
HỘI CHỮ THẬP ĐỎ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM HL SƠ CẤP CỨU VÀ PHÒNG CHỐNG THẢM HỌA TPHCM
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN
10 KỸ THUẬT SƠ CẤP CỨU
CƠ BẢN
Lưu hành nội bộ
Cập nhật tháng 4/ 2019

Trung tâm huấn luyện Sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa Thành phố Hồ Chí Minh
T À I L I Ệ U H U Ấ N L U Y Ệ N S Ơ C Ấ P C Ứ U D Ự A V À O C Ộ N G Đ Ồ N G
P a g e 2 | 20
BÀI 1
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG SƠ CẤP CỨU
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
Khái niệm: Sơ cấp cứu là hành động can thiệp, trợ giúp và chăm sóc ban đầu
đối với người bị nạn ngay tại hiện trường trước khi có sự hỗ trợ chuyên môn
của nhân viên y tế.
Mục đích:
Giảm thiểu các trường hợp tử vong.
Hạn chế các tổn thương thứ phát.
Tạo điều kiện cho nạn nhân nhanh chóng hồi phục.
Các bước tiến hành sơ cấp cứu:
1. Đánh giá mức độ an toàn: Quan sát hiện trường, thu thập thông tin và
loại trừ nguy hiểm hoặc di chuyển nạn nhân khẩn cấp.
2. Gọi sự trợ giúp.
3. Đánh giá tình trạng nạn nhân theo quy trình ABCDE.
4. Sơ cứu, chăm sóc hỗ trợ nạn nhân theo thứ tự ưu tiên.
5. Vận chuyển nạn nhân an toàn (theo ưu tiên) đến cơ sở y tế gần nhất.
Trình tự đánh giá và SCC nạn nhân: (thời gian tối đa là 2 phút)
Khi tiếp cận nạn nhân an toàn, cần đánh giá tình trạng nạn nhân theo
trình tự ABCDE:
Airway: Kiểm tra và làm thông đường thở.
Breathing: Kiểm tra hô hấp.
Circulation: Kiểm tra tuần hoàn & chảy máu.
Disability: Kiểm tra tổn thương thần kinh.
Exposure: Kiểm tra các tổn thương khác.
NGUYÊN TẮC
“Chỉ cứu người khác
khi mình thật sự
an toàn”

Trung tâm huấn luyện Sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa Thành phố Hồ Chí Minh
T À I L I Ệ U H U Ấ N L U Y Ệ N S Ơ C Ấ P C Ứ U D Ự A V À O C Ộ N G Đ Ồ N G
P a g e 3 | 20
Kiểm tra Tuần hoàn (C)
Cung cấp thông tin gì khi cần trợ giúp?
1. Tên và số điện thoại của người SCC.
2. Địa điểm xảy ra tai nạn.
3. Loại tai nạn, tổn thương và mức độ nghiêm trọng.
4. Ước lượng số nạn nhân, giới tính, độ tuổi.
5. Chi tiết nguy hiểm tại hiện trường: chất cháy, nổ, khí độc…
Những điều người SCC cần biết:
1) Tự bảo vệ bản thân tránh lây nhiễm các bệnh và an toàn cho nạn nhân,
bảo vệ nạn nhân và những người xung quanh trong quá trình sơ cứu.
2) Xử lý các vật dụng sau khi sơ cứu: xử lý rác thải y tế, rửa sạch các
dụng cụ y tế theo quy định hiện hành.
3) Số điện thoại của các cơ sở y tế gần nhất và số điện thoại khẩn cấp:
Cấp cứu (115), Cứu hỏa – Cứu nạn – Cứu hộ (114), Công an (113).
KHÔNG
CÚP MÁY ĐIỆN THOẠI TRƯỚC
KHI ĐƯỢC YÊU CẦU.
Kiểm tra Đường thở (A)
Kiểm tra Hô hấp (B)

Trung tâm huấn luyện Sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa Thành phố Hồ Chí Minh
T À I L I Ệ U H U Ấ N L U Y Ệ N S Ơ C Ấ P C Ứ U D Ự A V À O C Ộ N G Đ Ồ N G
P a g e 4 | 20
BÀI 2
DI CHUYỂN NẠN NHÂN KHẨN CẤP
Các nguyên tắc:
1. Chỉ di chuyển nạn nhân khi thực sự cần thiết và có sự tham gia của
các đơn vị chức năng (cứu hỏa, công an…).
2. Lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng tổn thương của nạn
nhân và sức khỏe của người SCC.
3. Chú ý giữ đầu, cổ, cột sống của nạn nhân luôn thẳng trục.
Xử trí:
1. Quan sát hiện trường, thu thập thông tin.
2. Gọi sự trợ giúp.
3. Loại bỏ các mối nguy hiểm (nếu có thể).
4. Di chuyển nạn nhân khẩn cấp (nếu không thể loại bỏ các mối nguy hiểm).
Các phương pháp:
1. Phương pháp nắm hai cổ tay kéo.
2. Phương pháp nắm 2 cổ chân kéo.
3. Phương pháp ôm vai xốc nách.
4. Phương pháp lật ngửa nạn nhân.
5. Một số phương pháp khác: áp dụng trường hợp nạn nhân hợp tác
tốt, không bị choáng hay gãy xương hoặc không gian hạn chế, như:
bò, dìu, cõng, bế…nạn nhân.
1a
1b
2
3a
3b
3c
3d
4a
4b
a
4c
a

Trung tâm huấn luyện Sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa Thành phố Hồ Chí Minh
T À I L I Ệ U H U Ấ N L U Y Ệ N S Ơ C Ấ P C Ứ U D Ự A V À O C Ộ N G Đ Ồ N G
P a g e 5 | 20
BÀI 3
SƠ CỨU DỊ VẬT, TẮC ĐƯỜNG THỞ
Đánh giá tình trạng tắc nghẽn: nạn nhân có tỉnh không, hỏi xem nạn nhân
có nói được không?
TẮC KHÔNG HOÀN TOÀN
TẮC HOÀN TOÀN
Ho: nạn nhân cố ho khạc
để tống dị vật ra ngoài.
Chảy nước mắt, mũi.
Nạn nhân không nói được, tay ôm
lấy cổ.
Mắt trợn ngược, vẻ mặt hoảng hốt.
Các mạch máu ở cổ nổi phồng.
Môi và lưỡi nạn nhân tím tái dần.
DẤU HIỆU CHUNG:
Nạn nhân trong tình trạng khó thở, cố gắng thở.
Mặt đỏ, chảy nước mắt, mũi.
1. Đối với trẻ em:
Do trẻ bị sặc: sữa, bột, thuốc...
Do chất nôn trào ngược vào đường thở.
Do trẻ thường cho tất cả các thứ vào miệng, mũi đặc biệt là các đồ
vật có kích thước nhỏ, các loại hạt như hạt lạc, đậu, nhãn, na, ngô...
2. Đối với người lớn:
Do ăn uống bị sặc, nghẹn.
Do chất nôn trào ngược vào đường thở.
Do tai nạn: máu, dịch, răng, bùn, đất… rơi vào đường thở.
Dị vật đường thở rất nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời nạn
nhân có thể bất tỉnh, ngừng thở - ngừng tim và dẫn đến tử vong.
NGUYÊN NHÂN
NGUY CƠ
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

