
ĐẠI CƯƠNG VÔ CẢM
Link (nhấp vào)
Đình Đình Note
Bài note tham khảo dựa trên bài giảng thầy cô BM GMHS PNT và CTUMP
Các phương pháp vô cảm
- Gây mê (generalized anesthesia)
o Gây mê dạng hở: mang tính chất lịch sử, thuốc mê bốc hơi nên BN hít chỉ 1 phần và BS hít nhiều
hơn.
o Gây mê mặt nạ: sử dụng trong gây mê TG ngắn, không sử dụng giãn cơ, không hiệu quả vì 1 phần
thuốc vào dạ dày
o Gây mê tĩnh mạch
o Gây mê nội khí quản, gây mê phối hợp cân bằng: sử dụng bộ 3 giảm đau, giãn cơ, gây mê
o Gây mê bằng phương pháp Jackson Rees
Gây mê dạng hở Gây mê mặt nạ Gây mê tĩnh mạch Gây mê nội khí quản P2 Jackson Rees
- Gây tê vùng (region anesthesia)
o Neuraxial blocks
▪ Gây tê tủy sống
▪ Gây tê ngoài màng cứng
o Limb blocks
▪ Đám rối cánh tay
▪ Đám rối thăt lưng – cùng
▪ …
- Gây tê tại chỗ (local anesthesia)
o Gây tê tại chỗ, gây tê từng lớp
o Gây tê niêm mạc, ngoài da: dùng trong nội soi tiêu hóa,…
Lidocain dạng xịt niêm mạc Lidocain bôi trên da dùng trong xăm hình Làm lạnh nhanh, giảm đau trong thể thao

GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN
Link (nhấp vào)
Đình Đình Note
Bài note tham khảo dựa trên bài giảng thầy cô BM GMHS PNT và CTUMP
Định nghĩa
- Gây mê nội khí quản là phương pháp vô cảm bằng cách đặt NKQ và dùng phối hợp thuốc mê đường
hô hấp hay TM với thuốc dãn cơ, giảm đau để duy trị độ mê trong suốt cuộc mổ.
- Gây mê NKQ còn gọi là gây mê phối hợp cân bằng.
Ưu điểm
- Kiểm soát hô hấp hữu hiệu, dễ dàng, có thể thông khí với áp lực dương
mà không sợ vào dạ dày và bảo vệ đường thở khỏi chất nôn (vì có bóng
chèn)
Note: bóng chèn không phải dể cố định ống NKQ, mà là để chèn kín
khoảng mở giữa thành khí quản và thành ống NKQ → bảo vệ đường
thở khỏi chất nôn. ➔ bảo vệ đường thở hữu hiệu
- Không trở ngại cho đường hô hấp dù BN nằm ở bất kì tư thế nào.
Note: bên trong có bóng chèn, bên ngoài cố định bằng băng keo → trừ khi bị gập ống, nếu
không đường thở được kiểm soát hữu hiệu trong bất kì tư thế nào.
- Có thể rửa hút chất tiết dễ dàng
- Người gây mê đứng xa BN mà vẫn kiểm soát được hô hấp.
Chỉ định
#Keyword: có thể chỉ định cho TẤT CẢ CÁC CUỘC PT
- Phẫu thuật vùng đầu mặt cổ, vùng miệng, ngực và bụng trên
- Mổ trong lồng ngực, mổ ổ bụng, mổ nội soi, mổ sọ não
- Mổ tư thế bất thường: nằm nghiêng, nằm sấp
- Mổ lớn, kéo dài, cần hồi sức tích cực
- Mổ cấp cứu: BN có dạ dày đầy, tắc ruột
(gần bảo vệ đường thở BN vì BN không được chuẩn bị dạ dày rỗng trước mổ có nguy cơ hít sặc – hội
chứng Mendelson → cần đặt NKQ có bóng chèn)
- Mổ ở trẻ em
- Chống chỉ định gây tê

