
ÔN TỰ LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
Chương 1: Tổng quan về quản trị ngân hàng thương mại
Quản trị ngân hàng:
+ Là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt mục đích mục
tiêu dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng là việc xác định và điều hoà các nguồn
tài nguyên, để thực hiện chương trình các mục tiêu kinh doanh, đó là việc tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên ngân hàng…..
Xác định và điều hoà các nguồn tài nguyên:
- Là điều hoà nguồn vốn
- Điều hoà danh mục nguồn vốn danh mục đầu tư
- Yếu tố con người nhân lực
Thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh doanh,……..
- KH đề ra hay hấp dẫn đến mấy nhưng không có nguồn lực thì sẽ thất
bại
- Giám sát nguồn nhân lực để thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra
Đặc điểm:
+ Hướng tới sự kết hợp và phối hợp các nguồn lực con người và vật chất -> đòi
hoit sự điều phối hợp lí
+ Quá trình cung cấp dịch vụ của ngân hàng là việc tiến hành nhiều hoạt động
khác nhau
Tại sao quá trình cung cấp dịch vụ ngân hàng là việc tiến hành nhiều hoạt
động khác nhau?
Trả lời: Hưởng dịch vụ của ngân hàng mang lợi ích
Đôi với dịch vụ kinh doanh ngân hàng có sự ảnh hưởng kết hợp lẫn nhau
+ Nhà quản trị kinh doanh của ngân hàng thực hiện quá trình tổ chức, lãnh đạo
công việc sản xuất và cung cấp thông tin

+ Quản trị hoạt động kinh doanh của ngân hàng , mặc hàng NHKD cụ thể liên
quan đến hàng hoá trên môi trường tài chính tiền tệ.
Chức năng quản trị ngân hàng:
(1) Hoạch định : KH mục tiêu định hướng để đạt được mục tiêu đề ra ; hoạch
định theo chính sách của ngân hàng
(2) Tổ chức: Đánh giá đầy đủ, chi tiết được tổ chức ; Chỉ đạo ra đưa phối
hợp, phân bổ các chi tiêu
(3) Lãnh đạo: Trực tiếp điều hành chỉ đạo phân bổ các chi tiêu
(4) Phối hợp: Nguồn tài nguyên lẫn nhau
(5) Kiểm tra: Mục tiêu không thể đạt được có sự nhất quán đồng loạt nếu
không kiểm tra; Kiểm tra phát hiện rủi ro những hệ thống hoạt động
không ổn định
Sự cần thiết cuả quản trị ngân hàng
+ Gắn kết với KH và KH mang lại lợi nhuận cho NH
+ Đánh giá mối quan hệ đúng => 1 tập thể đóng góp cho NH
+ Yếu tố tập thể quan trọng
Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng
(1) Tổng quát: Toàn diện hệ thống Ngân hàng ( nhìn nhận, đánh giá )
(2) Tài chính: Liên quan đến dòng tiền, LN của ngân hàng dựa trên báo cáo
tài chính
(3) Kinh doanh: Liên quan đến các NVKD trong NH
(4) Tiếp thị: Liên quan đến truyền thông, marketing thương hiệu của NH
(5) Nhân sự: Liên quan công tác tuyển dựng đào tạo nâng cao bồi dưỡng
trình độ của đội ngũ nhân viên
(6) Tài sản nợ, tài sản có: quản lí tài sản hiện có của NH
(7) Vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng: Vùng vốn tự có của ngân hàng và
đảm bảot tỉ lệ an toàn

Câu hỏi thảo luận
1/ Xu hướng phát triển ngân hàng số hiện nay.
Tập hợp tất cả tính năng của một ngân hàng truyền thống, ngân hàng số như một
phiên bản ngân hàng thu nhỏ. Khi giao dịch trực tuyến tại ngân hàng số, bạn có
thể thực hiện được các chức năng của ngân hàng truyền thống như các giao dịch
như chuyển tiền trong và ngoài hệ thống, chuyển tiền quốc tế, thanh toán hóa
đơn, vay nợ ngân hàng, gửi tiền tiết kiệm online, tham gia các sản phẩm tài
chính như bảo hiểm, đầu tư, quản lý tài chính cá nhân, doanh nghiệp và các tiện
ích khác…
Nhanh chóng, tiện lợi
Tiết kiệm thời gian, chi phí
2/ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam hiện nay

Chương 2: Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng
Vốn tự có: bao gồm giá trị thực cuả vốn điều lệ
NHTM quốc danh: do ngân hàng nhà nước cấp ra
NHTM cổ phần: vốn tự có từ các cổ đông đóng góp
Bài tập:
NHTM.A có VTC là 900 tỷ
NHTM.B có VTC là 6.800 tỷ cá
Một khách hàng có nhu cầu vay vốn 1.200 tỷ. Hỏi khách này được
NHTM vào có thể hỗ trợ cấp tín dụng?
Giải:
Giới hạn cấp TD NH.A
9.000 x 15% = 1.350
Giới hạn cấp TD NH.B
6.800 x 15% = 1.020
=> KH A có thể hỗ trợ cấp TD vì tổng mức dư nợ cấp tín dụng không vượt
quá cấp tín dụng ko vượt quá 15% vốn tự có NHTM.
Vốn tự có:
Vốn cấp 1 ( vốn tự có cơ bản ):
Vốn nồng cốt và vốn cơ bản vốn có của tổ chức TD
Bao gồm vốn điều lệ & các quỹ dự trữ hình thành các cổ đông từ ngân sách
Vốn cấp 2 ( Vốn tự có bổ sung ):
Dựa vào vốn tự có tăng thêm khi NHHĐ từ các loại ck hoá
Các khoản giảm trừ :

Khoản phát sinh điều chỉnh
Làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sp & cung ứng dịch vụ của DN trong kì kế
toán.
Vốn cấp 1 >= Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
CAR = (TC hay vốn cơ bản /TS đã điều chỉnh rủi ro ) x 100
+ NH có mức vốn tốt là NH có CAR
+ Có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%
+ Thiếu vốn khi CAR < 8%
+ Thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6%
+ Thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%
3 yếu tố liên quan:
(+) Yêu cầu vốn tối thiểu
(+) Xem xét ĐG lại kiểm soát nội bộ
(+) Đánh giá sử dụng hiệu quả thông tin công bố giảm mục đích minh bạch và
áp dụng tính kỉ luật của thị trường.
Trụ cột 1: liên quan tới việc duy trì và bắt buộc
Trụ cột 2: liên quan tới việc hoạch định chính sách NH
Trụ cột 3: các Ngân hàng cần công khai thông tin một cách thích đáng
theo nguyên tắc thị trường
Hiệp ước basel I:
+ Mục đích củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
+ Thiệt lập 1 hệ thống NH quan trọng thống nhất bình đẳng
Hiệp ước basel II:
+ Mạnh tiếp tục phát triển, yếu = phá sản

