
H C VI N K THU T QUÂN SỌ Ệ Ỹ Ậ Ự
KHOA HÓA – LÝ K THU TỸ Ậ
B MÔN K THU T MÔI TR NGỘ Ỹ Ậ ƯỜ
********
TH O LU N HÓA MÔI TR NGẢ Ậ ƯỜ
Ch đ: X lý n c th iủ ề ử ướ ả

LỜI MỞ ĐẦU
--- oOo ---
Thực tế cho thấy, dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và nước thải
cũng tăng, công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với tăng
lượng chất thải và ô nhiễm môi trường. Trong đó, ô nhiễm nguồn nước là
vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi phải được ưu tiên giải quyết
sớm do đặc trưng lan truyền và tác động đến môi trường thủy sinh.
Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước chính do nước thải chưa qua xử lý
hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn từ sản xuất công nghiệp, làng nghề, chế
biến nông lâm thủy sản; nước thải từ sinh hoạt; nước thải từ sản xuất
nông nghiệp...
Nước, an ninh năng lượng và lương thực có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau. Để sản xuất nhiều lương thực đòi hỏi nhiều nước cũng như năng
lượng. Đồng thời, để làm sạch và phân bổ nước chúng ta cũng cần năng
lượng. Việc toàn cầu nóng lên, sự gia tăng đô thị hóa và sự gia tăng của
việc tiêu thụ nước, năng lượng và thực phẩm tiếp tục phá vỡ hệ sinh thái
vốn mong manh của chúng ta. Nước như là một thứ đầu vào không thể
thay thế, nó nằm trong vòng hỗ trợ điều hòa khí hậu, tách biệt khí cácbon
và các hệ sinh thái chủ chốt khác.
Lượng nước thải tăng lên theo mức tăng của dân số cùng với tốc độ tăng
trưởng của đô thị hóa và phát triển kinh tế.
Hầu hết lượng nước thải thải ra trên toàn cầu đều thải trực tiếp vào hệ
sinh thái trong điều kiên chưa được xử lý và tái sử dụng. Trong khi tái tạo,
khai thác nước thải như một nguồn tài nguyên mang lại cơ hội rất lớn.
Nước thải được quản lý hiệu quả sẽ là nguồn nước, nguồn năng lượng,
nguồn dinh dưỡng và nguồn nguyên liệu tái tạo có chi phí hợp lý và bền
vững. Qua đó cần có những biện pháp xử lý nước thải một cách hiệu quả
tái sử dụng.

Contents

I. Khái quát về nước thải.
1. Khái niệm.
Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong mỗi cộng đồng
đều tạo ra các chất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn. Thành phần chất
thải lỏng, hay nước thải được định nghĩa như một dạng hòa tan hay
trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm,
...) và chất thải từ sinh hoạt trong cộng đồng cư dân, các khu vực sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thông vận
tải, nông nghiệp, ... Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm nước xảy ra khi
các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch
của chính bản thân nguồn nước.
Nước thải chưa xử lý là nguồn tích lũy các chất độc hại lâu dài cho
con người và các sinh vật khác. Sự phân hủy các chất hữu cơ trong
nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi. Thông thường, nước
thải chưa xử lý là nguyên nhân gây bịnh do nó chứa các loại độc chất
phức tạp hoặc mang các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát
triển cho các loại vi khuẩn, các thực vật thủy sinh nguy hại.
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, việc đòi hỏi phải kiểm soát và xử lý
nguồn nước thải đã trở thành luật lệ bắt buộc. Hầu hết các ngành sản
xuất đều có các tài liệu chỉ dẫn về tiêu chuẩn làm sạch nước thải.
2. Phân loại.
Để hiểu và lựa chọn công nghệ xừ lý nước thải cần phải phân biệt các
loại nước thải có nguồn gốc khác nhau.
2.1. Nước thải sinh họat
Là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
của cộng đồng : tắm , giặt giũ , tẩy rữa, vệ sinh cá nhân,…chúng
thường được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh
viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh
họat của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước
và đặc điểm của hệ thống thóat nước.
Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc
vào mức sống và các thói quen của người dân, có thể ước tính
bằng 80% lượng nước được cấp. Giữa lượng nước thải và tải trọng
chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có 1 mối
tương quan nhất định.
Một tính chất đặc trưng nữa của Nước thải sinh hoạt là không phải
tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và
khoảng 20-40% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng
với bùn.
Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65% đến 80% lượng nước cấp
đi qua đồng hồ các hộ dân, các cơ quan, bệnh viện, trường học, khu
4

thương mại , khu giải trí,… 65% áp dụng cho nơi nóng, khô, nước
cấp dùng cả cho việc tưới cây cỏ
2.2. Nước thải công nghiệp.
Là lọai nước thải sau quá trình sản xuất, phục thhuộc loại hình công
nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất
khác nhau phụ thuộc vào lọai hình công nghiệp và chế độ công nghệ
lựa chọn.
Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là 1 loại nguyên liệu
thô hay phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình) và phục vụ
cho các mục đích truyền nhiệt. Nước cấp cho sản xuất có thể lấy
mạng cấp nước sinh hoạt chung hoặc lấy trực tiếp từ nguồn nước
ngầm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thống xử lý riêng. Nhu cầu
về cấp nước và lưu lượng nước thải trong sản xuất phụ thuộc vào
nhiều yếu tố. Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp
được xác định chủ yếu bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất. Nói
chung, nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm có hàm lượng
nitơ và photpho đủ cho quá trình xử lý sinh học, trong khi đó hàm
lượng các chất dinh dưỡng này trong nước thải của các ngành sản
xuất khác lại quá thấp so với nhu cầu phát triển của vi sinh vật.
2.3. Nước thải là nước mưa.
Đây là lọai nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt đất và lôi kéo
các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi đi vào hệ thống thóat nước.
Những nơi có mạng lưới cống thoát riêng biệt: mạng lưới cống thoát
nước thải riêng với mạng lưới cống thoát nước mưa. Nước thải đi về
nhà máy xử lý gồm: nước sinh hoạt, nước công nghiệp và nước
ngầm thâm nhập, nếu sau những trận mưa lớn không có hiện tượng
ngập úng cục bộ, nếu có nước mưa có thể tràn qua nắp đậy các hố
ga chảy vào hệ thống thoát nước thải. Lượng nước thâm nhập do
thấm
từ nước ngầm và nước mưa có thể lên tới 470m3/ha.ngày.
Nơi có mạng cống chung vừa thoát nước thải vừa thoát nước mưa.
Đây là trường hợp hầu hết ở các thị trấn, thị xã, thành phố của nước
ta. Lượng nước chảy về nhà máy gồm nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp, nước ngầm thâm nhập và một phần nước mưa.
2.4. Nước thải bệnh viện.
Đây cũng là nguồn nước thải có chứa các vi khuẩn, vi rút được thải
ra từ người bệnh bên cạnh đó cũng có các chất kháng sinh thải ra từ
bệnh viện những chất này ngăn cản hoạt động của vi sinh vật trong
tự nhiên, cũng như hệ thống nước thải.
2.5. Nước thải nông nghiệp.
Dư lượng các hóa chất dùng trong sản xuất nông nghiệp như phân
bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ,...trong chừng mực nào đó sẽ gây ra ô
nhiễm môi trường. Nguồn nước này khó tập trung.
Lưu ý:
5

