 3 năm học Các d n tộc Năm học Thái H’mông Th Tày Ơdu Km Đanlai Kinh 2018-2019 142 12 25 0 10 4 3 1 2019-2020 147 13 18 0 12 6 2 3 2020- 2021 119 18 27 1 13 4 4 2 Do kết quả thi vào lớp 10 của các em có nhiều đối tượng ưu tiên d v ng đặc biệt khó khăn được. Vì v y, chất ượng kiến thức của các e trước khi vào học không đồng đều. Chính vì lẽ đó à việc bồi dưỡng phương pháp học t p, khả năng v n dụng kiến thức để giải quyết theo tình huống thực tiễn cho các em học sinh gặp rất nhiều khó khăn và thử thách. 2. Thực trạng 2.1 . Mục đích điều tra - Tìm hiểu thực trạng v n dụng kiến thức sinh học iên quan đến thực tiễn trong dạy và học sinh học ở trường trung học phổ thông. - Đánh giá ức độ, khả năng sử dụng BTTT của giáo viên trong quá trình dạy học Sinh học ở trường phổ thông. - Tìm hiểu những tác dụng, các hình thức sử dụng và khó khăn gặp phải của giáo viên khi sử dụng các tình huống gắn với thực tiễn. - Đánh giá hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn của học sinh hiện nay. 5
  14. 2.2. Đối tƣợng điều tra Tiến hành thă dò ý kiến của 25 GV môn Sinh học tại các trường THPT ở một số trường trong tỉnh Nghệ n tr ng nă học 2020 - 2021. Học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An thuộc khối lớp 10,11,12 2.3. Phƣơng pháp điều tra - Sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của giáo viên. - Tra đổi, thu th p thông tin, ý kiến của các giáo viên môn Sinh học ở một số trường trung học phổ thông. - Tra đổi, tiếp xúc với học sinh các khối lớp 1 ,11, 1 đồng thời nghiên cứu vở ghi chép và bài làm của học sinh để nắ được điều kiện, t tư, tình cảm, nhu cầu, khả năng và phương pháp học t p môn Sinh học của học sinh. - Thống kê, xử lí số liệu và phân tích, tổng hợp ý kiến. 2.4. Kết quả điều tra Qua kết quả điều tra bằng cách tra đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy môn Sinh và học sinh cũng như gửi phiếu điều tra, tôi thu được kết quả như sau: Bảng 2: Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài tập Sinh học có nội dung liên quan đến thực tiễn đối với giáo viên trung học phổ thông (Khảo sát 25 GV dạy Sinh học Nghệ An) Mức độ sử dụng Không sử Ít sử Thỉnh Thƣờng dụng dụng thoảng xuyên tình huống gắn với thực tiễn Tỉ lệ % 5,5% 22,22% 44,44% 27,84% Bảng 3: Kết quả về ý kiến sử dụng bài tập Sinh học có nội dung liên quan đến thực tiễn đối với giáo viên THPT (Khảo sát 25 GV dạy môn Sinh học Nghệ An) STT Tác dụng SL Tỉ lệ % 1 Giúp học sinh nhớ bài u hơn 24 96% 2 Tăng cường tính thực tiễn của bài giảng 25 100% 3 Kích thích hứng thú tìm tòi, yêu thích bộ môn 23 92% 4 Tạo không khí học t p sinh động, tránh sự nhàm chán 22 88% 5 Giúp học sinh hiểu bài sâu sắc hơn 20 80% 6 Rèn luyện kĩ năng suy u n logic 18 72% 7 Rèn luyện kĩ năng gia tiếp, khả năng học hỏi l n nhau 20 80% 8 Tăng cường khả năng v n dụng tri thức 24 96% 9 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải quyết vấn đề 19 76% 10 Rèn luyện cho học sinh thái độ học t p tích cực 20 80% 6
  15. Bảng 4: Ý kiến GV về cách thức sử dụng tình huống gắn với thực tiễn STT Biện pháp sử dụng Tỉ lệ % Thỉnh Thường Không thoảng Xuyên 1 Sử dụng mẩu chuyện kể, các bài tóm tắt kiến thức 20% 40% 40% 2 Biểu diễn thí nghiệm, bảng biểu, sơ đồ 12% 48% 40% 3 Sử dụng câu hỏi, bài t p thực tiễn khi củng cố bài 48% 32% 20% học 4 Sử dụng tranh ảnh, dụng cụ 72% 20% 8% 5 Sử dụng các đ ạn phim, video clip 60% 32% 8% 6 Cho HS tự nghiên cứu bài t p thực tiễn trước, sau 76% 12% 12% đó giải thích cho HS hiểu 7 Sử dụng các buổi học ngoại khóa để lồng 88% 8% 4% ghép kiến thức 8 Cho học sinh đóng kịch có lồng ghép nội 80% 20% 0% dung cần truyền đạt 9 Nêu và giải thích các tình huống thực tiễn 32% 60% 8% xung quanh cuộc sống hàng ngày Bảng 5: Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của bài tập Sinh học có nội dung liên quan đến thực tiễn (khảo sát 100 HS) Có cần thiết đƣa BT sinh học Cần thiết Không cần thiết Ý kiến khác thực tiễn vào chƣơng trình Tỷ lệ 88% 2% 10% Qua số liệu thu được ở các bảng tôi nh n thấy: Về phía giáo viên: Hiện nay, người giáo viên chủ yếu giảng dạy trên cở sở sách giáo khoa, với những lệnh, câu hỏi có sẵn, mà việc giải bài t p và trả lời câu hỏi ở sách giá kh a thì cũng chỉ phần nào giúp cho học sinh nắ được lí thuyết một cách đơn thuần, máy móc, không linh 7
