M C L C
* Ý nghĩa th c ti n
- Đ tài góp ph n nâng cao hi u qu s d ng chu n m c TSCĐ cho doanh
nghi p, thúc đy s phát tri n hòa nh p gi a chu n m c Vi t Nam và Th gi i. ế
4. Ph ng pháp nghiên c uươ
* Ph ng pháp so sánhươ
Ph ng pháp này đc s d ng trong su t quá trình th c hi n và hoàn thi n đươ ượ
tài. Trên c s các thông tin đã thu th p đc tôi ti n hành t ng h p và so sánh. Tơ ượ ế
đó có c s đ đánh giá đúng v s gi ng và khác nhau trong chu n m c k toánơ ế
qu c t và Vi t Nam v TSCĐ. ế
* Ph ng pháp thu th p thông tinươ
Thu th p thông tin t các t p chí, tác ph m khoa h c, tài li u l u tr , internet, ư
th vi n tr ng,qua th vi n s c a tr ng và thông tin đi chúng có liên quan đnư ườ ư ườ ế
đ tài nghiên c u.
* Ph ng pháp nghiên c u tài li uươ
Nghiên c u tài li u có liên quan đn v n đ v n d ng chu n m c k toán c a ế ế
các doanh nghi p, tích h p n i dung chu n m c k toán, các tài li u s a đi, b ế
sung chu n m c k toán Vi t Nam. ế
* Ph ng pháp t ng h p đánh giáươ
Trên c s phân tích các thông tin, ch tiêu thu th p đc, ti n hành t ng h p,ơ ượ ế
đánh giá.
5. Đi t ng và ph m vi nghiên c u ượ
*Đi t ng nghiên c u ượ
Đ tài nghiên c uchu n m c k toán qu c t và chu n m c k toán Vi t Nam ế ế ế
v TSCĐ.
*Ph m vi nghiên c u đ tài
Nghiên c u s khác bi t gi a các chu n m c k toán Vi t Nam và chu n m c ế
k toán qu c t có liên quan tr c ti p t i tài s n c đnh g m: Chu n m c k toánế ế ế ế
Vi t Nam s 3–Tài s n c đnh h u hình, chu n m c k toán Vi t Nam s 4–Tài ế
s n c đnh vô hình và chu n m c k toán Vi t Nam s 6–Thuê tài s n. Chu n m c ế
k toán qu c t s 16–B t đng s n, nhà x ng và d ng c . Chu n m c k toánế ế ưở ế
qu c t s 38–Tài s n c đnh vô hình và chu n m c k toán qu c t s 17–Thuê ế ế ế
tài s n.
6. C u trúc đ tài
Ngoài ph n m đu, k t lu n, m c l c, tài li u tham kh o, n i dung c a bài báo ế
cáo g m 3 ch ng: ươ
Ch ng 1: T ng quan v chu n m c k toán.ươ ế
Ch ng 2: So sánh chu n m c k toán Qu c t và chu n m c k toán Vi t Nam vươ ế ế ế
TSCĐ.
Ch ng 3: Đ xu t gi i pháp nh m đa chu n m c k toán Vi t Nam g n v i chu nươ ư ế
m c k toán qu c t . ế ế
CH NG 1: T NG QUAN V CHU N M C K TOÁNƯƠ
1.1.L ch s hình thành và s c n thi t c a chu n m c k toán ế ế
1.1.1. L ch s hình thành chu n m c k toán ế
Năm 1973, y ban xây d ng chu n m c k toán qu c t (IASC) đã ra đi t i ế ế
London n c Anh v i t cách là t ch c so n th o chu n m c qu c t đu tiênướ ư ế
trên th gi i. S ra đi c a IASC là k t qu c a m t th a thu n gi a các hi p h iế ế
ngh nghi p c a các n c Autralia, Canada, Pháp, Đc, Nh t, Mexico, Ph n Lan, ướ
Anh, Ireland và M .
IASC đc thành l p trong m t th i k ch ng ki n nhi u bi n đng trong quyượ ế ế
đnh k toán. M h i đng chu n m c k toán tài chính (FASB) m i đc thành ế ế ượ
l p. Anh c quan so n th o chu n m c qu c gia đu tiên ra đi (accounting ơ
standads committee –ASC). Trong khi đó, EU đang so n th o nh ng đi m chính
trong k ho ch hài hòa hóa h th ng k toán ban hành ngày 25/7/1978 b i h i đngế ế
liên minh Châu Âu.
