
1
Phần thứ nhất
Chăn nuôi gà
Mục đích
Giúp cho nông dân:
-Biết cách làm chuồng nuôi gà khoa học, hợp lý...
- Biết cách chọn và mua giống gà phù hợp với hoàn cảnh và trình độ
chăn nuôi.
- Biết cách chế biến thức ăn, cho ăn hợp lý.
-Biết cách chăm sóc khoa học để gà chóng lớn, có tỷ lệ sống cao, khoẻ,
chóng lớn để xuất chuồng nhanh...
Chuồng nuôi
Vị trí: càng xa nhà ở càng tốt.
Cách ly: xa dân, đường đi, chợ, trường học…
Chỉ nuôi một loại gia cầm, không nuôi bất cứ con vật nào khác: chó, mèo, vịt,
lợn, bồ câu…
Quản lý được nhiệt độ, không để gà bị rét hay nóng quá
Thông thoáng là quan trọng nhất
Không xây tường, chỉ che lưới và bạt để dễ nâng lên, hạ xuống
Có đệm lót bằng trấu hay dăm bào, dày 15-17 cm
Yêu cầu khô, sạch, khử trùng trước khi sử dụng; Sau khi bán gà mới thay
đệm chuồng.
Không được để nền ẩm ướt, chống bệnh cầu trùng (đi ngoài ra máu).
Chống nóng khó hơn chống rét: hướng bắc nam, mái kép (4 mái), có hệ
thống phun mưa…), trồng nhiều cây tán rộng.
Tốt nhất là chăn thả dưới tán cây- gà thả đồi…
Chọn giống gà
Có 2 loại gà thịt: gà ta và gà công nghiệp
1- Gà ta:
Ưu điểm Nhược điểm
Chịu đựng kham khổ Chậm đẻ, khó nhân đàn
Chống bệnh tốt (ít bị bệnh) Chậm lớn – nuôi lâu, chậm thu hồi vốn
Chống đói tốt, thức ăn không cầu kỳ ít thịt, trứng bé
Chất lượng sản phẩm thơm ngon, được giá Tốn nhiều thức ăn
Đầu tư thâp Khó mua giống
Dễ nuôI, kỹ thuật thâp Khó nuôi quy mô lớn
Dân tự nhân giống được Không nuôi công nghiệp lớn được
Chăn thả rất tốt
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
https://tieulun.hopto.org

2
2. Gà công nghiệp
Ưu điểm Nhược điểm
Lớn nhanh, chóng bán, quay vòng
nhanh, chóng thu hồi vốn Không chịu được khổ, khó nuôi, dễ
ốm, đòi hỏi kỹ thuật cao
Đẻ nhiều, dễ mua giống Không chịu được đói, thức ăn chất
lượng cao
Dễ nuôi công nghiệp quy mô lớn Chất lượng sản phẩm thấp, giá rẻ
Tốn ít thòi gian, thức ăn Đầu tư cao
Kinh tế Không chờ giá được nên dễ bị ép giá
Dân không tự nhân giống được, khó
mua được giống tốt, đắt
Có 2 loại gà thịt công nghiệp:
-Gà siêu thịt: gà trắng: AA, BE, Rot 308, cob…
-Gà thả vườn, lông màu giống gà thả vườn chính:
Gà ngoại: Lương phượng; Tam Hoàng, Sac - sô; Ka bia… và gà lai nội
- ngoại.
Tuỳ điều kiện kinh tế, kỹ thuật của gia đình mà chọn giống gà cho thích
hợp. Nếu có chuyên môn, kinh tế khá giả thì nuôi gà ngoại hay gà lai, nếu
bình thường thì nuôi gà nội.
Chú ý: gà ngoại hay gà lai dân không tự sản xuất được
và rất đắt cho nên phải mua con giống từ các cơ sở có uy tín và trách
nhiệm cao.
Chọn gà:
Có nguồn gốc rõ ràng, biết rõ bố, mẹ: giống, tuổi, chế độ nuôi…
Thuần chủng: đều, to, cùng một màu lông, đặc trưng
Lông tơi, xốp
Mới nở (không quá 24 g – 1 ngày tuổi)
Khoẻ mạnh, mắt sang, chân to, bóng, ấm, hồng hào, mỏ và chân thẳng
Bụng thon, rốn kín, hậu môn khô, sạch
Chuẩn bị thức ăn cho gà thịt
Ý nghĩa của thức ăn:
-Quyết định lỗ, lãi vì chiếm 70 % giá thành chăn nuôi
Quyết định tốc độ lớn, do đó, quyết định thời gian nuôi dài, ngắn
Quyết định sức khoẻ của đàn gà
Quyết định chất lượng thịt
Gà nào thì ăn cám đó (thức ăn phù hợp với tuổi gà, hướng trứng, thịt, giai
đoạn nuôi…)
Nên sử dụng nguyên liệu có sẵn xung quanh địa phương để tự chế thức ăn
hỗn hợp có giá rẻ.
Phân loại các loại nguyên liệu thức ăn: 4 loại
-Bổ sung năng lượng (tinh bột)
-Bổ sung đạm: bột cá, đỗ tương, khô dầu
-Bổ sung vitamin: rau xanh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
https://tieulun.hopto.org