  16. hoạt. Vấn đề liên hệ thực tế, phát triển tư duy, phương pháp học t p, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh trong các môn học, tr ng đó có ôn Sinh học còn rất nhiều hạn chế. Mặt khác chương trình Sinh Học hiện nay còn nhiều nội dung khó và quá tải so với trình độ, lứa tuổi của học sinh, nhất là học sinh dân tộc, nên việc v n dụng đổi mới phương pháp có những khó khăn nhất định. Bản thân tôi qua những nă trước cũng chưa chú ý tì tòi, đổi mới có hiệu quả phương pháp giảng dạy và rất dễ bị tụt h u so với sự đổi mới của Ngành giáo dục cũng như của đất nước. Qua việc dự giờ, tôi cũng nh n thấy nhiều giáo viên tr ng trường chưa linh hoạt trong sử dụng bài t p thực tiễn để phát huy năng ực của học sinh do v y hiệu quả giảng dạy chưa ca , chưa đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Về học sinh: Học sinh ở nội trú 100%. Hoạt động tự học phần lớn các lớp thực hiện vào buổi chiều (trừ một số các lớp có buổi thực hành, thí nghiệm hoặc a động công ích) và buổi tối. Địa điể của h ạt động tự học à t p trung trên ớp. Tổng thời gian tự học trong một ngày the qui định 6 - 7 tiếng, thời kỳ ôn thi nhiều em thực hiện trên 10 tiếng. Tổ chức thực hiện tự học nhà trường giao cho: Bộ ph n trực tự học duy trì giờ giấc sinh hoạt, đôn đốc học sinh lên lớp tự học 100%. Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp tổ chức chỉ đạo hoạt động tự học của lớp mình thông qua phát huy nhiệm vụ của ban cán sự lớp. Đ àn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trường đăng cai việc tổ chức, giá sát và đánh giá kết quả thực hiện giờ tự học của Đ àn viên - Học sinh t àn trường, hàng tuần có thông báo, số học sinh và số buổi bỏ giờ tự học, phân loại xếp hạng các chi đ àn. Vì à việc học t p trung nên việc tự học của mỗi HS tốt hay không còn phụ thuộc ít nhiều vào việc tự học của các HS khác. Do v y việc tổ chức tự học cho HS DTNT phải có tổ chức hướng d n của giá viên tr ng các tiết dạy bằng cách tổ chức ch các e chuẩn bị bài ỗi khi ên ớp. Về phía học sinh, tôi nh n thấy ở các em còn thiếu rất nhiều kĩ năng, phương pháp học t p, tính tích cực học t p còn nhiều hạn chế, nhiều em còn thụ động trong việc tìm hiểu, tiếp thu kiến thức, kĩ năng học t p bộ môn, khả năng v n dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế chưa có. Có những tình huống học sinh chưa đề xuất được các cách giải quyết. II. Cơ sở lí luận 1. Khái niệm năng lực Có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng ực sau đ y tôi xin trình bày ột số khái niệm tổng quát về năng ực: - Năng ực iên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng ực cần hình thành; - Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằ hình thành các năng lực… - Năng ực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, ng muốn... - Mục tiêu hình thành năng ực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá ức độ quan 8
  17. trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp. - Năng ực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể ... Nắm vững và v n dụng được các phép tính cơ bản. - Các năng ực chung cùng với các năng ực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học. - Mức độ đối với sự phát triển năng ực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nà đó, HS có thể/phải đạt được những gì? 2. Tại sao phải phát triển năng lực Một là: Học sinh khi bước vào cấp THPT còn rất nhiều bỡ ngỡ mặt khác chất ượng học sinh đầu và không đồng đều, khả năng tư duy và tự học còn nhiều hạn chế, cảm giác hay e ngại chưa thực sự hòa nh p. Vì v y để hòa nh p với môi trường mới nhất là môi trường nội trú thì việc giáo dục các kĩ năng à thực sự rất cần thiết. Sau đ y à ột ví dụ minh họa về việc học sinh sử dung BTTT trong việc học t p tại trường: Sau khi học xong Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước GV đặt câu hỏi sau Câu hỏi: Tại sao khi bạn An bị tiêu chảy ôi thường khô và nứt nẻ nếu hiện tượng này kéo dài có thể d n đến suy nhược cơ thể. E hãy đề xuất phương án để bạn An giảm thiểu các triệu chứng trên ? Kết quả: Bảng 6: Kết quả điều tra phương án trả lời của học sinh Tổng số học sinh ớp 1 (THPT- THPT Tỉnh) 210 Số học sinh trả ời