intTypePromotion=1

Thăm dò địa chấn

Chia sẻ: Vinh So Lax | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
54
lượt xem
2
download

Thăm dò địa chấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết với các nội dung: cơ sở thăm dò địa chấn, tốc độ truyền sóng địa chấn, phương pháp địa chán phản xạ, phát và thu sóng địa chấn, thu sóng địa chấn, xử lý số liệu địa chấn, địa chấn địa tầng, phân tích tài liệu địa chấn, nguyên tắc và quan điểm về địa tầng dãy, nhận dạng hệ thống trầm tích...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thăm dò địa chấn

692 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT<br /> <br /> <br /> <br /> Râ't hiếm những chương trình m ặc dù khá đơn Xử lý các kết quả tính toán<br /> giản n gay lần chạy thử đ ẩu tiên đã cho kết quả đ ún g<br /> Sau khi đã tính toán được các kết quả ta có thẻ<br /> n hư m ong m uốn bởi vì trong chương trình thuật<br /> hiến thị các kết quả này dưới dạng số, văn bản, hình<br /> toán thường chứa các lỗi ta cần phải phát hiện và sửa<br /> ảnh. Các kết quả này có thê được đưa ra trên màn<br /> chữa chúng. Quá trình phát hiện và sửa tâ't cả các lỗi<br /> hình máy tính hoặc các máy in, máy vè chuyên dụng.<br /> trong chương trình xảy ra ở các giai đoạn của việc<br /> giải bài toán đê bài toán thực hiện m ột cách đ ủn g N hư vậy, m áy tính giú p giải được nhiểu bài toán<br /> đắn gọi là quá trình hiệu chỉnh chương trình. Quá địa vật lý phức tạp, là công cụ hiệu lực đ ê n ghiên<br /> trình đó bao gồm: cứu Địa vật lý. C hương trình tính sau khi hoàn chinh<br /> là m ột phẩn m ềm chuyên dụng. Đ ê xây d ự n g nó ta<br /> 2). Kiểm tra và sửa các lỗi cú pháp của chương<br /> cẩn nhiều công sức và thời gian của m ột hoặc nhiều<br /> trình.<br /> tập th ể các nhà địa vật lý toán, nên cần phải được<br /> 2). Chỉnh sửa các phẩn đ ộc lập của chương trình.<br /> triển khai rộng rãi. D o đ ó cẩn phải viết tài liệu<br /> 3). Chinh sửa toàn bộ ch ư ơn g trình v ề tổng thể. h ư ớng dân và bảo trì phần m ểm này đê giú p các nhà<br /> Sau khi đã hoàn tâ't v iệc chình sửa toàn bộ địa vật lý sử d ụ n g nó m ột cách hiệu quả.<br /> chương trình và đã chạy thông trên m áy tính ta sẽ<br /> chạy thừ chương trình trong m ột vài trường hợp với Tài liệu tham khảo<br /> s ố liệu đầu vào khác nhau tương ứng với s ố liệu đầu<br /> M e n k e w ., 2012. G e o p h y s ic a l D a ta A n a ly s is : D is c r e te I n v e r s e<br /> ra có thê dự đoán hoặc biết trước (có thể bằng thực<br /> T h e o ry . M ATLAB Edition, Academic Press Inc. 3 3 0 pgs.<br /> nghiệm ). N ếu kết quá nhận được sai lệch lớn so với<br /> S a n D ie g o ,<br /> s ố liệu chuẩn thì trước tiên ta phải kiêm tra lại thuật<br /> toán và chương trình đ ế phát hiện, sửa chừa sai sót Z h d a n o v M . s ., 2002. G e o p h y s ic a l in v e r s e th e o r y a n d r e g u la r i-<br /> <br /> hoặc nâng cao đ ộ chính xác của m ô hình ròi rạc. N ếu z a t io n p r o b le m s . Eísevier. 62 8 p g s . A m s t e r d a m - N e v v Y o rk -<br /> <br /> không thu được kết quả n hư m ong m uốn ta cẩn phải Tokyo.<br /> <br /> thay đổi phương pháp giải, thậm chí phải xem xét lại /^M M rpneB a B. M. (ĨIo a peA .), 1990. BbiMMOiMTe/ibHide<br /> việc lập bài toán dựa trên m ô hình còn đ o n giàn, M aTeM aTM Ka M TexHMKa B p a 3 Be 4 0 MHOM reo s ờ thăm dò địa chắn quá trình phân tích tài liệu địa chấn trên mặt gọi là<br /> Thăm d ò địa chấn n ghiên cứu quá trình truyền p hư ơng pháp tuyến địa chấn thẳng đ ứ n g (VSP).<br /> són g đàn hổi trong đất - đá. D o lực tác d ụ n g của P hư ơng pháp địa chấn chiếu són g tiến hành phát và<br /> són g nhỏ và thời gian tác d ụ n g ngắn nên có thê coi thu ở 2 giếng khoan khác nhau, cho phép xác định<br /> đâ't - đá là m ôi trường đàn hổi và có thê sử d ụ n g các đặc điểm m ôi trường địa chất giữa 2 g iến g khoan.<br /> cơ sở của lý thuyết đàn hổi. Trong thăm dò địa chấn,<br /> các đặc đ iếm đ ộn g học của trường són g (thời gian, Tốc độ truyền sóng địa chấn<br /> q u ãn g đường, tốc độ truyền sóng, v.v...) thường<br /> Tốc độ truyền són g địa chấn là tham s ố râ't quan<br /> đ ư ợc sử d ụ n g đ ể xác định hình thái cấu trúc (đặc<br /> trọng trong thăm dò địa chấn. Các loại đá khác nhau<br /> đ iểm các m ặt ranh giới, đứt gãy, cấu trúc địa chất,<br /> có tốc độ truyền són g khác nhau phụ thuộc vào<br /> v. v. . Tuy nhiên, đ ê xác định các tham số liên quan<br /> thành phẩn thạch học, điều kiện thành tạo, tuổi, độ<br /> đ ến bản chất m ôi trường (địa tầng, thạch học, tướng<br /> sâu, th ế nằm, độ rỗng, độ ngậm nước, v .v ... Trên<br /> đá, v.v...) cần sử d ụ n g cả các đặc điếm đ ộng lực của<br /> hình 3 [H.3] thê hiện giá trị tốc đ ộ của m ột s ố loại đá.