Hi n nay trên Th gi i đã có m t t ch c riêng ban hành các chu n m c k ế ế
toán qu c t , t ch c thi t l p chu n m c k toán qu c t g m: T ch c y ban ế ế ế ế
chu n m c k toán qu c t (IASCF), H i đng chu n m c k toán qu c t ( ế ế ế ế IASB),
H i đng c v n chu n m c (SAC), H i đng h ng d n báo cáo tài chính qu c t ướ ế
(IFRIC). C th nh sau: ư
- IASCF có trách nhi m giám sát IASB, là t ch c ban hành chu n m c báo cáo
tài chính Qu c t (IFRS).IASCF g m m i chín y thác viên g m sáu t B c M , ế ườ
sáu t châu Âu, b n t châu Á - Thái Bình D ng, và ba t b t k khu v c nào khác ươ
mi n là s cân b ng v khu v c đa lý đc gi v ng. ượ
- IASB có 14 thành viên đn t 9 qu c gia v i các thành viên chính là M , Anh,ế
Ôxtrâylia, New Zealand, Đc và n Đ có nhi m v ph bi n r ng rãi m t h ế
th ng các chu n m c k toán th ng nh t mang tính toàn c u v i ch t l ng cao d ế ượ
hi u, có tính kh thi và có ch c năng phát tri n và ban hành các chu n m c báo cáo
tài chính qu c t (IFRS), trình các d th o và thông qua các đ xu t do y ban báo ế
cáo tài chính Qu c t đa ra. ế ư
- H i đng c v n chu n m c (SAC) bao g m các nhóm cá nhân có các ngu n
g c ch c năng và khu v c đa lý khác nhau nh m c v n cho IASB, t v n các v n ư
đ k thu t và l ch làm vi c cho IASB.
- Các thành viên c a IFRIC đn t các khu v c đa lý, có trình đ giao d ch cao, ế
đi di n c a các k toán viên trong các ngành ngh và ng i s d ng các báo cáo ế ườ
tài chính. IFRIC d i s qu n lý c a IASB, có trách nhi m ban hành các h ng d nướ ướ
báo cáo tài chính qu c t . ế
- Thêm vào đó, t t c các thành viên c a IASB có trách nhi m liên h v i các
nhà thi t l p chu n m c qu c gia không có thành viên trong t ch c IASB. ế
Năm 1987 đánh d u m t b c chuy n m i trong n l c thúc đy vi c s d ng ướ
các chu n m c qu c t c a IASC. Đc s ng h và khích l t y ban ch ng ế ượ
khoán M (US SEC), t ng th ký IASC ông David Cairns đã ký m t th a thu n v i ư
t ch c th gi i các y ban ch ng khoán (IOSCO). Theo đó, IASC s xem xét s a ế
đi các chu n m c k toán qu c t hi n có đ có th th a mãn nhu c u c a IOSCO ế ế
là c n có m t t p h p các chu n m c làm c s chung cho vi c l p và trình bày báo ơ
cáo tài chính c a các công ty mu n đc niêm y t trên th tr ng ch ng khoán n c ượ ế ườ ướ
ngoài.
IASC đã hoàn thành vi c s a đi các chu n m c k toán qu c t vào năm 1993. ế ế
Th nh ng, IOSCO đã đa ra m t quy t đnh làm cho IASC vô cùng th t v ng, thayế ư ư ế
vì s d ng toàn b b chu n m c k toán qu c t do IASC so n th o, IOSCO ch ế ế
l a ch n m t s chu n m c đ áp d ng.
Đn năm 1995, IASC v i m t ban lãnh đo hoàn toàn m i đã ti n hành xem xétế ế
và s a đi m t l n n a các chu n m c k toán qu c t đã đc ban hành v i mong ế ế ư
mu n kh c ph c nh ng khi m khuy t trong các chu n m c k toán. ế ế ế
Nh v y, trên th gi i h th ng tài chính k toán đã có đc s th ng nh t cư ế ế ượ ơ
b n đ các n c d a vào đó xây d ng các chu n m c tài chính k toán c a mình. ướ ế