đúng 30 (12%) Số học sinh đề xuất được phương án xử í 15 (6%) Hai là: Tiến hành kiểm tra thực tế về khả năng tự học của học sinh và v n dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. Kết quả thu được: Phần lớn học sinh đều rất yếu tr ng kĩ năng tự học, chưa chủ động chiế ĩnh kiến thức; hầu hết học sinh đều không biết cách áp dụng các kiến thức được học để giải quyết các tình huống có vấn đề. Chủ yếu học sinh làm theo thói quen, theo kinh nghiệ được truyền lại. Ba à: Tr ng xu hướng hiện nay khi công có hạn mà nhân lực thì có thừa. Người học có bằng cấp ca nhưng không có tay nghề, không có kĩ năng thực nghiệ đáp ứng yêu cầu của công việc d n đến hiện tượng: Thừa thầy, thiếu thợ hay không xin được việc … Điều đó d n đến những hệ quả xấu cho giáo dục nói riêng như: học sinh không mặn mà với việc đến lớp, không thích đi học… và những tác động tiêu cực cho xã hội nói chung như: Trộm cắp, cờ bạc, nghiện ng p… V y vấn đề đặt ra là cần đà tạo ra những c n người không chỉ giỏi lí thuyết mà còn phải giỏi thực nghiệm; tạo ra những c n người có thể giải quyết được các vấn đề nan giải hiện nay. 9
  18. Từ những vấn đề trên cho thấy vấn đề phát triển năng ực cho học sinh là vấn đề cấp thiết cần phải đặt ra. Dạy học the hướng phát triển năng ực cho học sinh kết hợp với dạy học the chuyên đề, dạy học tích hợp sẽ tạo ra những c n người mới đáp ứng nhu cầu của xã hội và có thể theo kịp được sự phát triển của khoa học kĩ thu t và công nghệ. 3. Bài tập thực tiễn - Khái niệm bài t p và BTTT: Từ điển tiếng Việt của H àng Phê ( ) định nghĩa: Bài t p à bài gia ch HS à để v n dụng những điều đã học được . The tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1986): Bài t p à bài ra ch HS à để v n dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học . Tác giả Lê Thanh Oai ( 16) định nghĩa: BTTT à dạng bài t p xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để v n dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học đồng thời phát triển năng ực người học . Như v y, trong dạy học, BTTT được hiểu là dạng bài t p có nội dung gắn liền với thực tiễn, đòi hỏi HS v n dụng các kiến thức đã học để giải thích hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Ví dụ: giải thích vì sao dịch COVID-19 lây lan nhanh, tìm giải pháp an toàn thực phẩm... - NLVDKT vào thực tiễn: Chương trình giá dục phổ thông môn Sinh học (2018) xác định: Năng ực v n dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nghĩa à HS có khả năng giải thích, đánh giá sự v t, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và tr ng đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp . Cụ thể như sau: + Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và tr ng đời sống, tác động của chúng đến phát triển tự nhiên, đời sống c n người; giải thích, đánh giá, phản biện, v n dụng được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp. + Đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản th n, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, ôi trường, thích ứng với biến đổi khí h u, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. + Có hành vi, thái độ tích cực trước những vấn đề như: an t àn thực phẩm, ô nhiễm ôi trường; phòng, chống dịch bệnh; biến đổi khí h u, giải thích được sinh học gắn liền với các hiện tượng tự nhiên….. Theo Nguyễn Công Khanh, Đà Thị Oanh ( 1 ): NLVDKT à khả năng của bản th n người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã ĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của c n người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiế ĩnh tri thức . NLVDKT là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả (Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2018; Tran Thai Toan & Phan Thi Thanh Hoi, 2017). 10