<br /> trường són g (hình dạng, biên độ, phổ tần số, v.v...).<br /> Đ ể phục vụ cho các nhiệm vụ khác nhau, ngoài tốc<br /> H iện nay có các nhóm p hư ơn g pháp địa chấn chính<br /> - địa chân phản xạ, địa chân khúc xạ (đo trên mặt) đ ộ thực của các loại đá có thê sử d ụ n g nhiều khái<br /> và tuyến địa chân thăng đứng, chiếu són g (đo trong niệm tốc độ khác như tốc độ lơp (vi) là tốc độ trung<br /> g iế n g khoan). bình của m ột lớp địa chất, tốc độ trung bình (vtb) là<br /> tốc đ ộ đư ợc tính từ mặt quan sát đến m ột độ sâu nào<br /> Phương pháp địa chắn phản xạ<br /> đ ó khi coi m ôi trường đó là đ ổn g nhât, tốc đ ộ điểm<br /> Phương pháp địa chấn phản xạ nghiên cửu sóng sâu chung ( v đ s c ) là tốc đ ộ được xác định bằng phân<br /> phản xạ từ các m ặt ranh giới có khác biệt v ể mật độ tích tài liệu địa chấn DSC, tốc độ ranh giới (Vrg) là tốc<br /> (p) và tốc đ ộ truyền són g (v): (piVi * pi+ivi+i). Tùy đ ộ của loại đá tạo nên mặt ranh giới khúc xạ, tốc độ<br /> thu ộc vào m ục đích và đối tượng khảo sát, có các biểu kiến (v*) là tốc đ ộ được tính theo tuyến quan sát<br /> p h ư ơ n g pháp khác nhau: à). Đ ịa chấn hai chiểu (2D) mà không phải theo tia sóng, v.v...<br /> phát và thu só n g theo từng tuyến đ ể thu được các<br /> m ặt cắt địa chấn theo tuyến đó; b). Địa chấn 3 chiểu<br /> Phát và thu sóng địa chấn<br /> (3D) phát và thu són g đ ổn g thời trên nhiều tuyến<br /> (hoặc trên d iện tích) đ ê thu được khối tài liệu trong Phát sóng địa chắn<br /> k hôn g gian, cho p hép tăng độ chính xác và ti m i hơn<br /> Trong thăm dò địa chấn, tuỳ thuộc điểu kiện<br /> so với địa chấn 2D; c). Địa chấn nhiều thành phẩn<br /> khác nhau khi tiến hành trên đâ't liền, trên biển, sông<br /> (4C) b ố trí m áy thu sát đ áy biến đê có thế thu đ ổng<br /> hổ, hẩm lò, v.v... mà sử d ụ n g các loại n guồn phát<br /> thòi cả són g d ọc (P) và són g n gang (S); d). Đ ịa chấn<br /> só n g bằng n guồn n ổ và n guổn không nố.<br /> lặp theo thời gian (4D) tiến hành khảo sát sau n hữ ng<br /> k hoản g thời gian nhất đ ịnh đ ê nghiên cứu sự biến Khi phát són g bằng n guổn nổ, quả m ìn được đặt<br /> đ ổi của m ôi trường theo thời gian; e). Địa chấn phân v à o đ áy h ổ khoan trong lớp đâ't m ềm dẻo, ngậm<br /> nước. Đ ê tăng hiệu quả phát són g cần chọn các<br /> giải cao (HRS) sử d ụ n g dải tần cao đ ể khảo sát ti mi<br /> thông s ố thích hợp như lượng thuốc nổ, chiểu sâu<br /> các tầng n ông, v.v...<br /> đặt n guồn nổ, gh ép nhóm n guồn nổ, v.v... Các<br /> n guổn không n ổ gồm va đập, rung, ép hơi, v .v ...<br /> Phương pháp địa chấn khúc xạ<br /> Loại n guồn va đập phát sóng bằng việc nện búa lên<br /> P hương pháp địa chân khúc xạ nghiên cứu són g m ặt đâ't, đư ợc sừ d ụ n g khi khảo sát chiều sâu không<br /> khúc xạ từ các m ặt ranh giới có tốc đ ộ truyền són g lớn. N g u ồ n rung dựa vào các lực điện từ sinh ra<br /> lớp dưới lớn hơn lớp trên (vi+i>vi), quay trờ v ể bể trong cuộn cảm khi d òng điện xoay chiểu chạy qua<br /> 694 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT<br /> <br /> <br /> <br /> trong trường từ của nam châm điện. Khi tiến hành - C huyên đ ổi và sắp xếp s ố liệu tù băng địa chân<br /> thăm d ò địa chân trong m ôi trường nước (biến, sông, thực địa vào m áy tính.<br /> hổ, v.v...), cẩn d ù n g n guồn k hông nô như khí nén, nô - H iệu chinh tĩnh đ ể loại bỏ ảnh hư ớng của các<br /> hỗn hợp khí, điện - thuỷ lực, v.v... N gu ồn nén khí yếu tố bất đ ổn g nhât ở trên mặt có liên quan đ ến<br /> (súng hơi) giải p hón g m ột lư ợ n g khí nén với áp lực điểu kiện thu và phát sóng.<br /> cao trong m ột b uồn g chứa khí qua m ột lỗ thoát nhò<br /> - Sử d ụ n g các bộ lọc khác nhau đê hạn c h ế nhiễu,<br /> vào m ôi trường nước. N gu ồn Sparker hoạt đ ộn g qua<br /> tăng đ ộ phân giải. Với các loại nhiễu ngẫu nhiên cần<br /> quá trình p hóng năng lượng điện được p hóng từ<br /> m ột tổ hợp điện cực cho độ sâu kháo sát đến vài sử d ụ n g hiệu ứ n g thống kê (ghép nhóm n gu ồn phát,<br /> trăm mét. N gu ồn Boom e là loại n guồn cơ điện hoặc nhóm m áy thu, cộng sóng giừa các mạch khác nhau,<br /> điện đ ộn g cho độ sâu khảo sát vài chục mét. v.v...). Với các loại nhiễu có quy luật (sóng mặt, só n g<br /> lặp nhiều lần, v.v...) cần lọc són g theo từ ng mạch<br /> Thu sóng địa chấn hoặc nhiều mạch. V iệc lọc