Chống chỉ định
#Keyword: CHỈ LÀ TƯƠNG ĐỐI
- Túi phồng cung động mạch chủ
(cung ĐM chủ đi sát bờ thực quản và khí quản → việc đặt NKQ có thể
cọ trúng túi phòng rất dễ vỡ)
- Viêm thanh quản cấp tính
(đặt NKQ qua niêm mạc phù nề → gây tổn thương rất nhiều)
- Lao phổi trong thời kỳ tiến triển
(đặt NKQ làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng và làm nguồn bệnh
lan tràn trong cơ thể hoặc sang máy móc thiết bị)
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa và hô hấp trên
(giống trên)
- Không đủ dụng cụ và thiếu kinh nghiệm
Note: chống chỉ định chỉ có tính chất tương đối. Nếu bắt buộc phải làm, đứng trước sống chết, trường
hợp cấp cứu cần phải gây mê NKQ → dù có chống chỉ định vẫn làm.
Các giai đoạn trong gây mê (generalized anesthesia)
1. Tiền mê
o Bằng lời nói: Giải thích cặn kẽ, an ủi, động viên
o Bằng thuốc: nhóm Benzodiazepine (Midazolam 1 – 2 mg TMC)
➔ An thần, giảm lo âu
➔ Theo dõi sát sinh hiệu
Note: BN đến với 1 trạng thái lo lắng, HA tăng cao hơn so với mức nền → nếu chăm sóc tiền mê tốt
BN sẽ đạt trạng thái an thần và HA dần trở về bình thường → khởi mê êm dịu hơn.
2. Khởi mê
o Giảm đau → thuốc mê → *** → thuốc giãn cơ
VD: Fentanyl 2 – 3 mcg/kg TMC → 2 – 3’ Propofol 2 – 2.5 mg/kg TMC → *** → Rocuronium 0.6
mg/kg → 90s đặt NKQ.
(Đảm bảo thông khí mặt nạ hiệu quả trước khi tiêm dãn cơ)
* Thời gian chờ để thuốc đạt hiệu quả
o Đăt NKQ
o Kết nối máy gây mê, vận hành máu theo các thông số được cài đặt sẵn
o Trong giai đoạn khởi mê, có 2 vấn đề cần đặt ra
▪ BN có thông khí mặt nạ khó không?
▪ BN có đặt nội khí quản khó không?
1. Chuẩn bị BN trước mổ
2. Các giai đoạn trong gây mê
(bài hôm nay)
o Tiền mê
o Khỏi mê
o Duy trì mê
o Kết thúc mê
3. Chăm sóc BN sau mổ
Nếu thay bằng phương pháp vô cảm khác
thì sẽ thành 1 bài riêng
o Neuraxial blocks
▪ Gây tê tủy sống
▪ Gây tê ngoài màng cứng
(xem bài gây tê tủy sống và gây tê
ngoài màng cứng)
o Limb blocks
▪ Đám rối cánh tay
▪ Đám rối thăt lưng – cùng

Thế nào là thông khí mặt nạ khó?
▪ Không thể:
✓ Giữ mặt nạ kín
✓ Duy trì dao động lồng ngực theo nhịp thông khí
✓ Ghi nhận sóng EtCO2, phát hiện CO2/khí thở ra
(EtCO2, và thán đồ là 2 khái niệm khác nhau. Thán đồ biểu thị biểu đồ khi CO2 trong quá
trình thông khí, hô hấp. Còn EtCO2 là 1 điểm trên biểu đồ đó – biểu thị nồng độ CO2 vào
cuối kì thở ra)
✓ Giữ được độ bão hòa oxy ≥ 90% mặc dù đã dùng giãn cơ
▪ Cần thiết bị
✓ Dùng Airway (Guedel cannula)
o Miệng họng
: chọn Airway chiều dài = từ cung răng trên đến góc xương hàm dưới
o Mũi họng
✓ 2 người giữa thông khí qua mặt nạ
Note: bình thường 1 người vừa cố định mask (ngón 1,2 cố định mask, ngón 3,4,5 kéo hàm
dưới lên trên, như tư thế ngửa đầu nâng cằm) vừa bóp bóng
Airway miệng họng Airway mũi họng
Bóp bóng mask 1 người Bóp bóng mask 2 người
Dự đoán thông khí mặt nạ khó
▪ Khi có ≥ 2 trong 5 yếu tố
1. Tuổi > 55 tuổi
(già, móm, hóp hép da nhăn nheo → khó kín)
2. BMI > 26
(mặt nọng rất khó xác định xương hàm, khó giữ → mask khó kín)
3. Râu nhiều vùng cằm mặt
(khí thoát ra khe hở)
4. Mất răng
(răng không vững hay răng giả có nguy cơ tắc nghẽn khi bóp bóng)
5. Tiền sử ngáy, ngưng thở lúc ngủ
(khi rơi vào trạng thái gây mê, lưỡi tụt ra sau → tắc nghẽn
khó thông khi hiệu quả)
➔ Khi thấy BN có dấu hiệu của thông khí mặt nạ khó lập tức chuẩn bị:
o Các loại mặt nạ phù hợp
o Đặt airway phù hợp
(nếu không có chống chỉ định thường là miệng họng)
o Gọi người đến giúp đỡ làm kĩ thuật bóp bóng mask 2 người khi thông khí mặt nạ.