  19. Như v y, dấu hiệu cơ bản của NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học huy động tổng hợp kiến thức đã học với thái độ tích cực để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn iên quan đến tự nhiên và đời sống cá nhân, cộng đồng. 4. Vai trò của bài tập thực tiễn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức - Khi giải BTTT, HS phải nh n biết được vấn đề, huy động kiến thức iên quan để giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra. Qua đó, HS sẽ khắc s u được kiến thức, mở rộng vốn hiểu biết của mình về thiên nhiên và c n người, thực tiễn hoạt động sản xuất, xã hội… - Trong quá trình thực hiện BTTT, HS sẽ phát triển được các kĩ năng thu th p và xử lí thông tin để giải thích, đánh giá h ặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong những tình huống thực tiễn. Khi đó, HS sẽ tạ được thói quen luôn tự đặt ra câu hỏi về các vấn đề xung quanh và tìm câu trả lời hợp lí nhất, điều đó góp phần giúp HS linh hoạt, nhạy bén và thích ứng nhanh với xã hội năng động trong cuộc sống sau này. - BTTT kích thích HS hứng thú, yêu thích môn học hơn, đồng thời hình thành và phát triển lòng say mê nghiên cứu khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học - một ĩnh vực ũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. - BTTT được sử dụng ứng với các phương pháp dạy học đa dạng, vì v y trở thành công cụ tổ chức các loại bài học khác nhau nhằ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học t p của HS. III. Giải pháp, biện pháp 1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp - Tạo hứng thú học t p cho học sinh. - Thay đổi cách giảng dạy của giáo viên từ chỗ nhồi nhét kiến thức sang học sinh chủ động tìm hiểu và tiếp nh n kiến thức. - Tạ nên kĩ năng cần thiết cho học sinh trước khi các e bước vào cuộc sống. - Tạo dựng thêm một phương pháp khác và tr ng hệ thống các phương pháp giảng dạy môn Sinh học. 2. Nội dung, cách thực hiện giải pháp biện pháp Giáo viên xây dựng được các bài giáo án thể hiện rõ các hoạt động của học sinh nhằm kích thích học sinh tìm tòi sáng tạo và v n dụng các kiến thức trong bài học vào thực tế. Kết hợp hiệu quả các phương pháp dạy học và bài t p củng cố một cách hợp lí , phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với đối tượng HS cũng như điều kiện cơ sở v t chất của nhà trường. Xây dựng được hệ thống các bài t p phù hợp nhằm phát triển năng ực v n dụng của HS. Đặc biệt là các bài t p v n dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế. 11
  20. 3. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn Trên cơ sở tham khảo quy trình của Lê Thanh Oai ( 16), chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế BTTT gồ bước như sau: - Bƣớc 1: ác định tên và mạch kiến thức chủ đề Tr ng bước này, GV cần sắp xếp các đơn vị nội dung của các chương, bài tr ng sách giáo khoa tạo thành các chủ đề theo mạch logic thu n lợi cho việc thiết kế BTTT, đòi hỏi huy động tổng hợp, kết nối kiến thức nội ôn, iên ôn để giải quyết vấn đề đặt ra trong BTTT. - Bƣớc 2: Thiết kế bảng ma tr n quan hệ giữa các chủ đề nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các BTTT GV cần lựa chọn các đơn vị kiến thức có thể xây dựng BTTT và hiện thực hóa cơ hội đã dự kiến trong bảng ma tr n. Để việc lựa chọn này hiệu quả, GV nên chọn những đơn vị kiến thức mà ở đó có thể tạ được mâu thu n trong nh n thức HS. Mâu thu n này chính là hạt nhân kích thích tính tích cực, hứng thú ở HS. - Bƣớc 3: Thu th p dữ liệu, thiết kế BTTT Dựa vào bảng ma tr n đã p ở bước để định hướng cho việc thu th p dữ liệu iên quan đến thực tiễn. GV cần xác định kiến thức nền đã có của HS để thu th p và chọn lọc, gia công sư phạm dữ liệu làm xuất hiện tình huống nh n thức thực tiễn. Mô hình hóa tình huống nh n thức đó bằng BTTT dưới dạng câu hỏi, dự án, đề tài,… Có thể tìm kiếm dữ liệu là các sự v t, hiện tượng tồn tại, nảy sinh tr ng ôi trường tự nhiên, xã hội mà HS trực tiếp bắt gặp hoặc thông qua các nguồn thông tin đa dạng (các hình ảnh, các đ ạn video, các thí nghiệ , các bài bá , đ ạn văn… trên các trang web tin c y, các sách, báo, tạp chí…). Sau khi thu th p được nguồn dữ liệu, GV cần dựa vào ma tr n đã p, sắp xếp các dữ liệu đó the chủ đề và sẽ tạo thành ngân hàng dữ liệu phục vụ cho các mục đích sư phạm khác nhau - Bƣớc 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BTTT Các BTTT đó đang ở dạng công cụ nên khi sử dụng để tổ chức dạy học còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau (đặc điể HS, điều kiện cơ sở v t chất,…). Vì v y, GV có thể phải chỉnh sửa hình thức diễn đạt, gia giả thông tin, yêu cầu cần đạt sản phẩm HS h àn thành,… 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2