só n g theo từ ng mạch, chủ<br /> yếu dựa vào sự khác biệt vê' tẩn sô' giữa só n g có ích<br /> Hệ thông m áy thu được b ố trí theo các tuyến và nhiễu. Khi phô tần số của tín hiệu và nhiễu tách<br /> nhằm thu nhận các dao đ ộng cơ học, biến đổi ra tín biệt nhau thì sử d ụn g các b ộ lọc với dải tần sô phù<br /> hiệu điện đ ế chuyến v ề các trạm địa chân. Các tín hiệu hợp (bộ lọc tẩn cao, lọc tẩn thấp, lọc dải). Khi p h ò<br /> địa chấn được khuếch đại, lọc tần số, điểu chỉnh biên tín hiệu và nhiễu k hông tách biệt rõ ràng thì phải<br /> độ và ghi lên các băng từ. H iện nay các trạm địa chấn chọn các tiêu chuẩn tối ưu cho từ ng bộ lọc (bộ lọc<br /> có nhiều mạch và thực hiện theo nguyên tắc ghi số. phát hiện, bộ lọc YViener, bộ lọc nén xu ng, bộ lọc<br /> Trong thăm d ò địa châh trên đât liền, m áy thu tiên đoán và sai s ố tiên đoán, bộ lọc chinh dạng,<br /> được ch ế tạo theo n guyên tắc cảm ứng điện từ, biến v .v ...). V iệc lọc só n g theo n hiều m ạch chủ yếu dựa<br /> đối dao động cơ học thành các tín hiệu điện. Trong và o sự khác biệt v ề tốc đ ộ truyền só n g n h ư các bộ<br /> thăm d ò địa chân trên sông và biến, máy thu được sử lọc: R andon, Tau-P, F-K, v.v...<br /> dụng dựa trên cơ sờ biến đổi trực tiếp áp suất cơ học - H iệu chinh đ ộng, phân tích tốc độ và cộ n g sóng.<br /> của m ôi trường thành d òng điện nhỏ bang các phần H iệu chinh đ ộn g là quá trình hiệu chinh ảnh h ư ởng<br /> tử áp điện (như tinh thê bari titanat, bari zircon). khoảng cách thu phát nhằm chuyến m áy thu ở các vị<br /> trí khác nhau v ề tại nguồn phát; nói cách khác là biến<br /> Xử lý số liệu địa chấn đổi các trục đ ổng pha của són g phản xạ có dạng<br /> Xử lý sổ liệu địa chấn là quá trình áp d ụng hệ hypebol v ề đ ư ờng thắng đ ể cộng són g đ ổ n g pha<br /> thống các thiết bị m áy tính và các chương trinh phẩn nhiều m ạch khác nhau. Quá trình cộng són g cho<br /> m ềm chuyên dụng nhằm khai thác và biến đổi thông phép tăng cường són g phản xạ và hạn c h ế nhiễu. Đ ế<br /> tin nhận được tử các băng địa chân thu được ngoài hiệu chinh đ ộn g chính xác cẩn phải xác đ ịnh được<br /> thực địa thành các mặt cắt địa chấn (hoặc các khối địa đ ú n g quy luật biến đối tốc đ ộ theo chiều sâu (bằng<br /> chấn 3D) có chất lượng tốt phản ánh trung thực đặc phân tích tốc độ trên mặt cắt địa chấn).<br /> điếm m ôi trường và đối tượng cẩn nghiên cứu. Quá - D ịch chuyển địa chấn. Các tín hiệu địa chân<br /> trình xử lý s ố liệu có các nội dung chính như sau. m ang các thông tin v ề các yếu tố phản xạ trong môi<br /> <br /> <br /> <br /> Không khi: 350m/s<br /> Mặt phong hóa 400-600<br /> Cát khô: 400-900<br /> Bùn: 900-2700<br /> Nước ngọt: 1400-1480<br /> Nước biển: 1460-1530<br /> Sót: 1500-4000<br /> Cốt két: 1850-5200<br /> Đá phán: 1800-4000<br /> Đá vôi: 2100-6000<br /> Dolomit: 4000-7000<br /> Đá muối: 4300-5200<br /> Granit: 4500-5800<br /> Đá magma: 3000-7000<br /> Bảng: 3200<br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3. Tốc độ truyền sóng của một số loại đá.<br /> ĐỊA VẬT LỶ 695<br /> <br /> <br /> <br /> trirờng địa châ't thường bị sai lệch khi thê hiện trên són g, v .v ...) với các đặc điểm địa chất (các yếu tố câu<br /> m ặt cắt địa chấn do các yếu tố khác nhau. Các sai kiến tạo, đứt gãy, đặc điểm địa tầng, m ôi trường<br /> lệch về vị trí và hình ảnh thực của các yếu tố phản xạ trầm tích, v .v ...) nhằm giải thích ý nghĩa địa châ't tử<br /> thường xảy ra như xuất hiện các đ ư ờng cong tán xạ tài liệu địa chân. N ội d un g phân tích tài liệu địa chân<br /> tại các đứt gãy hoặc đới vát nhọn, sự sai lệch vị trí và gồm phân tích câu trúc, phân tích địa tầng trầm tích.<br /> đ ộ n ghiêng ở các sườn của nếp lồi, nếp lõm , v .v ...<br /> Dịch chuyên địa chấn là quá trình biến đối trường Phân tích cấu trúc<br /> só n g ghi đ ư ợc trên bể mặt đ ể có hình ảnh thực của<br /> Phân tích cấu trúc nhằm xác định các mặt ranh<br /> các yếu tố phan xạ trên m ặt cắt. Đ ây là bước xừ lý<br /> giới địa tầng, b ể dày các dãy trầm tích, các đứt gãy,<br /> quan trọng nhằm làm cho các m ặt cắt địa chấn phản<br /> các yếu tố cấu trúc kiến tạo, v .v ... từ đ ó thành lập<br /> ánh tốt nhất đặc điếm địa chât. Trên hình 4 [H.4] thê<br /> các loại bản đ ổ (đẳng sâu, đẳng dày, v .v ...)/ liên kết<br /> h iện ví dụ so sánh mặt cắt địa châh trước và sau dịch<br /> ch u yên địa chân. Q uá trình dịch chuyên có thê thực với tài liệu các giếng khoan và các tài liệu địa chất<br /> hiện theo thời gian hay theo chiểu sâu. Quá trình khác đ ể rút ra các kết luận v ề địa chất. Quá trình<br /> hiệu chinh đ ộ n g và cộng són g thường làm trung phân tích cấu trúc bao gồm các công đoạn sau đây.