Đề tài:
SUY GIẢM NGUỒN TÀI
NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT
NAM- THỰC TRẠNG CÙNG
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC.
Mục lục
I. Mở đầu:.....................................................................................................................................3
II. N ội dung: ................................................................................................................................3
a. Mất rừng xảy ra phổ biến ở nhiều nơi.....................................................................................7
b. Tình trạng vi phạm pháp luật còn nghiêm trọng....................................................................8
c. Tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng...................................................................................9
d. Phòng trừ sinh vật hại rừng...................................................................................................10
a) Nguyên nhân khách quan.......................................................................................................11
b) Nguyên nhân chủ quan. .........................................................................................................11
III. GIẢI PHÁP..........................................................................................................................14
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ rừng..................14
2. Quy hoạch, xác định lâm phận các loại rừng ổn định...........................................................14
3. Hoàn thin thể chế, chính sách và pháp luật.........................................................................15
4. Nâng cao trách nhim của chủ rừng, chính quyền các cấp và stham gia của các ngành,
các tổ chức xã hi vào bảo vệ rừng............................................................................................15
a) Đối với chủ rừng.....................................................................................................................15
b) Đối với Uỷ ban nhân dân các cấp. ..........................................................................................16
c) Đối với lực lượng Công an......................................................................................................16
d) Đối với lực lượng Quân đội. ...................................................................................................16
5. Cng cố tổ chức, nâng cao năng lực của lực lượng kiểm lâm...............................................17
6. H trợ nâng cao đời sống người dân. ....................................................................................18
7. Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng..................................................18
8. ng dụng khoa học công nghệ...............................................................................................19
9. Tài chính.................................................................................................................................19
10. Hợp tác quốc tế.....................................................................................................................20
IV. Tổng kết: ..............................................................................................................................20
Tài liu tham khảo:....................................................................................................................21
I. Mở đầu:
Rng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không nhng sở phát triển kinh tế -
xã hội mà còn gĩư chức năng sinh thái cực k quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí
hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn đnh và
độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nh sức tàn phá khốc
liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và m giảm mức ô nhiễm không khí. Vấn đề quản lý,
bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm vtrọng m
trong snghiệp phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam. Một trong những đòi hỏi đthực hiện thành
công nhim vụ này phi những chế thích hợp thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng
dân vào ng c quản , bảo vệ và phát triển rừng. Trong những m gần đây, Nhà nước đã
ban hành áp dng nhiều chính sách có tác động mạnh đến đời sống của nhân dân như: giao đất
lâm nghiệp khoán quản bảo vệ rừng quy chế quản rừng phòng hộ, quy chế hưởng lợi…Tuy
nhiên, có một số nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp đó là: áp lực về dân số ở
các vùng rừng tăng nhanh, nghèo đói hoàn cảnh kinh tế khó khăn, người dân sinh kế chủ yếu
dựa vào khai thác tài nguyên rừng, trình đn trí vùng sâu vùng xa còn thấp, kiến thức bản địa
chưa được phát huy, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm chưa phát triển, chính sách Nhà nước về
qun lý rng cộng đồng còn nhiều bất cập, cấu xã hội truyền thống nhiều thay đổi. Hiện
trạng y đang đặt ra một vấn đề là trong khi xây dựng các quy định về quản lý bảo vrng trên
phạm vi cả nước, phải nghiên cứu và tính tn nhu cu thực tế chính đáng của người dân mới có
thđảm bảo tính khả thi của các quy định, đồng thời bảo đảm cho rừng không bị khai thác lợi
dụng quá mức, ảnh hưởng xấu đến chức năng của rừng tự nhiên.
II. N ội dung:
1. Khái quát chung vtài nguyên rừng:
- Rừng là gì ?
Rừng là một tng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian
nhất định ở mặt đất và trong khí quyn (Morozov 1930). Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái
Đất vàmột bộ phận của cảnh quan địa lý.
• Rừng là mt bộ phận của cảnh quan địa , trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây
bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng mối quan
hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.E. Tcachenco 1952).
• Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa
cầu.
- Tài nguyên rừng bao gồm những gì?
Nguồn gỗ quý, củi đốt…
Điều hoà khí hu, tạo nguồn Oxi cung cấp cho trái đất.
Điều hoà nước.
Là nơi cư trú của động- thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm.
-Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn,
rừng trồng 3 - 10 tấn). Mỗi người một năm cần 4.000kg O2 tương ng với lượng oxy do 1.000 -
3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm. Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống
khong 3 - 5oC. Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão. Hệ số dòng chảy mặt trên đất có độ che phủ
35% lớn hơn đất có độ che phủ 75% hai lần. Lượng đất xói mòn của rừng bằng 10% lượng đất xói
mòn t vùng đất không có rừng. Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của các
loài động thực vật quý hiếm. Vì vậy, t lệ đất có rừng che phủ của mỗi quốc gia là một chỉ tiêu
đánh giá chất lượng môi trường quan trọng. Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối ưu phải đạt
45% tổng diện tích.
- Tài nguyên rừng trên trái đất ngày ng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng.
Ðầu thế kỷ 20 diện tích rừng thế giới là 6 t ha
1958 4,4 t ha
1973 3,8 t ha
1995 2,3 t ha.
Tốc độ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha, trong đó rừng nhiệt đới bị mất là lớn nhất,
năm 1990 châu Phi và Mỹ La Tinh CÒN 75% DIỆN TÍCH RỪNG NHIỆT ÐỚI, CHÂU Á còn
40%. Theo d báo đến năm 2010 rng nhiệt đới chỉ còn 20 - 25% ở một số nước châu Phi, châu
M La Tinh và Ðông Nam Á. RỪNG ÔN ÐỚI KHÔNG GIẢM VỀ din tích nhưng chất lượng và
trữ lượng gỗ bị suy giảm đáng kể do ô nhiễm không khí. Theo tính tn giá trị kinh tế rừng ở châu
Âu giảm 30 tỷ USD/năm.
- Vai trò của rừng:
• Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là gỗ và lâm sản
ngoài g
• Cung cấp độngt, thựcvật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư.
• Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản.
• Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.
• Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm...phục vụ nhu cầu đời sống xã hội...
+Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh ti
• Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chy, chống xói mòn ra trôi thoái hóa
đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn
thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện.
• Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước
mặn...bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển...
• Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô th, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu
tiếng ồn, điều hòa khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.
• Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư: giữ nước, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng
độ ẩm cho đất...
• Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch...
• Rng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là nơi dự trữ sinh
quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
+Vai trò xã hội
Là nguồn thu nhập chính của đồng bào các dân tc miền núi, là cơ sở quan trọng để phân bố
dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội...
+Vai trò của rừng trong cuộc sống
• Nếu như tt cả thực vật trên Trái Đt đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối
64%) thì rng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%)