3
-Bổ sung khoáng
(trong thực tế hay sử dụng premix để bổ sung vitamin và khoáng)
Cách phối trộn thức ăn cho gà
Mục đích yêu cầu:
Biết cách xây dựng khẩu phần thức ăn cho các loại gà một cách khoa
học (đủ chất cho loại gà đang nuôi) và rẻ nhất.
Cách làm
a/. Xác định tiêu chuẩn ăn: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà thịt
Giai đoạn Chỉ tiêu 0-6 tuần 7-8 tuần 9 tuần- xuất
bán
NL trao đổi Kcal/kg 2900 3000 3100
Đạm (%) 20 18 16
Ca (%) 1,1 1,1 1,1
P (%) 0,6 0,6 0,6
b/. Biết được thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số N.liệu thức
ăn (tra bảng).
Ví dụ một số loại:
Thức ăn N.lượng
(Kcal) đạm (%) Ca (%) P (%)
Tấm gạo
Cám
Sắn
Ngô vàng
Khô dầu lạc
KD đậu tương
Bột cá
2860
2579
2970
3430
2818
2420
2948
12
13
1.8
8.7
45
42
57
0.04
0.12
0.3
0.02
0.2
0.2
7.7
0.16
0.21
0.12
0.1
0.2
0.6
3.9
c/. Phối hợp các nguyên liệu: Theo nguyên tắc hình ô vuông
- Ví dụ: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho gà thịt có 18 % đạm
Nguyên liệu gồm có: Ngô, đậu tương rang, Premix.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
https://tieulun.hopto.org

4
Loại giàu đạm
Bột đậu tương rang 39 % đạm Phần bột đậu tương
rang (18- 8 = 10 phần)
+
Loại giàu năng lượng
Ngô 8 % đạm Phần ngô
(39-18=21ph
ần)
----------
Cộng: 10 +21 = 31 phần
Nghĩa là: cứ đem 10 phần đậu tương rang, trộn với 21 phần ngô, sẽ có
thức ăn cho gà thịt có 18% đạm
10
Tính % từng loại: Đậu tương là ----------- x 100 = 32,3 %
31
Ngô là 100 – 32,3 = 67,7%
Sau đó, trộn thêm 0,5% premix
Trộn thật đều: loại nhiều đổ trước, rải loại ít lên sau,
Riêng premix, phải trộn tăng dần với thức ăn
Xác định giá của 1 kg thức ăn để hạch toán lỗ lãi
Giả sử:
Giá đậu tương là 12 000 đ/kg x 0,323 = 3 876 đ
Giá ngô 6 000 đ/kg x 0,677 = 4 062 đ
Giá premix 40 000 đ/kg x 0,005 = 200 đ
Cộng = 8 138 đ
Như vậy, giá của 1 kg thức ăn tự phối là 8138 đ
Một số chú ý:
- Khi mua nguyên liệu, phải mua nguyên liệu thô
- Khi trộn thức ăn, phải trộn thật đều và không được để quá 5 ngày.
18
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
https://tieulun.hopto.org