<br /> bình hóa các bâ't đ ổn g nhất theo chiểu ngang liên - Phân tích mật cắt địa chấn. Xác định ranh giới<br /> quan đ ến sự biến đổi thành phần thạch học, d o đó phân chia các phân vị địa tầng trên cơ sở nhận dạng<br /> ngoài dịch ch u yển sau khi cộng sóng, đ ể tăng độ các dấu hiệu trường són g liên quan như ranh giới<br /> chính xác có thê phải dịch chuyển trước khi cộng đáy (gá đáy, phủ đáy, bao bọc), ranh giới nóc (bào<br /> són g. H iện nay có các p hư ơn g pháp dịch chuyên m òn cắt xén, chống nóc, đào khoét, v.v...). Xác định<br /> khác nhau nhu dịch ch u yển Kirchhoff (hay biến đối các đặc đ iểm cấu tạo, kiến tạo (đứt gãy, nếp lồi, nếp<br /> tán xạ), dịch chuyên tần s ố - s ố són g F-K, dịch lõm , đới phá hủy) trên cơ sò các dâu hiệu biến đổi<br /> ch u yến vi phân hữu hạn. D ịch chuyên Kirchhoff trường sóng.<br /> đ ư ợ c sử d ụ n g rât phô biến và còn được thực hiện<br /> - Liên kêí tài liệu địa chấn với tài liệu giêng khoan. Từ<br /> theo chùm tia sóng. D ịch ch u yên địa chấn đòi hỏi<br /> tài liệu g iến g khoan có thể xác định đư ợc ranh giới<br /> khôi lư ợn g tính toán lớn, vì vậy việc lựa chọn<br /> địa tầng, sự phân b ố của tốc độ, mật độ và hệ s ố<br /> p h ư ơ n g pháp dịch ch u yển phụ thuộc vào m ức đ ộ<br /> phản xạ, nếu tích chập hệ s ố phản xạ với dạng xung<br /> phứ c tạp của cấu trúc địa chât và kinh phí xử lý.<br /> só n g sẽ thành lập được "băng địa chấn tống hợp". So<br /> sánh băng địa chấn thực tế và băng địa chấn tổng<br /> hợp cho phép kiếm tra và tăng độ chính xác các kết<br /> quả phân tích tài liệu địa chấn trên mặt (ranh giới<br /> địa tầng, phát hiện nhiễu, v.v...).<br /> - Thành lập bản đổ. Trên cơ sở liên kết các mặt cắt<br /> địa chấn có thế thành lập các bản đổ (đẳng thời,<br /> đ ẳng sâu, đẳng dày, phân b ố tướng, v.v...). Bản đổ<br /> đ ẳng sâu đư ợc chuyển từ bản đ ổ đẳng thời với m ối<br /> quan hệ h = v(t)t/ 2 , trong đó quy luật tốc đ ộ v(t) đã<br /> đ ư ợc xác định.<br /> <br /> Địa chắn địa tầng<br /> <br /> Đ ịa chấn địa tầng là quá trình phân tích tài liệu<br /> địa chân nhằm làm sáng tỏ đặc điếm địa tầng của<br /> m ôi trường địa chât như các phân vị địa tầng, sự<br /> phân b ố tướng, môi trường trầm tích, v.v... phục vụ<br /> đắc lực cho giải quyết các nhiệm vụ địa tầng dãy.<br /> Đ ịa tầng dãy là lĩnh vự c nghiên cứu địa tầng cho<br /> p h ép làm sáng tỏ quá trình phát triển địa chât, xác<br /> đ ịn h m ối quan hệ giừa các yếu tố v ề n gu ồn vật liệu<br /> Hình 4. So sánh m ặt cắt địa chấn trước (a) và sau (b) dịch<br /> chuyền địa chấn. trầm tích, hoạt đ ộng kiến tạo và chu kỳ thay đổi m ực<br /> nước biến. Đ iều này cho phép xác định n guồn gốc,<br /> đặc đ iểm tướng, quy luật chu kỳ phát triển của các<br /> Phân tích tài liệu địa chấn<br /> hệ thống trầm tích, d ãy trầm tích. Vì m ối quan hệ<br /> Phân tích tài liệu địa chấn là quá trình xác định chặt chẽ của 2 lĩnh vự c này nên ngày nay người ta<br /> m ối quan hệ giữ a đặc đ iểm của trường són g (thời thư ờng sử d ụn g thuật n g ữ chung "dãy địa chấn địa<br /> gian, tốc đ ộ truyền sóng, tần số, biên độ, năng lượng tầng" (seism ic sequence stratigraphy).<br /> 696 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT<br /> <br /> <br /> <br /> Lời cùa Chù biên BK T ĐC. M ột số tác già dùng cụm N h ậ n d ạn g h ệ th ố n g trầ m tích<br /> từ "iđịa tầng phân tập "để chuỵêh ngừ thuật ngừ Sequence Đ ê phân tích các h ệ thốn g trầm tích trên m ặt cắt<br /> stratigraphy cùa tiêng Anh. Cụm từ "địa tăng phân tập" có địa chân cẩn sử d ụ n g các dâu h iệu v ể trư ờng són g<br /> th ể ứng với hình thái các dãy trầm tích được tư liệu địa địa chân và hình thái các m ặt ranh giớ i p hản xạ, đặc<br /> chấn phản ánh, nhưng không đáp ứng nội hàm và yêu cầu biệt là vị trí phân b ố các hệ thống trầm tích. Hệ<br /> chặt chẽ v ề địa chất - địa tầng học và không ứng hợp với từ thốn g trầm tích m ực nư ớc biển thấp có các dấu hiệu<br /> nguyên học của Sequence stratigraphy. Do đó trong Bách quạt đ áy bể, quạt sư ờn, v.v... trong quá trình biển<br /> khoa thư địa chất, thuật ngừ địa tẩnẹ dãy được sừ dụng lùi bắt buộc, các nêm lân trong quá trình biển lùi<br /> nhất quán ở mọi mục từ liên quan. (Xem thêm m ục từ bình thư ờng. H ệ thốn g trầm tích b iển tiến có<br /> "Địa tầng dãy" của chủ đ ể Tướng đá - c ố địa lý). trường só n g liên quan đến n êm ch ồn g lùi và o bờ<br /> N g u y ê n tắc và q u a n đ iể m về Đ ịa tần g d ãy<br /> trong quá trình biến tiến, tổn tại các d ãy trầm tích<br /> sét m ỏn g đặc sít, v .v... Đ iếm đặc trư ng của trầm<br /> Sự thay đối m ực nước biển tương đối (nâng lên và<br /> tích bãi bổi và cửa sô n g là có trường só n g phản xạ<br /> hạ xuống) m ang tính chu kỳ và có mối quan hệ với<br /> nằm n gang, k hôn g liên tục, xiên chéo, kém ố n đ ịnh<br /> chu kỳ trầm tích trong quá trình biến tiến (đường bò<br /> và chứa n h ử n g dâu tích của sô n g lạch đ ào khoét.