Nhng vn đề v tài sn s hu trí tu liên quan
ti vic chn và đăng ký tên min
Các tên min là nhng địa ch Internet và thường được s dng để xác
định và tìm ra các địa ch trang web. Ví d, tên min “wip.int” được s dng
để định v trang web WIPO ti www.wipo.int.
Theo thi gian nhng tên min s to lp nhng định dng doanh nghip và
theo cách y s hình thành xung đột vi các tên thương mi.
Do đó, điu quan trng là chn mt tên min không phi là thương hiu ca
mt công ty khác hay mt thương hiu ni tiếng.
S la chn mt tên min hay địa ch Internet đã tr thành mt trong nhng
quyết định thương mi quan trng ca mt công ty. Mt tên min được công ty
bn đăng ký s giúp người s dng Internet định v trang web ca công ty ti
mng lưới trang web toàn cu (www).
Các tên min ca công ty có th được đăng ký vi bt c tên min cp cao
nht (TLDs) nào. Bn có th chn t các tên min cp cao dùng chung (gTLDs)
như .com, .net, .org và .info. hay bn có th chn t nhng tên min có gii hn
hoc chuyên dng nếu bn đủ tiêu chun (ví d. .aero cho các doanh nghip vn
ti hoc l hành, hay .biz cho các doanh nghip thương mi).
Bn cũng có th đăng ký dưới mt tên min cao nht mã quc gia (ccTLD),
ví d: .bn cho Bulgaria, .cn cho Trung Quc, .ch cho Thy S. Tp đoàn Internet
v các tên và s được ch định (ICANN) là cơ quan chu trách nhim qun lý v
mt k thut ca h thng tên min.
Tuy nhiên, đối vi gTLDs, vic đăng ký đưc gii quyết thông qua mt s
cơ quan đăng ký Internet do ICANN công nhn. Nhng tên min này có th được
tìm thy địa ch ca ICANN ti www.inann.org. Bn cũng có th kim tra xem
mt tên min đã được đăng ký hay chưa bng các địa ch ca cơ quan đăng ký hay
bng vic s dng mt công c tìm kiếm “Who is” ti trang www.uwhois.com.
Đối vi các nhng tên min ccTLDs, bn cn liên h vi cơ quan có thm
quyn v đăng ký được ch định cho mi ccTLD. V điu này hãy tham kho mt
cơ s d liu ccTLD được thiết lp bi WIPO kết ni vi trang web ca 243
ccTLDs, nơi bn có th tìm thông tin v hp đồng đăng ký ca h, dch vWho
is” và bàn lun các th tc gii quyết.
Ti sao tôi nên suy xét ti các vn đề tài sn s hu trí tu liên quan ti
vic đảm bo thương mi đin t?
Tài sn s hu trí tu là mt yếu t quan trng trong thương mi đin t.
Hơn nhng h thng thương mi khác, thương mi đin t liên quan ti vic bán
sn phm và các dch v da vào tài sn s hu trí tu và vic cp bng v quyn
s hu trí tu.
Âm nhc, tranh, nh, phn mm, các thiết kế, mô đun đào to, h
thng…tt c có th được giao dch bng thương mi đin t và tài sn s hu trí
tu là mt phn giá tr chính yếu trong giao dch này.
Tài sn s hu trí tu rt quan trng bi vì nhng th giá tr đưc giao dch
đin t phi được bo v, s dng h thng bo mt k thut và lut v tài sn s
hu trí tu, nếu không, chúng có th b ăn trm hay đánh cp và toàn b vic kinh
doanh này s b phá hy.
Tài sn s hu trí tu cũng liên quan ti vic thiết lp thương mi đin t.
Các h thng cho phép Internet phát huy chc năng như các phn mm, mng
lưới, các thiết kế, chip, đường dn, mch, giao din người dùng… thường được
bo v bi các quyn s hu trí tu.
Các thương hiu là mt phn quan trng trong thương mi đin t bi vì
vic to nhãn hiu, s công nhn và tín nhim ca khách hàng các yếu t cn thiết
ca mt công vic kinh doanh da vào web, tt c đều được bo v bi các thương
hiu và lut v cnh tranh không công bng.
Kinh doanh thương mi đin t và liên quan ti Internet cũng có th da
vào vic cp phép cho sn phm và bng sáng chế. Đó là bi vì nhiu công ngh
khác nhau được yêu cu để to ra mt sn phm mà các công ty thường chn để
thuê ngoài các công vic v phát trin mt s b phn hay chia s công ngh thông
qua vic cp phép các hp đồng.
Nếu mi công ty phi phát trin và sn xut tt c các lĩnh vc công ngh
ca sn phm mt cách độc lp, s phát trin ca các sn phm k thut cao s
không d dàng. Kinh tế hc thương mi đin t ph thuc vào các công ty đang
hp tác vi nhau để chia s thông qua vic cp bng, các cơ hi và ri ro kinh
doanh. Nhiu trong s nhng công ty này là các doanh nghip nh và va (SMEs).