Tp bài ging Lý thuyết Nghip vn I
Trường ĐH Tôn Đức Thng -| P. TCCN&DN
1
TP BÀI GING
LÝ THUYT NGHIP V BÀN I
Customers are our focus
Attitude affects everything
C.A.R.E.S Respect others - have fun
Earn profits for everyone
Service is everything
Tp bài ging Lý thuyết Nghip vn I
Trường ĐH Tôn Đức Thng -| P. TCCN&DN
2
Mc lc
TRANG MC LC Trang 2
PHN NI DUNG
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ PHỤC VỤ ĂN UỐNG 3
1.1 Nguồn gốc các món ăn 3
1.2 Ngành Du lịch ở Việt Nam 5
1.3 Nhà hàng và phân loi nhà hàng 6
Chương 2: CÁC CÔNG VIỆC CHUN BỊ 8
2.1 Làm vệ sinh phòng ăn 9
2.2 Các trang thiết b nhà hàng 11
2.3 V sinh và ct tr đồ s, thy tinh và dao dĩa 15
2.4 Chun b v sinhnhân 18
2.5 Sắp đặt và chuẩn bị phục vụ 23
2.6 Bàyn trong nhà hàng 25
Chương 3: NHỮNG K NĂNG VÀ KIẾN THC PHC V BÀN 29
3.1 Vai trò của bạn trong ngành phục vụ 30
3.2 Quanm nhu cu của khách 32
3.3 Nghiệp vụ phục vụ bàn 35
3.4 Sử dụng khay 41
3.5 Bưng bê và thu dn 44
3.6 Phc vụ theo món, theo suất và phục vụ kiểu gia đình 47
3.7 Quy trình phc vụ Alacarte 52
Chương 4: NHỮNG KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC PHỤC VỤ ĐỒ UỐNG 56
4.1 Phc vụ rượu và những đồ uống có cồn 62
4.2 Phc vụ những loại đồ uống không cồn 65
4.3. Phc vụ tại quầy Bar 68
TÀI LIU THAM KHO
Tp bài ging Lý thuyết Nghip vn I
Trường ĐH Tôn Đức Thng -| P. TCCN&DN
3
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ PHỤC VỤ ĂN UỐNG
1.1 Nguồn gốc các món ăn
Hầu hết các món mà chúng ta ăn đồ uống chúng ta thưởng thức trong c
quán ăn, nhà ng khách sạn đều nguồn gốc t những thực phẩm do chính
chúng ta hay các nền n hóa khác đã thường chế biến tại nhà qua nhiu thế kỷ. Có
thnhìn vào lịch sc món ăn, chúng ta lần theo c quá trình phát trin của chúng
để tìm hiểu lch sử xã hội và văn hóa của một đất nước hay một vùng nhất định.
nhiều nguyên nhân nh hưởng tới cách ngui ta phát triển một món ăn. Các
nguyên nhân đó bao gm:
Khả năng sẵnca những nguyên liệu tươi sống.
Khả năng dự trữ và bảo quản các thc phẩm dễ hư hỏng.
Khă năng sẵnca công nghệ chế biến và bảo qun.
Các điu luật trong tôn giáo và văn hóa-truyền thống.
Ảnh hưởng của lịch sử n tộc.
Món ăn ngày ng được quốc tế hóa. Trước đây, c món ăn đặc trưng thường
chcó mặt các nước, các vùng làng quê i chúng xuất xứ. Ngày nay, nhk
thut bảo qun và dtrthực phm hiện đại cho phép vận chuyển hầu hết các loại
thực phẩm tới bất cứ i nào trên thế giới và xuất nhập khẩu thực phẩm là một đặc
đim quan trọng của thương mại quốc tế. Do vậy, gạo là một loại thực phẩm chính rất
phổ biến ở cu Á gi đây cũng được Châu âu sử dụng.
1.2 Ngành Du lịch ở Việt Nam.
Du lch là một ngành quan trng đang phát triển của nền kinh tế Việt Nam
giống như hầu hết các quốc gia khác trên thế giới. Kiến thức về ngành du lch và
khách du lịch tới Việt Nam điều quan trọng đối với mọi người làm việc trong
ngành du lch.
Ngành du lịch bao gồm một loạt các lĩnh vực, trong đó mỗi lĩnh vực vai trò
sống còn trong việc làm hài lòng các du khách, bao gm:
Kinh doanh lữ hành:ng ty du lch, đại lý du lịch, hãng lhành,…
Kinh doanh lưu trú: khách sn, nhà khách,
Kinh doanh vn chuyển: Phương tiện giao thông xe buýt, tàu hỏa, máy bay;…
Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch: viện bảo ng, công viên gii trí,
Kinh doanh dịch vụ ẩm thực: nhà hàng, c quán ăn,…
Kinh doanh dịch vụ du lịch khác: các cửa hàng mĩ nghệ, chợ địa phương,…
Tp bài ging Lý thuyết Nghip vn I
Trường ĐH Tôn Đức Thng -| P. TCCN&DN
4
Việc tìm kiếm i ăn nghỉ là nhu cu cần thiết đối với mỗi người xa nhà bt
kdo ng việc hay gii trí. Vì thế, các dịch vụ m thực và nghdưỡng là trng
m, là quan trọng so với các nhu cầu khác của du khách.
1.3 Nhà hàng và phân loại nhà hàng
Chức ng chính của nhà hàng là cung cấp thức ăn và đồ uống cho c thực
khách ca khách sạn và/hoặc khách vãng lai:
Cung cấp món ăn và đồ uống chất lượng cao;
Cung cấp một dịch vụ tốt, phục vụ một cách hấp dẫn;
Tạo ra một kng gian hp dẫn để khách thưởng thức các món ăn đồ
uống; và tạo ra lợi nhun.
Khi nhà ng ch một phòng ăn thì ng việc rất đơn giản. Nhưng nếu là một
khách sạn trên 200 phòng tmọi việc sẽ phức tạp hơn nhiều. thể sẽ một
quầy giải khát xinh xắn bên b hồ i, một tổ phục vụ tại phòng (chuyên phục v
thức ăn, đồ uống tại phòng), một quy rượu phòng đọc báo, mt quy rượu khu
vực tin sảnh v.v… Hu như tất cả những điểm phục vụ này đều chức năng riêng
của mình trong mi hoạt động của khách sạn. Một snơi khác, không chỉ đơn giản v
chức năng phục vụ ăn uống bình thường mà còn nhng chức ng phục vụ khác
trong chu kỳ 24 tiếng đồng hồ.
1.3.1 T chc ca nhà hàng
Việc bố trí nhân sự ca một nhà hàng thay đổi tùy theo quy mô quy định của
nhà hàng đó loại hình sn phẩm họ cung cấp. Một cấu nhân sự tương đối đơn
gin sẽ như sau:
Sơ đồ t chức ca bộ phận nhà bàn
Qu
n
T
trư
ng/t
phó
Phc
v
Đón
tiếp
P/v
rượu
Thu
ngân
V
sinh
Tp bài ging Lý thuyết Nghip vn I
Trường ĐH Tôn Đức Thng -| P. TCCN&DN
5
Quản lý nhà hàng: là ngưi chịu trách nhiệm toàn bvề tổ chức và hành chính của b
phận nhà hàng hay của một khu dch vụ, chúng có thbao gm phòng chờ, sảnh,
phòng phục vụ các món nướng, phòng ăn và một vài phòng tiệc riêng biệt. Là người
đặt ra các tiêu chuẩn phục vụ và chimọi trách nhiệm vng c huấn luyện nhân
viên kcả huấn luyện tại chỗ hay một khóa huấn luyện riêng. Anh ta th lên lịch
làm việc, lịch ngày ngh và gigiấc làm việc, sao cho toàn bkhu vực hoạt động một
cách hiu quả.
Ttrưởng: là người chịu trách nhiệm toàn bvề nhóm/ đội ngũ nhân viên phục vụ,
phtrách một dãy n nhất định (ví dtừ 4 đến bàn 10). T trưởng phải hiu biết
tốt về các món ăn và rượu vang, cách thức phục vụ đúng, phi khả năng điều hành
các thành viên khách của nhóm. Anh ta stiếp nhn yêu cầu (thường tngười chủ
tiệc) và phục vụ tại bàn vi sự giúp đỡ của Tổ phó - ngưi phụ trách thứ hai trong tổ.
Tphó: t pphi khả năng làm các công việc của ttrưởng và thay thế khi tổ
trưởng vng mặt. Thường thì tphó ít kinh ngiệm hơn tổ trưởng. Cả ttrưởng và
t phó đều phải làm việc trong cùng một nhóm để có thphục vụ hiệu quvà nhanh
chóng.
Vsinh: đôi khi người học việc, người học vic người mới ra nhập đội ngũ phục
văn uống, khả ng và mong muốn làm nghphục vụ ăn uống. trong quá trình
phục vụ, người này luôn phải đảm bảo rằng tủ đựng luôn có đầy đủ dụng c và có th
giúp ly và mang các thkhi cần thiết. Người học việc thực hin một scông việc v
sinh nht định trong giai đoạn chuẩn bị. Anh ta có thể được trao nhiệm vụ chuẩn bị và
phục vụ các món phụ, các món ngọt làm lnh hay pho mát các loại txe đẩy phục vụ.
Phục vụ rượu: người phục vụ rượu nhim vụ phục vụ mọi đồ uống cồn trong
suốt bữa ăn. Anh ta còn phải là người n hàng. Nhân viên này phải hiu biết u
vmọi đồ uống, loại vang nào phù hợp với món ăn nào kiến thức về cách dùng
rượu tùy theo tng khu vực và cơ sở kinh doanh.
Đón tiếp và phục vụ: vai trò của nhân viên đón tiếp là chú ý y tới nhu cầu của khách,
đặc biệt là khi khách vừa vào nhà hàng, người phục vụ phi tiếp đón-chào hỏi-mi
khách ngồi”. Trong thi gian bữa tối, trách nhim của người phục vụ là thông tin tới
nhóm trưởng về nhu cầu của khách. Người phục vụ phải luôn đảm bảo rằng nhu cầu
của khách phi luôn được đáp ứng. Ni phục vụ phải làm sao cho ti khi rời nhà
hàng khách cm thấy hài lòng vi bữa ăn của họ. Thông thường người phục vụ đầu
mối giao tiếp với khách hàng, đó chính là hội bán hàng.
Vmặt tổ chức của bộ phận nhà hàng cn quanm đến hai yếu tố:
1. Sự khác biệt về chuyên môn trong từng bộ phận nhỏ.
2. Sự phụ thuộc lẫn nhau của các đơn vị.