<br /> dịch v ề phía đâ't liền) và biến lùi (đường bờ dịch ra<br /> Đ iểm đặc trưng của h ệ thốn g trầm tích m ự c nư ớc<br /> biển) đê hình thành các dãy trầm tích. Quá trình biển<br /> biển cao là có các nêm lân d ạn g sigm a trong quá<br /> tiến chỉ xảy ra khi m ực nước biển nâng lên, trong khi<br /> trình b iển lùi bình thư ờn g khi m ự c n ư ớc b iển ở<br /> đó quá trình biển lùi có thể xảy ra không chỉ khi mực<br /> m ức cao, các nêm lân này nằm trên n óc hệ thống<br /> nước biển hạ xuống (biến lùi bắt buộc) mà cả khi mực<br /> trầm tích biển tiến có ranh giớ i là m ặt n g ậ p lụt cực<br /> nước biến nâng lên với tổc độ trẩm tích nhò (biến lùi<br /> đại. N ó c của hệ th ốn g trầm tích m ực n ư ớc biển cao<br /> bình thường). M ột dãy trầm tích hoàn chinh phải có là m ặt bào m òn với sự xuất h iện các bãi bổi phát<br /> đẩy đủ m ột chu kỳ với cả quá trình biển tiến - biển lùi triển rộng khắp trên phần thềm m ở rộng.<br /> và gồm các hệ thống trầm tích đặc trưng cho các giai<br /> đoạn biến tiến và biến lùi như hệ thống trầm tích mực<br /> nước biển thâp (Lovvstand System Tract/LST), hệ<br /> thống trầm tích m ực nước biển cao (Highstand<br /> System Tract/HST), hệ thống trầm tích biển tiến<br /> (Transgressive System Tract/TST), hệ thống biển lùi<br /> bắt buộc (Forced R egressive System Tract/PRST),<br /> v .v ... Tủy thuộc m ốc phân chia dãy trẩm tích khác<br /> nhau của các loại bổn trầm tích mà có các loại m ô hình<br /> dãy khác nhau như dãy cùng nguồn gốc (Genetic Hình 5. Mô hình phân tích dãy trầm tích theo tài liệu địa chán.<br /> Sequence/GS), dãy biên tiến - biển lùi (Transgressive -<br /> R egresive Sequence/T-RS, dãy tích tụ (Depositional P h â n tích tư ớ n g trầ m tích<br /> Sequence/DS). - Phân tích đặc điểm trường sóng địa chấn. Đ ê phân<br /> N hiệm vụ quan trọng của địa chấn địa tầng là phải tích đặc điểm tướng địa chấn, cần xác đ ịnh các đặc<br /> nhận dạng đ ể xác định loại m ô hình dãy phù họp, điểm trường són g như hình thái và tính phân lớp<br /> phát hiện các mặt ranh giới địa tầng phân chia các dãy của các yếu tố phản xạ (đơn giản, p hứ c tạp, đ ộ thưa,<br /> trầm tích và các hệ thống trầm tích như mặt bâ't chinh mau, v.v...); tính ổn đ ịnh của trường só n g (sự liên tục<br /> hợp bào m òn (Subaerial Unconíorm ity/SƯ ), mặt chinh hay gián đoạn, độ u ốn lượn của các trục đ ổ n g pha,<br /> hợp liên kết (Correlative Conformity/CC), mặt ngập v.v... ); cường đ ộ và tần s ố của só n g p hản xạ. M ôi<br /> lụt cực đại (M axim um Flooding Surface/MFS), mặt hình d áng riêng của đ ư ờng ghi són g phản xạ và kiếu<br /> biến tiến (Transgressive Surface/TS), v.v..., xác định cách xếp lớp của chúng đều phản ánh m ột quá trình<br /> đặc điểm tướng trầm tích trong các dãy, v .v ... lắng đ ọn g trầm tích, hay nói cách khác là phản ánh<br /> phư ơng thức lắng đọng.<br /> N h ận d ạ n g d ã y trầ m tích trên tà i liệ u địa ch ấn<br /> - Phân tích tướng và dự báo môi trường trầm tích.<br /> Việc phân tích các dãy liên quan đến m ột chu kỳ<br /> Tướng địa chân là m ột phẩn của d ãy địa chân gồm<br /> trầm tích có vai trò rất quan trọng trong phân tích<br /> dãy hợp các yếu tố phản xạ có đặc đ iểm tương tự<br /> địa chân địa tầng. Đ ế phân tích các dãy cần dựa trên<br /> nhau, có sự khác biệt so với các phẩn xu ng quanh.<br /> cơ sở xác định đặc điếm các ranh giới có liên quan<br /> Sự khác biệt v ề trường sóng địa chấn của tướng địa<br /> bằng các dâu hiệu của địa chấn địa tầng. Mặt ranh<br /> chấn phản ánh sự thay đổi tướng trầm tích. Đ ể phân<br /> giới cẩn xác định gồm mặt bất chinh hợp gián đoạn<br /> tích sự biến đổi tướng, cần dựa v ào đặc trưng trường<br /> trầm tích và các mặt ranh giói khác n hư mặt biên són g như đặc điểm phân lớp phản xạ, tốic đ ộ truyển<br /> tiến, mặt ngập lụt cực đại, V .V . ... Mô hình phân tích sóng, biên độ và p h ổ tẩn số, v.v... N goài ra còn phải<br /> dãy trầm tích theo tài liệu địa chấn được m inh họa sử d ụng các thông tin địa chất từ các s ố liệu khoan<br /> trên hình 5 [H.5]. và địa châ't có liên quan. Trên các m ặt cắt địa chân,<br /> ĐỊA VẬT LÝ 697<br /> <br /> <br /> <br /> tướng được xác định chu yếu dựa vào hình thái các - AVO loại IV: có giá trị biên độ âm lớn ở gần<br /> m ặt phản xạ và tính năng phán xạ sóng. Có thê phân n guồn phát nhưng m ức độ âm giảm dẩn theo<br /> chia tướng địa chân có đặc đ iếm khác nhau như khoang cách (hệ sô G > 0). A VO loại IV hiếm gặp<br /> tướng lục địa, tướng chuyến tiếp và tướng biến. n hư ng xuất hiện khi cát kết chứa khí có độ rỗng cao,<br /> chắn bời các tầng sét cứng có tý số Vp/Vs cao han<br /> Các kỹ thuật đặc biệt trong thăm dò địa chấn chút ít so với đá chứa.<br /> <br /> Trong những năm gẩn đây, việc nâng cao hiệu quả Phân tích AVO gồm phân tích định tính và định<br /> cua phương pháp thăm d ò địa chân nhằm xác định lượng. Phân tích định tính được sử d ụ n g đ ê tìm ra dị<br /> trực tiếp đặc điếm và bản chât của đối tượng nghiên thường A VO liên quan đến các via dâu khí, gôm các<br /> cứu có nhừng bước phát triển đáng kể. N hừ ng thành phư ơng pháp khác nhau như phân tích băng điểm<br /> tựu đạt được cho phép khai thác triệt đ ế các thông tin giữa chung với khoảng cách thu nô khác nhau, phân<br /> của trường sóng (tốc độ sóng dọc và sóng ngang, biên tích hệ SỐ CỐđịnh p và hệ số biến đổi G, phằn tích đổ<br /> độ, tần sổ, sự suy giảm năng lượng, v.v...) liên quan thị, v .v ...<br /> đến ban chât của đối tượng nghiên cứu. Phân tích định lư ợng cần xác định các tham số<br /> địa chân (tốc độ, mật độ, v.v...) phục vụ phân tích<br /> Nghiên cừu sự biến đồi biên độ sóng phản xạ theo thạch học nhằm xác định trực tiếp các dâu hiệu dầu<br /> khoảng cách thu phát (Amplỉtude Versus Offset - AVO) khí. Phân tích AVO định lượng gổm 2 bước chính:<br /> m ô p hỏn g A VO thuận và nghịch đảo AVO.<br /> Trong thăm dò địa chấn, khi quan sát ở gẩn nguồn<br /> phát, có th ế coi các tia són g phản xạ đến m áy thu gần<br /> như thẳng góc (góc đ ố 0 = 0 ) và hệ s ố phản xạ được<br /> xác định là một hằng s ố R(0) = (Ỉ2 - li)/ (I2 + li), trong<br /> đ ó trờ kháng âm học I = ọv, với V là tốc đ ộ và ọ là<br /> m ật độ. Tuy nhiên khi quan sát ở các khoảng cách xa<br /> nguổn với 0 * 0 , d o các mặt ranh giới phản xạ có trở<br /> kháng âm học (I) và hệ s ố Poisson (ơ) khác nhau sẽ<br /> dân tới sự thay đối biên đ ộ són g phản xạ theo<br /> khoảng cách (hay là theo góc đổ). Khi đ ó có th ể biểu<br /> d iễn bằng công thức gần đúng: R(0) = p + G sin 2 (0)/<br /> với p = R(0) là hệ SỐ k hông đổi khi góc đô 0 = 0, G là<br /> hệ § ố b iê n đ ổ i.<br /> <br /> N gh iên cứu sự biến đổi biên đ ộ theo khoảng cách<br /> cho phép làm sáng tò đặc đ iếm trờ kháng âm học và<br /> hệ s ố P oisson. Các tham s ố này xác định bản chất của<br /> tầng chứa dầu khí, các mặt ranh giới tiếp xúc<br /> dầu/khí, khí/nước, v.v...<br /> C ó thế phân chia bât thường A VO ra các loại<br /> khác nhau [H.6 ]:<br /> - AVO loại I: có biên độ d ư ơng cao ở gần n guồn<br /> phát và giảm dẩn theo khoảng cách, có thể phân cực Hình 6. Phân loại AVO.<br /> trò thành âm ờ khoảng cách xa. A VO loại I đại diện<br /> tương đối cho m ối liên hệ của vỉa cát chặt sít với<br /> Địa chấn lặp theo thời gian (Time lapse seismic - 4D)<br /> hydrocarbon, đây là loại khó phát hiện từ tài liệu<br /> địa chân. Trong quá trình khai thác và phát triển m ỏ, các<br /> điểu kiện tự nhiên như áp suất, nhiệt độ, độ bão hoà,<br /> - AVO loại II: có biên đ ộ n hỏ (d ư ơ n g hoặc âm ) ờ<br /> ranh giới chât lỏng và chất khí trong các tầng sản<br /> gần n gu ồn phát và càng âm dẩn theo khoản g cách.<br /> phấm , v.v... có sự biến đổi. Sự biến đổi này dẫn tới<br /> N ếu biên đ ộ d ư ơ n g ở gần n gu ồn phát thì khi giảm<br /> sự biến đổi của các tham sô vật lý n hư trở són g âm<br /> dần theo khoảng cách có thê phân cực trở thành<br /> học, hệ SỐ P oisson, đ ộ truyển sóng, v.v... vì vậy sau<br /> âm. AVO loại II đại d iện cho loại cát sạch chứa<br /> m ột thời gian khai thác, bức tranh són g địa chấn có<br /> h ydrocarbon, thư ờn g xuât hiện n hư là mặt phản xạ<br /> sự thay đổi, phản ánh sự thay đối của m ô hình mỏ.<br /> âm yếu.<br /> Phương pháp khảo sát địa chân ở các thời gian khác<br /> - A VO loại III: có giá trị biên độ âm lớn ở gần nhau của quá trình khai thác phục vụ cho việc đánh<br /> n gu ồn phát và càng âm hơn theo khoảng cách. Loại giá chính xác m ô hình m ỏ, nâng cao hiệu quà phát<br /> này thê hiện các via cát kết chứa khí có đ ộ rỗng lớn triển và quản lý m ỏ đư ợc gọi là "địa chấn lặp theo<br /> và có thế d ễ thây trên tài liệu địa chấn. thời gian" hoặc "địa chân 4D".<br /> 698 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT<br /> <br /> <br /> <br /> Đ ể áp d ụng có hiệu quả p hư ơn g pháp này cẩn - Phương pháp địa chân g iến g khoan xác định tốc<br /> bảo đảm điều kiện thực địa và xử lý tài liệu đ ổng đ ộ (Checkshot VSP),<br /> nhâ't trong các lần khảo sát khác nhau. Cẩn hạn c h ế - Phương pháp n guồn phát gần g iến g khoan<br /> đến m ức thâp nhât n hừng sai khác d o điểu kiện thu (Zero - offset VSP),<br /> nổ, trắc địa định vị, chương trình xử lý, v.v... cho<br /> - Phương pháp n guồn phát xa g iến g khoan<br /> phép khai thác tốt các thông tin v ề sự thay đổi đặc<br /> điểm tầng chứa. (Offset VSP),<br /> - Phương pháp dịch chuyên n guồn phát theo<br /> Địa chấn nhiều thành phần (M ulticomponent g iến g khoan n ghiêng (Walk - above VSP),<br /> seismic - 4C) - Phương pháp c ố định m áy thu và dịch chuyển<br /> Trong thăm dò địa châh biển, cáp thu đặt trong n guổn phát (YValk - A w ay VSP),<br /> m ôi trường nước nên chi thu được sóng dọc (sóng P). - Phương pháp đo chéo các g iến g khoan<br /> Khi cần xác định thành phẩn thạch học, đặc điếm (Crossvvell VSP),<br /> chất lỏng chứa trong lỗ rỗng của đá, xác định các - Phương pháp tuyến địa chân thẳng đứ ng ba<br /> tham SỐ đàn hổi, v.v... thì việc chỉ sử dụng sóng dọc chiều (3D VSP).<br /> dân đến kết quả bị hạn chế. Đ iều này cho thây cẩn<br /> Quá trình xử lý tài liệu VSP gồm các giai đoạn:<br /> đưa cáp thu xu ống đ áy biến nhằm thu đ ổn g thời cả<br /> són g dọc và són g ngang (sóng S). Phương pháp này - Chuẩn bị tài liệu trước khi xử lý,<br /> được gọi là địa chấn nhiều thành phẩn hoặc địa chấn - Phân tách trường sóng: tách trường són g đi<br /> 4C. Ớ đáy biển có thê ghi đ ư ợc dao đ ộn g theo 3 xuống, trường són g đi lên và các loại nhiêu.<br /> chiểu nên có th ể ghi đ ổn g thời cả sóng d ọc và sóng - Á p d ụng các bộ lọc đ ê xác định só n g phản xạ<br /> ngang. Cách ghi này còn được gọi là ghi vector v ể cả nhiều lần và tách chúng ra khỏi trường sóng, cùng<br /> hướng dịch chuyển và cường độ dịch chuyên. như đưa hình dạng xung của trường són g v ề dạng<br /> Việc sử dụng đ ổng thời són g dọc (P) và sóng m ong m uốn.<br /> ngang (S) cho phép căng đ ộ phan giải, có khả năng - Tạo băng địa chấn VSP (Corridor Stack).<br /> khảo sát được các đối tượng có kích thước nhỏ, m ôi<br /> trường phân lớp m ỏng, xác định các tham số đàn hổi, Nghịch đảo địa chấn (Seismic Inversion)<br /> dự báo áp suât vỉa, xác định đặc điểm thạch học và Trong thăm dò địa chấn, việc ghi nhận các sóng<br /> chât lưu trong vỉa chứa, khảo sát chính xác sự biến đổi phản xạ từ các mặt ranh giới cho phép xác định đư ợc<br /> của độ rỗng và sự phát triển của hệ thống nứt nẻ. đặc điểm các mặt ranh giới đó. Đ iều này đư ợc phàn<br /> ánh qua quá trình tính m ô hình thuận của băng địa<br /> Tuyến địa chắn thẳng đứng (Vertical Seismic chân tống hợp, nghĩa là từ m ô hình địa chất theo tài<br /> Proĩile - VSP) liệu giếng khoan có th ể xác định các thông s ố tốc độ,<br /> Tuyến địa chân thẳng đ ứ n g (VSP) là phư ơng m ật độ, từ đ ó tính đư ợc trở kháng âm học I(t), hệ s ố<br /> pháp địa chân tiến hành phát són g trên mặt n hư ng phản xạ R(t). Sau khi tích chập với d ạng só n g W(t) sẽ<br /> tuyến thu són g đặt d ọc theo thành giến g khoan vì cho mạch địa chấn S(t) [H.8 ]. Các xu ng són g phản xạ<br /> vậy có th ể xác định tốc đ ộ truyền són g và ghi cả các mặt cắt địa chân thường chỉ th ể hiện đặc đ iểm các<br /> són g phản xạ và khúc xạ đ ể làm sáng tò hình anh m ặt ranh giới mà chưa xác đ ịnh rõ đư ợc bản chất các<br /> trường són g trong m ôi trường [H.7]. Tùv theo m ục loại đá và chất lưu nằm giữa các mặt ranh giới đó.<br /> đích thu nố, đặc điểm địa chất, hình thái giếng Đ ể giải quyết vấn đ ề này cần thực hiện m ô hình<br /> khoan mà có th ể thiết k ế các n gu ồn n ổ và m áy thu n gư ợc hay còn gọi là nghịch đảo địa chân. N ghĩa là<br /> khác nhau. Với sự thay đổi v ề cách b ố trí hệ thống từ mặt cắt địa chấn cẩn biến đổi n gư ợ c đ ể xác định<br /> thu nố, có các p hư ơn g pháp thu n ổ như sau: trờ kháng âm học phản ánh đặc đ iểm các loại đá<br /> nằm giữa các m ặt ranh giới trong m ôi trường trầm<br /> <br /> Mô hinh thuận<br /> <br /> A(l(t) R(t) W(t)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Mô hinh ngươc<br /> Hình 7. Phương pháp tuyến địa chấn thẳng đứng (VSP).