ĐẠI HC ĐÀ NNG
TRƯỜNG ĐẠI HC SƯ PHM
KHOA VT LÝ
TÀI LIU HƯỚNG DN
THÍ NGHIM VT LÝ ĐẠI CƯƠNG
ĐIN-T VÀ QUANG
(Phòng thí nghim A)
Giáo viên hướng dn :
Sinh viên thc hin :
Lp sinh hot :
Nhóm hc phn :
Nhóm thí nghim :
LƯU HÀNH NI B
Đà Nng, 2017-2018
NI QUY
Trước khi vào phòng thí nghim , sinh viên phi tuân th nhng quy định sau đây:
1) Phi chun b bài đy đủ (đọc k các bài phi làm, hiu ni dung, chú ý các
bước tiến hành thí nghim). Sinh viên s không được làm thí nghim nếu không
chun b bài.
2) Trong khi làm tnghim phi nghiêm túc, không hút thuc, không nói chuyn
hoc đi li ln xn làm nh hưởng đến nhng người xung quanh.
3) Không được t ý thay đi các dng c đo, sa đi mch đin…. nếu không được
phép ca giáo viên hướng dn. Sau khi làm xong thí nghim phi bàn giao đầy
đủ các dng c đã mưn và phi chu trách nhim bi thường các dng c b hư
hng vì lý do ch quan.
4) Đi làm thí nghim đúng gi, nhng sinh viên vng không có lý do chính đáng s
không được làm thí nghim bù cũng như nhng sinh viên đã làm thí nghim đầy
đủ nhưng không np báo cáo thì s không được d thi kết thúc hc phn thí
nghim.
5) Np báo cáo thí nghim đúng hn. Mi sinh viên phi t làm báo cáo ca mình,
báo cáo phi được viết bng tay trên giy A
4
ri đóng thành tp và np cho giáo
viên hướng dn. Báo cáo thí nghim ca mi bài gm có 2 phn:
- Phn 1: Tóm tt ni dung bài thí nghim và phương pháp đo.
- Phn 2: Đin s liu đã đo được vào bng s liu và da vào phn hướng dn
giáo trình để tính ra đến kết qu cui cùng. Các đ th (nếu có) phi được
v chính xác, tuyt đối không cu th. Chú ý khi viết kết qu ca các đại lượng
đo được (trc tiếp hoc gián tiếp) đều phi có đơn v kèm theo (dùng h đơn
v SI).
Đim thi kết thúc hc phn thí nghim s da trên đánh giá tng hp ca các phn:
chun b bài, thái độ hc tp, bài báo cáo thí nghim và bài kim tra.
PHÒNG THÍ NGHIM VT
1
LÝ THUYT SAI S
I. VAI TRÒ CA THÍ NGHIM VT LÝ
Vt lý là mt môn khoa hc thc nghim, vic đo lường các đại lượng Vt lý cho phép:
- Thiết lp mi quan h gia chúng đểy dng các định lut Vt lý.
- Kim tra li s đúng đắn ca các định lut Vt lý.
II. NGUYÊN NHÂN SAI S KHI ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VT LÝ
- Dng c đo ch có mt độ chính xác nht định
- Kh năng quan sát ca người đo là có gii hn và ph thuc vào tng người.
III. PHÂN LOI SAI S
1. Phân loi theo nguyên nhân sai s
a. Sai s có h thng
- Sai s có h thng sai s làm cho kết qu đo luôn thay đổi theo mt chiu (hoc tăng, hoc
gim) so vi giá tr thc ca nó.
- Nguyên nhân: Dng c đo làm sai so vi dng c mu mà người đo không hiu chnh li dng
c; phương pháp đo tiến hành sai.
- Cách kh: Da vào s đo được để hiu chnh thích hp, hiu chnh dng c đo, cn thn khi làm
thí nghim.
b. Sai s do nhm ln
- Sai s do nhm ln là sai s làm cho kết qu đo lch hn so vi giá tr thc ca đại lượng cn đo.
- Nguyên nhân: Đọc nhm, ghi sai, tính sai.
- Cách kh: Tiến hành đo nhiu ln.
c. Sai s ngu nhiên
- Sai s ngu nhiên là sai s làm cho kết qu đo thay đổi hn lon so vi giá tr thc.
- Nguyên nhân: Dng c có độ chính xác nht đnh, giác quan không hoàn chnh, ngun nuôi thay
đổi.
- Không kh được sai s này, ch có th xác định gii hn trên ca nó.
2. Phân loi theo ý nghĩa sai s
a. Sai s tuyt đối
X
Sai s tuyt đối là tr tuyt đối ca hiu giá tr thc x và giá tr đo được X ca nó:
XxX =
(1)
Nó cho biết gii hn ca đại lượng phi đo (bao hàm giá tr thc ca nó):
XXxXX
+
(2)
Viết gn là:
XXx
±
=
(3)
Ví d 1:
Khi đo đường kính ca dây đồng ta được kết qu là: d = (0,50
±
0,01) mm, tc 0,49 mm
d
0,51 mm, vi sai s tuyt đối là
d = 0,01 mm.
Sai s tuyt đối chưa nói lên được mc độ chính xác ca kết qu đo. Ví d nếu ta so sánh kết
qu đo đường kính dây đồng là d = (0,50
±
0,01) mm vi kết qu đo chiu dài ca
l
= (500
±
1) mm, ta thy
l
= 100
d
, nhưng
%2,0
1==
l
l
, còn
%2
5,0
01,0 ==
d
d
tc độ dài được
đo chính xác gp 10 ln so vi đường kính. Do đó cn phi đưa ra mt loi sai s na để đánh giá
độ chính xác ca kết qu đo: sai s tương đối.
b. Sai s tương đối
ε
- Sai s tương đối t s phn trăm ca sai s tuyt đối
X
giá tr đo được X ca đại lượng
phi đo: