
Tập bài giảng Vẽ Kỹ thuật
Đặng Lê Trầm Hương - BM HH & VKT - ĐHBK TpHCM -1-
CHƯƠNG I TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn là những quy định trong một lĩnh vực nào đó mà người hoạt động trong lĩnh
vực đó phải tuân theo.
Các tiêu chuẩn thường gặp:
- Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam: TCVN
- Tiêu chuẩn vùng: TCV
- Tiêu chuẩn ngành: TCN
- Tiêu chuẩn cơ sở: TC
- Tiêu chuẩn quốc tế: ISO
Ví dụ: TCVN 8-20:2002
1.2 KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)
1.2.1 Khổ giấy theo dãy ISO-A
Bản vẽ được thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất, đảm bảo sự rõ ràng và độ chính xác cần
thiết.
Các khổ giấy trong dãy ISO-A gồm khổ lớn nhất A0 có diện tích 1m2 và các khổ khác
có được bằng cách chia đôi cạnh dài của khổ giấy trước.
1.2.2 Khổ giấy kéo dài
Các khổ giấy kéo dài là loại khổ giấy kết hợp cạnh ngắn thuộc khổ nhỏ và cạnh dài
thuộc khổ lớn trong dãy ISO-A.
Ví dụ: A3.1 (là khổ giấy kết hợp cạnh ngắn của khổ A3 và cạnh dài của khổ A1)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ thuật
Đặng Lê Trầm Hương - BM HH & VKT - ĐHBK TpHCM -2-
1.3 QUY CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ (TCVN 7285:2003)

Tập bài giảng Vẽ Kỹ thuật
Đặng Lê Trầm Hương - BM HH & VKT - ĐHBK TpHCM -3-
1.3.1 Lề và khung bản vẽ
Tất cả các khổ giấy phải có lề. Lề trái rộng 20 mm, lề này thường dùng để đóng bản vẽ
thành tập. Các lề khác rộng 10 mm.
Khung bản vẽ để giới hạn vùng vẽ được vẽ bằng nét liền có chiều rộng nét 0,7 mm.
1.3.2 Dấu định tâm
Để dễ dàng định vị bản vẽ khi sao chép, mỗi bản vẽ phải có 4 dấu định tâm. Các dấu này
đặt ở hai trục đối xứng của tờ giấy đã xén với dung sai đối xứng là 1 mm. Dấu định tâm vẽ
bằng nét liền có chiều rộng nét 0,7 mm bắt đầu ở mép ngoài của lưới tọa độvà kéo dài 10
mm vượt qua khung bản vẽ.
1.3.3 Lưới tọa độ (hệ thống tham chiếu lưới)
Tờ giấy phải được chia thành các miền, Mỗi miền được tham chiếu bằng các chữ cái
viết hoa từ trên xuống dưới (không dùng chữ I và O) và các chữ số viết từ trái qua phải, đặt
ở cả hai cạnh của tờ giấy. Đối với tờ A4 chỉ đặt ở cạnh phía trên và bên phải. Chiều cao các
chữ cái và chữ số là 3,5 mm. Chiều dài mỗi miền là 50 mm bắt đầu từ trục đối xứng của tờ
giấy đã xén (dấu định tâm). Lưới tọa độ vẽ bằng nét liền có chiều rộng 0,35 mm.
1.3.4 Dấu xén
Để tiện xén giấy, phải có dấu xén đặt ở bốn góc tờ giấy. Các dấu này có dạng hai hình
chữ nhật chồng lên nhau với kích thước 10 mm x 5 mm.
1.3.5 Khung tên
Vị trí của khung tên đối với khổ giấy từ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của
vùng vẽ. Các khổ giấy này được trình bày ngang.
Khổ A4, bản vẽ được trình bày đứng, khung tên đặt ở cạnh ngắn hơn của vùng vẽ.
Hướng đọc bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên.
Mẫu khung tên sử dụng cho các bài tập của môn học quy định như sau:

Tập bài giảng Vẽ Kỹ thuật
Đặng Lê Trầm Hương - BM HH & VKT - ĐHBK TpHCM -4-
Chữ số ghi trong khung tên dùng chữ thường, theo quy định của TCVN về chữ và chữ
số trên bản vẽ kỹ thuật. Riêng ô ghi <TÊN BÀI TẬP> dùng chữ hoa, khổ chữ phải lớn các ô
khác.
Ví dụ cho 1 khung tên:
1.4 TỶ LỆ (TCVN 7286:2003)
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài của một phần tử thuộc vật thể biểu diễn trong bản vẽ
gốc và kích thước thực của chính phần tử đó.
Có 3 loại tỷ lệ được sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật:
- Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
- Tỉ lệ thu nhỏ:
1:2; 1:5; 1:10; 1:20; 1:50; 1: 100; 1:200; 1: 500; 1:1000; 1:2000; 1: 5000; 1:10000
- Tỉ lệ phóng to:
2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1
Ký hiệu gồm chữ “TỈ LỆ” và tiếp theo là tỉ số, ví dụ TỈ LỆ 1:2. Nếu không gây hiểu
nhầm có thể không ghi từ “TỈ LỆ”.
Khi cần dùng nhiều tỉ lệ khác nhau trên một bản vẽ, tỉ lệ chính được ghi trong khung
tên, các tỉ lệ khác được ghi bên cạnh chú dẫn của phần tử tương ứng.
1.5 NÉT VẼ (TCVN 8-20:2002)
Tùy thuộc vào lọai và kích thước của bản vẽ, chiều rộng d của tất cả các nét vẽ phải
chọn theo dãy số sau:
0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 (mm)
Chiều rộng các nét mảnh, đậm, và rất đậm tuân theo tỉ lệ 1:2:4
Chiều rộng nét của bất kỳ đường nào phải như nhau trên suốt chiều dài của đường đó.
Các nét của cùng một loại phải thống nhất chiều rộng trên cùng một bản vẽ.
Dưới đây là một số loại đường nét thường dùng trên bản vẽ. Sinh viên cần tham khảo
thêm tài liệu cho các loại đường nét khác.

Tập bài giảng Vẽ Kỹ thuật
Đặng Lê Trầm Hương - BM HH & VKT - ĐHBK TpHCM -5-
Chiều dài các phần tử trong các nét vẽ không liên tục, tương ứng với chiều rộng (d) của
nét vẽ:
Các nét vẽ cắt nhau thì tốt nhất cắt nhau bằng nét gạch.
Khoảng cách tối thiểu giữa các đường song song là 0.7 mm
Thứ tự ưu tiên của đường nét:
· Đường bao thấy, cạnh thấy
· Đường bao khuất, cạnh khuất
· Nét cắt
· Đường trục, đường tâm
· Đường dóng.