<br /> a. Sơ đồ tia sóng, b. Băng địa chấn VSP. Hình 8. Nghịch đảo địa chấn.<br /> ĐỊA VẬT LỶ 699<br /> <br /> <br /> <br /> tích [H.9j. Đ ê thực hiện quá trình này cẩn thiết phải quan tâm trong thời gian gẩn đây với việc sừ dụng<br /> liên kết với tài liệu giến g khoan đ ê kiếm tra. cả só n g d ọc và són g ngang như nghịch đảo trờ<br /> kháng đàn hổi, nghịch đảo sử d ụn g các tham s ố đàn<br /> a 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 hổi A, ụ, Q trong quá trình phân tích AVO.<br /> <br /> Các thuộc tính địa chấn<br /> <br /> Trong m inh giải tài liệu địa chân, đê xác định đặc<br /> đ iếm câu trúc địa châ't, địa tầng trầm tích, đặc biệt là<br /> trực tiếp xác định đặc điếm thạch học và tính chất<br /> các vỉa chứa (dầu, khí, nước) cân khai thác tối đa các<br /> b 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 đặc điểm của trường són g địa chấn. Tập hợp các đặc<br /> đ iếm của trường sóng địa chân (nhu biên độ, tần số,<br /> pha, đ ộ phân cực, đ ộ dốc, độ cong, v.v...) kê cả các<br /> kết quả biến đổi toán học của chúng đư ợc gọi là các<br /> thu ộc tính địa chân (Seism ic A ttributes). Với sự phát<br /> triển m ạnh m ê của công nghệ xử lý s ố liệu, ngày nay<br /> có th ể xác định được s ố lư ợng lớn các loại thuộc tính<br /> Hình 9. So sánh mặt cắt địa chấn (a) và mặt cắt thuộc tính khác nhau và xác định m ối quan hệ của chúng với<br /> biên độ (b), (Yilmaz, 2001). đ ố i tượng địa chất. Tùy vào nhiệm vụ cẩn giải quyết<br /> m à có nhiều cách phân loại và cách lựa chọn các<br /> Trở kháng âm học có m ối quan hệ chặt chê với<br /> th u ộc tính thích hợp, có hiệu quả. Trên hình 9 là m ột<br /> m ôi trường địa chất vì m ật đ ộ và tốc đ ộ phụ thuộc<br /> thí dụ cho thấy mặt cắt thuộc tính biên đ ộ (b) thế<br /> vào m ột loạt các thông s ố như thành phần thạch học,<br /> h iện đặc điểm tầng chứa rõ hơn so với mặt cắt địa<br /> n hiệt độ và áp suâ't via, chất lỏn g chứa trong vía, độ<br /> chân (a).<br /> rông, v.v... Trên cơ sờ đ ó có th ể sử d ụn g trở kháng<br /> âm học đ ể chính xác hoá các thông s ố của đá chứa<br /> Tài liệu tham khảo<br /> n hư đ ộ rồng, đ ộ thấm , tỷ lệ cát sét, v.v... v ề bản chất,<br /> m ặt cắt địa chân thường phản ánh các m ặt ranh giới D o b r i n M . B., S a v it c . H ., 1991. I n t r o d u c t i o n to G e o p h y s ic a l<br /> còn mặt cắt trờ kháng âm học liên quan đến đặc P r o s p e c tin g . M c GraubHill, N e w Y o rk . 8 6 7 p g s .<br /> đ iếm thạch học của lớp nằm giữa các ranh giới đó. G u p t a H . K. (E d ito r) , 2011. E n c y c lo p e d ia o f S o ỉid E a rth G e o -<br /> Ngày Rây, để xác định đẩy đủ hơn tính chất đàn hổi, p h y s ic s . Springer. 1539 p g s .<br /> ngoài trở són g âm học liên quan đến tốc độ són g dọc<br /> K e a r e y p ., B ro o k s M ., 1991. A n i n t r o d u c t i o n to G e o p h y s ic a l<br /> n gư ời ta còn sử d ụn g trở kháng trượt liên quan đến<br /> E x p lo r a tio n . Blackiưelỉ Scientific Pubìications. 2 54 p g s .<br /> tốc độ són g n gang, trở kháng đàn hổi liên quan đến<br /> M a i T h a n h T â n , 201 1 . T h ă m d ò Đ ịa c h â n . N X B Giao thông vận<br /> cà tốc độ só n g dọc và són g ngang, v.v... Các kết quả<br /> tải. H à N ộ i. 5 2 4 tr.<br /> nghịch đ ảo địa chân cho p hép tăng độ tin tưởng liên<br /> kết các giến g khoan và m inh giải địa tầng, dự báo S h e r if f R. E., 1991. E n c y c lo p e d ic D ic tio n a r y o f E x p lo r a tio n<br /> <br /> đ ịnh lượng các đặc điếm tầng chứa như độ rỗng, độ G e o p h y s ic s . Society o f Exploration Geophysicists. 3 76 p g s .<br /> <br /> d ày hiệu d ụng. S h e r if f R. E., G e l d a r t L. p ., 1999. E x p lo r a tio n S e is m o lo g y . Cam-<br /> bridge U niversity Press. 62 8 p g s .<br /> N ghịch đ ảo địa chân có thê tiến hành trước hoặc<br /> sau quá trình cộng són g. N ghịch đ ảo sau cộng gổm T e lf f o r d w . M ., G e l d a r L. p . a n d S h e r if f R. E., 1987. A p p lie d<br /> <br /> n ghịch đảo hổi q uy (hoặc n ghịch đảo băng hữu hạn), G e o p h y s ic s . Cambridge U niersity Press. 77 0 p g s .<br /> <br /> n ghịch đ ảo dựa vào m ô hình, nghịch đ ảo dựa vào so Y ilm a z o . , 200 1 . S e is m ic D a ta A n a ly s is ( I n v e s tig a tio n s in G e o -<br /> sánh phô biên độ băng địa chân và p hô đ ư ờng cong p h y s ic s N o . 10) (2 V o lu m e s ) . Societỵ o f Exploration Geophysic-<br /> địa vật lý giến g khoan. N ghịch đảo trước cộn g được ists. 2 0 2 7 p g s .<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2